Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ MINH CƯỜNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

TP. HỒ CHÍ MINH – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ MINH CƯỜNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG


tương đối rộng và cần được nghiên cứu và giải quyết trong thời gian dài. Do
đó, luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót và hạn chế. Tôi
rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy, cô giảng viên
trong Học viện và các quý vị có quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!

Kiên Giang, ngày tháng 7 năm 2017
Tác giả

Lê Minh Cường


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐ

Ban chỉ đạo

BQL

Ban Quản lý

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

HĐND

Hội đồng nhân dân

MTTG

LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài luận văn ...................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ............................... 3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn ..................................... 6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ...................................... 7
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn ................. 7
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ............................................... 7
7. Kết cấu của luận văn ................................................................................ 8
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI…………………………………………………9

1.1. Một số khái niệm liên quan................................................................ 9
1.1.1. Khái niệm về nông thôn ................................................................ 9
1.1.2. Khái niệm về nông thôn mới ....................................................... 11
1.1.3. Khái niệm quản lý nhà nước về nông thôn mới .......................... 12
1.2. Khái quát về xây dựng nông thôn mới ........................................... 14
1.2.1. Vai trò của nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội ...... 14
1.2.2. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới .............................................. 16
1.2.3. Đặc điểm xây dựng nông thôn mới ............................................. 17
1

Q ản lý nhà nướ

ề xây dựng nông thôn mới.............................. 20

1.3.1. Sự cần thiết của quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới . 20
1.3.2. Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới cấp
huyện ..................................................................................................... 22

2.1. Khái quát về huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang ..................... 47


2.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................... 47
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................ 48
2.1.2.1. Kinh tế ................................................................................ 48
2.1.2.2. Lĩnh vực văn hóa – xã hội .................................................. 49
2.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Giang Thành ..... 52
2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới 52
2.2.2. Quy hoạch, thực hiện quy hoạch và Ban hành văn bản tổ chức
thực hiện về xây dựng nông thôn mới................................................... 58
2.2.3. Công tác triển khai, tuyên truyền, vận động và tổ chức thực hiện
............................................................................................................... 65
2.2.4. Quản lý về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nguồn lực và đầu tư kết
cấu hạ tầng kinh tế- xã hội .................................................................... 68
2.2.5. Công tác kiểm tra, giám sát ......................................................... 75
2.3. Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Giang
Thành, tỉnh Kiên Giang .......................................................................... 76
2.3.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân.................................... 77
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân .................................................. 79
Chương : ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN GIANG THÀNH,
TỈNH KIÊN GIANG……………………………………………………….84

1 Định hướng, q an điểm, mục tiêu xây dựng Nông thôn mới huyện
Giang Thành giai đoạn 2016 - 2020 ....................................................... 84
3.1.1. Định hướng của Nhà nước về xây dựng nông thôn mới ............. 84
3.1.2. Quan điểm, mục tiêu xây dựng nông thôn mới của huyện Giang
Thành. .................................................................................................... 86
3.2. Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý nhà nước trong quá

giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị ngày càng tăng, kinh tế khu vực nông
thôn chậm phát triển, người dân còn hạn chế trong tiếp cận, hưởng thụ các
dịch vụ công về văn hoá, giáo dục, y tế, so với đô thị. Với đặc thù nước ta có
hơn 67% dân số sinh sống ở khu vực nông thôn thì việc giải quyết tốt các vấn
đề nông nghiệp, nông thôn có ý nghĩa mang tính chiến lược đối với sự ổn
định và phát triển bền vững của đất nước.
Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) đã ban
hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 về vấn đề Nông nghiệp,
Nông dân, Nông thôn. Nghị quyết đã xác định mục tiêu xây dựng Nông thôn
mới đến năm 2020. Theo đó Chính phủ cũng đã ban hành Quyết định số
491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng
nông thôn mới, Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 phê duyệt
chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới (2010-2020) và
nhiều văn bản khác. Qua quá trình thực hiện, tính đến hết năm 2016 cả nước
có 1965 xã (chiếm 22%) vả 23 huyện đã được công nhận đạt chuẩn NTM.
Tuy nhiên theo đánh giá của Ban chỉ đạo Chương trình XDNTM Trung ương,
các xã đạt chuẩn nông thôn mới tập trung ở địa phương có kinh tế phát triển,
còn ở những vùng khó khăn, tỷ lệ đạt chuẩn chưa cao.

