Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ THỊ THU TRANG

ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẠCH THÔNG,
TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ THỊ THU TRANG

ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẠCH THÔNG,
TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ THÚY PHƯƠNG

THÁI NGUYÊN - 2016

nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Tác giả

Hà Thị Thu Trang


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................ viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Đóng góp của luận văn .................................................................................. 3
5. Bố cục của đề tài ........................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI......................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới ................................................. 5
1.1.1. Lý luận về nông thôn .......................................................................... 5
1.1.2. Lý luận về xây dựng nông thôn mới ................................................... 8
1.1.3. Nội dung xây dựng nông thôn mới ................................................... 13
1.1.4. Các tác nhân tham gia xây dựng nông thôn mới............................... 16
1.1.5. Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển KT - XH ......... 20

cán bộ địa phương ........................................................................................... 55
3.3.5. Sự phối hợp của các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp trên địa
bàn trong công tác xây dựng nông thôn mới................................................... 57
3.4. Thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bạch Thông,
tỉnh Bắc Kạn .................................................................................................... 60


v
3.4.1. Thực trạng xây dựng nông thôn mới các xã tại huyện Bạch Thông .... 60
3.4.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí quy hoạch và
phát triển quy hoạch ........................................................................................ 63
3.4.3. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí hạ tầng - kinh
tế - xã hội ......................................................................................................... 64
3.5.4. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí kinh tế và tổ
chức sản xuất ................................................................................................... 71
3.5.5. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí văn hóa - xã
hội- môi trường ............................................................................................... 73
3.2.6. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí hệ thống
chính trị - an ninh xã hội ................................................................................. 78
3.2.7. Kết luận về đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn ....................................................................................... 79
3.4. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn
mới tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn ....................................................... 84
3.4.1. Thuận lợi ........................................................................................... 84
3.4.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân ............................................ 85
Chương 4: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẠCH
THÔNG, TỈNH BẮC KẠN .......................................................................... 86
4.1. Quan điểm về đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới .................................. 86
4.1.1. Xây dựng nông thôn mới phải phù hợp với chủ trương đường

TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 100
PHẦN PHỤ LỤC......................................................................................... 103


vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH - HĐH

:

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

GTVT

:

Giao thông vận tải

HĐND

:

Hội đồng nhân dân

KH

:

Kế hoạch


THCS

:

Trung học cơ sở

UBND

:

Ủy ban nhân dân

XHCN

:

Xã hội chủ nghĩa


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tổng hợp ý kiến điều tra đề nghị thay đổi một số tiêu chí xây
dựng nông thôn mới năm 2015 ....................................................... 50
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của trình độ văn hóa đến nhận thức về xây dựng
NTM của các hộ điều tra năm 2015 ................................................ 55
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của trình độ cán bộ địa phương đến nhận thức về
xây dựng nông thôn mới ở huyện Bạch Thông năm 2015 ............. 56
Bảng 3.4. Sự tham gia đóng góp kiến của cán bộ hội trong xây dựng đề án
và quy hoạch nông thôn mới năm 2015 tại Huyện Bạch Thông ....... 58

qua đào tạo đạt trên 50%; số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%;
phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn…”.
Trước thực trạng nêu trên, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ
trương, giải pháp để hạn chế những tác động tiêu cực của kinh tế thị trường và
hội nhập như triển khai thực hiện chương trình đầu tư cho các xã đặc biệt khó
khăn (Chương trình 135) và đầu tư cho các huyện nghèo theo Nghị quyết
30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ… Các địa phương cũng đã
có những cố gắng để xây dựng nông thôn mới, nhưng nông thôn nước ta có
phạm vi rộng lớn, kinh tế của nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp nên
nhìn chung nông thôn nước ta còn rất nghèo.
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông
dân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia
về nông thôn mới” và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn
mới” nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước.
Tuy thời gian triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới chưa
lâu nhưng các địa phương, nhất là cấp cơ sở đã bộc lộ nhiều lúng túng, vướng
mắc trong quá trình chỉ đạo thực hiện.


2
Huyện Bạch Thông là một huyện nằm ở gần trung tâm của tỉnh Bắc
Kạn, tuy nhiên điều kiện kinh tế - xã hội còn rất khó khăn. Trong những năm
qua, huyện đã đẩy mạnh các chương trình phát triển kinh tế - xã hội theo
hướng xây dựng nông thôn mới. Bước đầu thực hiện công tác xây dựng nông
thôn mới huyện đã đạt được những kết quả nhất định, cải thiện rõ đời sống vật
chất và tinh thần cho các hộ dân trên địa bàn. Các giai đoạn sau, mặc dù đã có
nhiều cố gắng trong công tác tiếp tục đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới
nhưng kết quả đạt được vẫn còn nhiều hạn chế, cơ sở hạ tầng của huyện còn
nhiều bất cập và xây dựng thiếu quy hoạch.
Triển khai thực hiện Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009,

Kạn giai đoạn 2011-2015.
- Khách thể nghiên cứu là các chủ thể tham gia quá trình xây dựng
nông thôn mới bao gồm các hộ nông dân, cán bộ các cấp, các tổ chức đoàn
thể thuộc huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Huyện
Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
* Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu số liệu thứ cấp thông qua các tài
liệu đã công bố từ năm 2011 đến năm 2015.
* Phạm vi nội dung
Đề tài nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới cấp xã, cấp huyện (thị xã).
Nghiên cứu các tiêu chí chính trong hệ thống tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
được ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, Quyết định số
342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số
41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
4. Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quá trình xây dựng
nông thôn mới.


