HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LƯƠNG HOÀNG DƯƠNG
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LƯƠNG HOÀNG DƯƠNG
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ
: 60.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học
TS. LÊ NGỌC HƯỚNG
HÀ NỘI, NĂM 2016
LỜI CAM ĐOAN
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời chúc sức khoẻ và chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2016
Tác giả luận văn
Lương Hoàng Dương
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
ii
Lời cảm ơn
iii
Mục lục
iv
Danh mục các từ viết tắt
vi
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG
2.1
THÔN MỚI
4
Cơ sở lý luận
4
2.1.1 Một số khái niệm
4
2.1.2 Vai trò của xây dựng nông thôn mới
5
53
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
53
3.1
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
53
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
55
3.2
65
Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
65
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu
65
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1
Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Cao Lộc, Lạng Sơn
66
67
67
4.1.1 Khái quát Chương trình xây dựng NTM ở huyện Cao Lộc
67
4.1.2 Thực trạng việc triển khai thực hiện Chương trình xây dựng NTM
69
4.1.3 Sự tham gia và đánh giá chương trình NTM của các hộ điều tra
96
4.2
Một số hạn chế và nguyên nhân trong việc xây dựng nông thôn mới
ở huyện Cao Lộc
4.2.1 Hạn chế
4.2.2 Nguyên nhân
4.3
112
4.4.2 Huy động tối đa nguồn lực cho xây dựng NTM
115
4.4.3 Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
cho người dân
117
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
119
5.1
Kết luận
119
5.2
Kiến nghị
120
TÀI LIỆU THAM KHẢO
127
MT
Môi trường
NTM
Nông thôn mới
PTNT
Phát triển nông thông
QĐ
Quyết định
QH
Quy hoạch
UBND
Uỷ ban nhân dân
VH
Văn hoá
XH
62
4.1
Kết quả thành lập Ban Chỉ đạo, tổ công tác giúp việc BCĐ huyện
77
4.2
Thành lập Ban Quản lý xây dựng NTM xã và Ban phát triển thôn
78
4.3
Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng mức độ đạt tiêu chí NTM của
các xã
4.4
82
Kết quả rà soát đánh giá thực trạng nông thôn trên địa bàn huyện
Cao Lộc
85
4.5
Tình hình tham gia xây dựng NTM
97
4.11
Lý do tham gia xây dựng NTM của các hộ điều tra
97
4.12
Hình thức đóng góp để tham gia xây dựng NTM
97
4.13
Tác động chương trình xây dựng NTM tới các hộ điều tra
98
4.14
Tác động chương trình xây dựng NTM tới môi trường
98
4.15
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông thôn nước ta luôn chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình dựng
nước và giữ nước. Trong thời kỳ nào Đảng ta cũng chăm lo đến phát triển kinh tế
xã hội ở nông thôn. Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), đất nước ta
bước vào công cuộc đổi mới, nền kinh tế được vận hành theo cơ chế kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và ngày càng hội nhập sâu hơn với kinh tế
thế giới. Nền kinh thế thị trường và hội nhập có nhiều ưu điểm như giải phóng
lực lượng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng, tạo điều kiện để nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần của nhân dân.Tuy vậy, bên cạnh những ưu điểm thì nền kinh tế
thị trường đã bộc lộ nhiều khuyết tật. Do việc phân bổ nguồn lực kinh tế tuân theo
quy luật vận động của hệ thống thị trường, cho nên, những vùng, địa phương khó
khăn, ít tài nguyên khoáng sản và không có vị trí địa lý thuận lợi thì vẫn phát triển
chậm, đời sống của nhân dân vẫn còn nhiều khó khăn, phân cực giàu nghèo ngày
càng sâu sắc, nhất là ở nông thôn vùng sâu, vùng xa. Một thực tế đang diễn ra là do
nông thôn chậm phát triển nên áp lực di dân từ nông thôn ra thành thị ngày càng
lớn làm ảnh hưởng đến quá trình ổn định và phát triển của các đô thị.
Trước thực trạng nêu trên, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương,
giải pháp để hạn chế những tác động tiêu cực của kinh tế thị trường và hội nhập
như triển khai thực hiện chương trình đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn
(Chương trình 135) và đầu tư cho các huyện nghèo theo Nghị quyết
30a/2008/NQ-CP, ngày 27/12/2008 của Chính phủ… Các địa phương cũng đã có
nhiều cố gắng để xây dựng nông thôn mới nhưng nông thôn nước ta có phạm vi
rất rộng lớn, kinh tế của nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp nên nhìn
chung nông thôn nước ta còn rất nghèo. Cùng với đặc điểm địa hình phức tạp,
nhiều sông suối chia cắt và cách lập làng theo tập quán có từ lâu đời nên nông
thôn ta phát triển còn lộn xộn, mỗi nơi làm theo một cách, chưa theo một chuẩn
mực thống nhất nào.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Cao Lộc
thời gian qua, đề xuất các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá trình xây dựng nông
thôn mới ở địa phương thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn mới và xây
dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay.
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây
dựng nông thôn mới ở huyện Cao Lộc thời gian qua.
- Đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá trình xây
dựng nông thôn mới ở địa phương trong những năm tới.
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến nông
thôn mới và giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới ở huyện Cao Lộc, tỉnh
Lạng Sơn.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông
thôn mới
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi toàn
huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2012 – 2014, đê xuất giải pháp thực hiện
đến năm 2020
nghiệp và Phát triển nông thôn, chúng ta thấy nông thôn mới là nông thôn toàn
diện bao gồm tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội đến quốc phòng, an ninh và
bảo vệ môi trường sinh thái và phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội của từng vùng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
Ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết
định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020. Tại quyết định này, mục tiêu chung của
Chương trình được xác định là: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản
xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát
triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định,
giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự
được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được
nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện
đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổn định,
giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao, môi trường
sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững.
2.1.1.2 Khái niệm xây dựng nông thôn mới:
Từ Quyết định số 491 và Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ thì: Xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí của Bộ
tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới.
2.1.2 Vai trò của xây dựng nông thôn mới
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới việc triển khai chương trình xây dựng nông
thôn mới mới ở nhiều nơi chưa đạt hiệu quả như mong đợi, nhưng có một nguyên
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. Thông qua 19 tiêu chí bao
quát hầu hết các lĩnh vực, cả về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, môi trường, an
ninh,… sẽ dần hình thành diện mạo nông thôn mới có một nền sản xuất phát
triển, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, từng bước hiện đại, đời sống văn
hóa phát triển theo hướng tiến bộ, hiện đại, dân chủ được phát huy tốt hơn, môi
trường sinh thái được bảo vệ,…
Nhìn chung, nông thôn mới là một chương trình lớn vì nó hướng đến một
bộ phận dân cư chiếm đa số trong xã hội. Vì vậy, ngoài sự hỗ trợ đầu tư của Nhà
nước, cần có sự tham gia tích cực của từng người dân, của cả hệ thống chính trị
và của toàn xã hội. Để làm tốt công tác này, thì hoạt động tuyên truyền cần phối
hợp với các cấp chính quyền địa phương trong việc thực hiện tốt quy chế dân chủ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
ở cơ sở, làm sao để “dân biết, dân bàn, dân kiểm tra”. Để huy động tổng hợp sức
mạnh của toàn xã hội tham gia đóng góp sức người, sức của để xây dựng nông
thôn mới, cần công khai, minh bạch các công việc. Người dân cần phải được
thông tin đầy đủ, đa chiều. Chẳng hạn, trong việc xây dựng kết cấu hạ tầng,
người dân cần biết được chủ trương của Đảng và Nhà nước thực hiện chương
trình này là vì muốn tạo điều kiện để người dân phát triển kinh tế, nâng cao đời
sống của họ. Để làm được điều này, thì cần có sự ủng hộ, tự nguyện đóng góp
thêm của nhân dân, vì nguồn ngân sách còn hạn hẹp. Nhà nước chỉ hỗ trợ một
phần, hỗ trợ kỹ thuật, còn giá trị còn lại của công trình thì người dân cần tự
nguyện đóng góp sức lao động, góp đất để giải phóng mặt bằng, đóng góp một
phần kinh phí,… Nếu người dân hiểu kỹ được vấn đề, thì sẽ xoá được tư tưởng
trông chờ, ỷ lại và vui vẻ đóng góp.
Nhờ làm tốt công tác tuyên truyền, nên ở nhiều địa phương với nhiều cách
làm khác nhau đã thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới. Có địa
dựng nông thôn mới…
2.1.3 Nội dung nghiên cứu
2.1.3.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Nội dung:
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu:
+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa theo Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT, ngày 08/02/2010 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ theo Thông tư số 31/2009/TT-BXD, ngày
10/9/2009 của Bộ Xây dựng.
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường; phát triển các
khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã theo Thông
tư số 09/2010/TT-BXD, ngày 04/8/2010 và Sổ tay hướng dẫn lập quy hoạch
nông thôn mới của Bộ Xây dựng.
Yêu cầu: Đạt tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
2.1.3.2 Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội
Nội dung:
- Về giao thông:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
+ Hoàn thiện đường xã, liên xã, đường xã xuống thôn bằng nhựa hóa hoặc bê
tông hóa theo tiêu chuẩn đường ô tô cấp VI được quy định trong TCVN 4054-2005;
+ Hoàn thiện đường trục thôn, xóm được cứng hóa theo tiêu chuẩn
22TCVN 210:1992.
+ Xây dựng đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa, trong đó
phần lớn được cứng hóa theo tiêu chuẩn 22TCVN 210:1992 (hoặc tiêu chuẩn
+Hoàn thiện trường trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia
theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 3978-1984 và đảm bảo quy định theo
Quyết định số 27/2001/QĐ-BGD&ĐT, ngày 05/7/2001 của Bộ Giáo dục về ban
hành Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
- Xây dựng, hoàn thiện chợ nông thôn đạt chuẩn TCXDVN 361:2000 của
Bộ xây dựng.