1


Mặt khác các tiêu chí NTM đạt cao phần lớn là tiêu chí “mềm”, cần ít
kinh phí, còn các tiêu chí về xây dựng kết cấu hạ tầng còn đạt thấp. Tình trạng
nợ đọng trong XD NTM còn nhiều. Bên cạnh đó, thu nhập của nông dân
nhiều vùng có xu hướng giảm do khó tiêu thụ nông sản, giá xuất khẩu một số
mặt hàng chính giảm mạnh, ảnh hưởng đến đời sống và xây dựng, phát triển
bền vững NTM.
Chênh lệch về tiến độ, kết quả XD NTM giữa các vùng có xu hướng gia
tăng, nhiều địa phương bị động, lúng túng trong việc kiện toàn bộ máy điều

2. Tình hình nghiên cứ liên q an đến đề tài luận ăn
Trong những năm qua, nghiên cứu quản lý nhà nước về nông thôn thu
hút được sự quan tâm của nhiều tác giả. Một số công trình nghiên cứu có liên
quan đến đề tài này có thể kể đến là:
- Đề tài “Đổi mới quản lý nhà nước đối với nông nghiệp Việt Nam” của
Hoàng Sỹ Kim, luận văn thạc sĩ hành chính công năm 2001 đã chú trọng đến
những giải pháp nhằm đổi mới quản lý nhà nước về nông nghiệp của Việt
Nam.
-“Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam - Hôm nay và mai sau”,
của TS. Đặng Kim Sơn, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia 2008. Tác phẩm đề
cập đến thực trạng các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn hiện nay,
những thành tựu và khó khăn; đề xuất những định hướng và kiến nghị chính
sách nhằm đưa nông nghiệp, nông dân, nông thôn ngày càng phát triển.
- "Xây dựng nông thôn mới những vấn đề lý luận và thực tiễn" do tác
giả Vũ Văn Phúc chủ biên, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2012. Công
trình là tập hợp các bài viết của các nhà khoa học, lãnh đạo các cơ quan Trung
ương, địa phương, các ngành, các cấp về xây dựng nông thôn mới ở Việt
Nam, gồm những vấn đề lý luận chung về xây dựng nông thôn mới, kinh
nghiệm quốc tế về xây dựng nông thôn mới, thực tiễn và kết quả bước đầu
trong xây dựng nông thôn mới ở một số địa bàn trên phạm vi cả nước, đặc

3


biệt là các địa bàn thí điểm xây dựng nông thôn mới.
- “Những quy định pháp luật và công tác văn hóa xã hội ở cơ sở và
xây dựng nông thôn mới”, của tác giả Bùi Văn Thấm, Nhà xuất bản Chính trị
quốc gia, Hà Nội, năm 2003. Công trình nghiên cứu này chủ yếu đề cập và
giới thiệu các quy định của Nhà nước về công tác văn hóa xã hội và quy
định về nông thôn mới, về việc xây dựng nông thôn mới ở các vùng miền của

khứ và hiện tại” của tác giả Nguyễn Văn Bích, Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội, năm 2000. Cuốn sách này tác giả đã phân tích những sự thay đổi cơ bản
trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp và đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội
nông thôn Việt Nam sau hơn hai mươi năm đổi mới.
- Đề tài cấp nhà nước “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khoa học và
công nghệ về giao thông nông thôn, thủy lợi phù hợp với quy hoạch làng xã
phục vụ xây dựng nông thôn mới Khu vực Tây Nguyên” thuộc Chương trình
Khoa học công nghệ phục vụ xây dựng Nông thôn mới theo Quyết định số
452/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, chủ nhiệm đề tài là PGS.TS Võ
Kim Sơn. Đề tài khoa học này hướng tới ba mục tiêu chính gồm: Đánh giá
thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi nội đồng
Khu vực Tây Nguyên đưa ra được các giải pháp khoa học và công nghệ phát
triển giao thông nông thôn, hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng phù hợp
với quy hoạch nông thôn mới Khu vực Tây Nguyên. Xây dựng các mô hình
ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ phát triển giao thông nông thôn,
hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng phù hợp cho các tiểu vùng của Khu
vực Tây Nguyên. Nội dung chính của đề tài là đưa ra tổng quan kết quả
nghiên cứu về các giải pháp KH&CN xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
nông thôn, hệ thống thủy lợi nội đồng và quy hoạch đường liên xã phục vụ
xây dựng nông thôn mới từ đó phân tích, đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng
thủy lợi, giao thông nông thôn Khu vực Tây Nguyên. Dựa trên những kết
quả phân tích đánh giá đề xuất các giải pháp KH&CN hoàn thiện hệ thống