4
- Đánh giá thực trạng quá trình xây dựng nông thôn mới trong điều kiện
miền núi, kinh tế còn chưa phát triển.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở căn cứ quan trọng cho việc đề
xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn, làm tài liệu tham khảo cho các học giả học tập
nghiên cứu, cho các nhà quản lý địa phương huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
nói riêng và các huyện miền núi nói chung nhằm đạt kết quả cao trong công
tác đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới giai đoạn tiếp theo.

phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng nông thôn có trình
độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường so với đô thị là thấp hơn.
Cũng có ý kiến cho rằng: Nên dùng chỉ tiêu mật độ dân cư và số lượng dân
trong vùng để xác định vì vùng nông thôn thường có số dân và mật độ dân thấp
hơn vùng thành thị. Một quan điểm khác nêu ra, vùng nông thôn là vùng có dân
cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân trong
vùng là từ sản xuất nông nghiệp (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).
Hội nghị nhóm chuyên viên của Liên Hiệp Quốc đã đề cập đến một
khái niệm nông thôn - đô thị. Có thể hiểu nông thôn - đô thị là một khu vực


6
kinh tế hỗn hợp gồm: nông thôn và đô thị kế tiếp, xen kẽ nhau. Trong đó,
nông thôn được coi là các làng xã nông nghiệp cổ truyền, nông thị là các đô
thị nhỏ, thị trấn, thị tứ, chợ có chức năng như cầu nối giữa nông thôn và thành
thị, còn thành thị là các thành phố lớn, vừa, hoặc các khu công nghiệp tập
trung (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).
Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi
theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên
thế giới. Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản
lý, có thể hiểu nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có
nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn
hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh
hưởng của các tổ chức khác (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).
Theo Hoàng Văn Định và Vũ Đình Thắng (2002), nông thôn là vùng
khác với thành thị ở chỗ ở đó có cộng đồng chủ yếu là nông dân sinh sống và
làm việc, có mật độ dân cư thấp, có cơ cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có
trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp hơn.
Người nông dân Việt Nam có trình độ dân trí chưa cao, trình độ tiếp cận
với công nghệ còn thấp gắn với nền kinh tế tiểu nông, sản xuất nhỏ, năng suất

sau những năm đổi mới đến nay đã có nhiều biến đổi theo xu hướng tích cực.
Tuy nhiên, lực lượng dân cư chủ yếu vẫn là nông dân, ngành nghề và nguồn
thu của hộ vẫn chủ yếu là nông nghiệp.
- Nông thôn có điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái đa dạng bao
gồm các tài nguyên đất, nước, khí hậu, rừng, sông suối, ao hồ, khoáng sản, hệ
động thực vật. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp, nông
thôn, nhưng đồng thời cũng là thách thức trong quá trình phát triển bền vững
của khu vực nông thôn nói riêng và cả nước nói chung.
- Dân cư nông thôn có mối quan hệ họ tộc và gia đình khá chặt chẽ với
những quy định cụ thể của từng họ tộc và gia đình. Những người ngoài họ tộc
cùng chung sống luôn có tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau tạo nên tình làng,
nghĩa xóm lâu bền.


8
- Nông thôn lưu giữ và bảo tồn nhiều di sản văn hóa quốc gia như
phong tục tập quán cổ truyền về đời sống, lễ hội, sản xuất nông nghiệp và
ngành nghề truyền thống, các di tích lịch sử, văn hóa, các danh lam thắng
cảnh… Đây chính là nơi chứa đựng kho tàng văn hóa dân tộc, đồng thời là
khu vực giải trí và du lịch sinh thái phong phú và hấp dẫn đối với mọi người.
1.1.1.3. Vai trò của nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội
- Nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống
nhân dân.
- Cung cấp nguyên vật liệu cho công nghiệp.
- Cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu.
- Cung cấp lao động cho công nghiệp và thành thị.
- Là thị trường rộng lớn tiêu thụ những sản phẩm công nghiệp và
dịch vụ.
- Phát triển nông thôn tạo điều kiện phát triển ổn định về kinh tế - chính
trị - xã hội.

Sơn, 2008).
Chương trình xây dựng nông thôn mới với mục tiêu: Nông nghiệp phát
triển toàn diện theo hướng hiện đại; Người nông dân có đời sống vật chất,
tinh thần ngày càng được nâng cao và nông thôn có hạ tầng kinh tế xã hội
hiện đại. Ba nội dung này có quan hệ trực tiếp và mật thiết: (1) Hạ tầng kinh
tế - xã hội hiện đại là cơ sở để phát triển kinh tế, góp phần nâng cao đời sống
tinh thần cho người dân; (2) Nông nghiệp phát triển góp phần tạo việc làm,
nâng cao thu nhập cho người dân; (3) Nông dân chính là chủ thể và có vai trò
chính thực hiện 2 nội dung trên. Như vậy, xây dựng nông thôn mới là đầu tư
và tạo nền tảng để phát triển "tam nông bền vững”. Nội dung của chương
trình được cụ thể 19 tiêu chí với các nội dung: (1) Quy hoạch; (2) Hạ tầng
kinh tế xã hội; (3) Kinh tế và tổ chức sản xuất; (4) Hệ thống chính trị. Địa
phương được công nhận đạt chuẩn phải đáp ứng đủ 19 tiêu chí và như vậy
đảm bảo quá trình phát triển theo hướng bền vững, đảm bảo phát triển hài hòa
giữa tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.


11
Như vậy, xây dựng nông thôn mới là quá trình xây dựng kinh tế, chính
trị, văn hóa, xã hội, môi trường nông thôn nhằm nâng cao chất lượng cuộc
sống người dân nông thôn, phát triển hài hòa, rút ngắn khoảng cách giữa
thành thị với nông thôn. Quá trình xây dựng với vai trò chủ thể là người dân
nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác.
Quan niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới: (i) Đảm bảo
cho nông thôn phát triển toàn diện không những về kinh tế mà cả các mặt về
chính trị, văn hóa, xã hội và môi trường; (ii) Đảm bảo sự phát triển trước mắt
nhưng ổn định và bền vững về lâu dài; (iii) Các mục tiêu về xây dựng nông
thôn mới ngày càng hoàn thiện, nhưng từng giai đoạn phải đạt được những
mục tiêu cụ thể nhất định. Đề tài nghiên cứu dựa trên quan niệm chung về
nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới, nhưng trong giai đoạn hiện nay

thống. Thực tế, các vấn đề về nông nghiệp cần phải được giải quyết thông qua
phát triển công nghiệp, các vấn đề về nông dân phải giải quyết thông qua phi
nông hóa, phát triển nông thôn phải song hành cùng phát triển thành thị.
- Động lực từ công nghiệp hóa
Quá trình đi lên hiện đại hóa của một quốc gia cũng chính là quá trình
chuyển dịch từ nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp hiện đại, đồng
thời cũng là quá trình người nông dân tự do chuyển đổi thân phận của mình.
Trong quá trình này, nguồn lực lao động sẽ chuyển dịch không ngừng từ nông
nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp, từ nông thôn sang thành thị, đó cũng
chính là quá trình phi nông hóa người nông dân. Giải phóng thân phận phi
nông hóa của nông dân là yêu cầu để phát triển nông thôn, đồng thời cũng là
nhu cầu tất yếu của chính bản thân người nông dân.
Việc lao động nông nghiệp chuyển dịch sang các lĩnh vực phi nông
nghiệp sẽ tạo điều kiện cho nông nghiệp ở nông thôn chuyển từ sản xuất tự
cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa. Mặt khác, quá trình này sẽ giúp cho
những người nông dân ở lại sản xuất nông nghiệp ở nông thôn có điều kiện
tích tụ ruộng đất, từ đó phát triển kinh tế theo hướng trang trại, chuyên canh,
đưa cơ giới, khoa học kỹ thuật cao áp dụng vào sản xuất, nâng cao hiệu quả


13
và sức cạnh tranh của sản xuất nông nghiệp. Như vậy, sự nghiệp công nghiệp
hóa là động lực to lớn để thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới.
- Động lực từ các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và các tổ
chức hợp tác
Sản xuất nông nghiệp tất yếu sẽ từng bước xóa bỏ sản xuất đơn lẻ của
các hộ nông dân, tiến tới hình thành sự liên kết giữa các hộ và phát triển các
doanh nghiệp, hợp tác xã… Một trong những nhiệm vụ quan trọng của sự
nghiệp xây dựng nông thôn mới là phát triển hiện đại hóa nông nghiệp. Hiện
đại hóa nông nghiệp ở đây phải được hiểu là ngoài các điều kiện sản xuất hiện

- Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ
thuật của Bộ GTVT. [Chỉ tiêu: 50%]
- Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa. [Chỉ
tiêu 100% (50% cứng hoá)]
- Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hoá, xe cơ giới đi lại
phải thuận tiện. [Chỉ tiêu: 50%]
* Tiêu chí Thủy lợi
- Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh. [Chỉ
tiêu: Đạt]
- Tỷ lệ km đường mương do xã quản lý được kiên cố hoá. [Chỉ tiêu 50%]
* Tiêu chí Điện
- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện. [Chỉ tiêu: Đạt]
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn. [Chỉ
tiêu: 95%]
* Tiêu chí Trường học
- Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ
sở vật chất đạt chuẩn quốc gia. [Chỉ tiêu 70%]
* Tiêu chí cơ sở vật chất văn hoá
- Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT và Du lịch.
[Chỉ tiêu: Đạt]
- Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ
VH-TT và Du lịch. [Chỉ tiêu: 100%]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status