5


thủy lợi nội đồng, phát triển giao thông nông thôn phục vụ xây dựng nông
thôn mới Khu vực Tây Nguyên của Nước ta hiện nay.
Ngoài ra còn nhiều bài viết đăng trên các báo và tạp chí nghiên cứu
quản lý nhà nước về vấn đề này. Các công trình nghiên cứu nói trên đều có

Thành, tỉnh Kiên Giang.
4.2. Phạm i nghiên ứ :
+ Về không gian: Tác giả tập trung nghiên cứu việc triển khai thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Giang Thành, tỉnh Kiên Giang.
+ Về thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ năm 2011 đến 2015, định
hướng thực hiện đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
+ Phạm vi nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu các nội dung QLNN về
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang
bao gồm: Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới; Quy
hoạch, thực hiện quy hoạch và Ban hành văn bản tổ chức thực hiện về xây
dựng nông thôn mới; Công tác triển khai, tuyên truyền, vận động và tổ chức
thực hiện; Quản lý về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nguồn lực và đầu tư kết cấu
hạ tầng kinh tế- xã hội; Công tác kiểm tra, giám sát trong xây dựng nông
thông mới trên địa bàn huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang.
5 Phương pháp l ận à phương pháp nghiên ứu của luận ăn
- Phương pháp luận: Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương
pháp biện chứng duy vật và quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh.
- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên
cứu sau:
Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích;
Phương pháp hệ thống.
6 Ý nghĩa lý l ận à thự tiễn ủa l ận ăn

7


Thông qua luận văn, tác giả dự định đóng góp những ý kiến có tính lý
luận và thực tiễn như sau:

1.1.1. Khái niệm về nông thôn
Hiện nay trên thế giới vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau và chưa có
định nghĩa chuẩn xác về nông thôn. Có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ
tiêu trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa là vùng nông thôn có cơ sở
hạ tầng không phát triển bằng vùng đô thị. Quan điểm khác lại cho rằng nên
dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường phát triển hàng hóa để xác định
vùng nông thôn. Vì cho rằng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả
năng tiếp cận thị trường so với đô thị là thấp hơn. Cũng có ý kiến cho rằng
nên dùng chỉ tiêu mật độ dân cư và số lượng dân trong vùng để xác định, theo
quan điểm này khu vực nông thôn có quy mô dân số và mật độ thấp hơn so
với khu vực đô thị.
Một quan điểm khác lại nêu ra, nông thôn là vùng có dân cư làm nông
nghiệp là chủ yếu, phần lớn người dân sinh sống tại khu vực nông thôn lấy
sản xuất nông nghiệp làm kế sinh nhai chính của mình. Những ý kiến này chỉ
đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từng quốc gia, phụ thuộc vào trình độ
phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh tế. Đối với những
nước đang thực hiện công nghiệp hóa, đô thị hóa, chuyển từ sản xuất thuần
nông sang phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ, xây dựng các khu đô
thị nhỏ, thị trấn, thị tứ rải rác ở các vùng nông thôn thì khái niệm về nông
thôn có những đổi khác so với khái niệm trước đây.
Tại Việt Nam khái niệm “nông thôn” thường đồng nghĩa với làng,
xóm, thôn. Theo GS.TS Hoàng Chí Bảo trong công trình ngiên cứu về “Hệ
9


thống chính trị ở cơ sở nông thôn nước ta hiện nay” cũng cho rằng làng Việt
vốn hình thành một cách tự nhiên, ra đời không qua bàn tay nhào nặn của
chính quyền Trung ương, mang nét đặc trưng riêng; cùng với sự thay đổi của
các triều đại trị vì trong lịch sử mà tên gọi của làng cũng khác nhau: “làng”
cũng gọi là "thôn" hoặc "làng xóm", cũng có khi làng cũng chính là "xóm".

nông thôn nước ta gắn liền với các loại hình lao động, sản xuất nông, lâm,
ngư nghiệp, dân cư nông thôn luôn có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau tạo
nên tình làng, nghĩa xóm lâu bền, lối sống, phương thức sống của cộng đồng
dân cư nông thôn khác biệt cộng đồng dân cư thành thị [14, tr.8].
1.1.2. Khái niệm về nông thôn mới
Đến nay chưa có khái niệm chính thức về nông thôn mới, nông thôn
phát triển như thế nào, ở mức độ nào thì được gọi là nông thôn mới, vấn đề
này mang tính lịch sử, tùy theo từng quốc gia, khu vực và tùy theo từng thời
điểm phát triển, người ta có thể đưa ra tiêu chí về nông thôn mới khác nhau.
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa X “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”
đã xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 là: “Xây dựng
nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và
các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh
công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu
bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo
vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng
cường”.
Như vậy, nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn và khác với
nông thôn truyền thống hiện nay, có thể khái quát gọn theo các nội dung cơ
bản sau:
Thứ nhất, đó là làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; đảm bảo
không gian nông thôn phải mang đặc trưng nông thôn với khuôn viên, cảnh

11


quan của làng xã, của hộ gia đình nông thôn.
Thứ hai, sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hoá;
thu nhập đảm bảo, công ăn việc làm ổn định, hộ nghèo ở mức thấp nhất

nhất của cả tập thể và hướng hoạt động chung đó theo những mục tiêu định
trước. Như vậy, ta có thể hiểu thuật ngữ quản lý: “Là sự tác động có chủ đích,
có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý và khách thể của quản
lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để
đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường”.[14, tr.5]
Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và bằng quyền lực nhà
nước đối với các quá trình xã hội, các hành vi và hoạt động của mọi công dân,
tổ chức trong xã hội theo đường lối, quan điểm của Đảng cầm quyền nhắm
duy trì và phát triển trật tự xã hội, bảo toàn, củng cố và phát triển quyền lực
nhà nước.
Theo quan điểm khác, quản lý nhà nước là sự quản lý bằng pháp luật
của Nhà nước để thực hiện quyền lực nhà nước; là sự tác động có tổ chức và
điều chỉnh mang tính quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội, hành vi
hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và
trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước
trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Quản lý nhà nước được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp:
Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành của
cả bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm luôn cả sự tác động, tổ chức của quyền
lực nhà nước trên phương diện lập pháp.
Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều
hành của cả cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành
vi của con người theo pháp luật, nhằm đạt được những mục tiêu, yêu cầu,
nhiệm vụ quản lý nhà nước. Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung còn
thực hiện các hoạt động có tính chấp hành, điều hành, tính chất hành chính

13


nhà nước nhằm xây dựng và tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội

nông nghiệp, nông dân và nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn.
Tuy nhiên, nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi
thế: Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển
giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế. Nông
nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như giao thông,
thuỷ lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước… còn yếu kém, môi trường ngày
càng ô nhiễm. Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ
hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn,
phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc. Không thể có một nước công nghiệp
nếu nông nghiệp và nông thôn còn lạc hậu và đời sống nhân dân còn thấp và
“xây dựng nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu
của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá quê hương, đất nước; đồng thời,
góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân
sinh sống ở địa bàn nông thôn”. Thông qua xây dựng nông thôn mới sẽ giúp
đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, xã hội ở vùng nông thôn, thu hẹp khoảng
cách chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, bảo vệ quyền lợi hợp
pháp và sự công bằng của đông đảo người nông dân, giải quyết các mâu thuẫn
xã hội ở nông thôn, giảm thiểu nhân tố bất ổn tạo cơ sở vững chắc cho xây
dựng nhà nước XHCN trong tương lai. Cụ thể:
- Về kinh tế: Để nông thôn có nền sản xuất hàng hoá mở, hướng đến
thị trường và giao lưu, hội nhập. Yêu cầu là kết cấu hạ tầng của nông thôn
phải đồng bộ, hiện đại, nhằm tạo điều kiện cho mở rộng sản xuất giao lưu
buôn bán, khuyến khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho
nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự phân hoá giàu nghèo, chênh lệch về mức
sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị. Hình thức sở hữu đa dạng,
trong đó hình thức kinh tế tập thể như hợp tác xã, tổ hợp tác được chú trọng.

15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status