- Về bưu điện:
+ Xây dựng điểm phục vụ bưu chính viễn thông (đại lý bưu điện hoặc ki
ốt, bưu cục hoặc điểm bưu điện – văn hóa, thùng thư công cộng, điểm truy nhập
dịch vụ bưu chính, viễn thông...) với diện tích tối thiểu 150m2;
+ Xây dựng điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet ở thôn (đối với Internet
băng rộng (ADSL) theo tiêu chuẩn TCN 68-227:2006 ban hành tại Quyết định định
số 55/2006/QĐ-BBCVT ngày 25/12/2006 của Bộ Bưu chính viễn thông).
- Cải tạo, xây mới xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn:
+Xây dựng đê hoặc bờ bao chống lũ theo tiêu chuẩn hoàn chỉnh mặt cắt
thiết kế, cứng hóa mặt đê và đường hành lang chân đê, trồng cỏ mái đê, trồng cây
chân đê phía sông, phía biển; cống dưới đê vững chắc, đồng bộ với mặt cắt đê; lử
lý sạt lở đảm bảo ổn định; đảm bảo môi trường xanh sạch đẹp; có ban chỉ huy
phòng chống lụt bão xã, có đội quản lý đê nhân dân, đội tuần tra, canh gác đê
trong mùa mưa lũ theo quy định, hoạt động có hiệu quả;
+ Hoàn thiện các công trình tưới tiêu, cấp nước công nghiệp, cấp nước
sinh hoạt đảm bảo theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam đối với từng loại, phát huy
trên 75% năng lực thiết kế, 100% công trình có chủ quản lý đích thực;
+ Kiên cố hóa kênh mương (kể cả mương nội đồng);
- Hoàn chỉnh trụ sở xã: Trụ sở xã xây dựng ở nơi trung tâm, thuận tiện đối
nội, đối ngoại, diện tích khuôn viên tối thiểu 1000m2, diện tích sử dụng của trụ
sở đối với khu vực đồng bằng, trung du tối thiểu 500m2, khu vực miền núi hải
đảo tối thiểu 400m2; mật độ xây dựng dưới 50%, mật độ cây xanh trên 30%.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Nghị quyết 30a của chính Phủ.
- Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo.
- Thực hiện an sinh xã hội.
Yêu cầu: đạt tiêu chí 11 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
2.1.3.5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
Nội dung:
- Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã.
- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn.
Yêu cầu: đạt tiêu chí 13 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
2.1.3.6 Phát triển giáo dục đào tạo
Nội dung:
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
+ Đạt và duy trì chuẩn quốc gia về phổ cập tiểu học, chống mù chữ. Đảm
bảo huy động trẻ 6 tuổi học lớp 1 đạt 90% (xã đặc biệt khó khăn đạt 80%) trở
lên. Ít nhất 80% (xã đặc biệt khó khăn đạt 70 %) số trẻ nhóm tuổi 11-14 tốt
nghiệp tiểu học, số còn lại đang học tiểu học.
+ Phổ cập giáo dục trung học. Đảm bảo tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở hàng
năm từ 90% (xã đặc biệt khó khăn đạt 70%) trở lên. Tỷ lệ thanh thiếu niên 15-18 tuổi
có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở từ 80% (xã đặc biệt khó khăn đạt 70%) trở lên.
+ Nâng cao tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học
trung học phổ thông.
+ Đẩy mạnh đào tạo nghề.
Yêu cầu: đạt tiêu chí 5, 14 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
2.1.3.7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
kế TCXDXN 261-2001.
+ Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang. Nghĩa trang có khu hung táng, cát táng,
nơi trồng cây xanh, lối đi thuận lợi, có quy chế quản lý nghĩa trang, mộ đặt theo
hàng và xây dúng diện tích, chiều cao theo quy định... đảm bảo theo tiêu chuẩn
TCVN 7956:2008.
+ Cải tạo, xây dựng các hồ sinh thái trong khu dân cư.
+ Trồng cây xanh ở các công trình công cộng.
Mục tiêu: đạt tiêu chí 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
2.1.3.10 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã
hội trên địa bàn
Nội dung:
- Thành lập, duy trì đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị; đảm bảo
không có trình trạng “trắng” các tổ chức này ở các thôn bản.
- Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ.
- Thu hút cán bộ trẻ về công tác tại xã.
- Xây dựng ban hành các quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt
động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng
nông thôn mới.
- Nâng cao chất lượng của các tổ chức trong hệ thống chính trị, phấn đấu
hàng năm, tổ chức Đảng, Chính quyền đạt “trong sạch vững mạnh”, các tổ chức
khác đạt danh hiệu tiên tiến trở lên theo quy định của từng tổ chức.
Yêu cầu: đạt tiêu chí 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
2.1.3.11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội ở nông thôn
Nội dung:
- Ban hành, thực hiện nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh;
đối với các vùng miền núi do địa bàn rộng. Trong chỉ đạo thực hiện quy hoạch
NTM, hầu hết các địa phương đều chia đều, bình quân kinh phí thực hiện nên
cũng làm ảnh hưởng đến chất lượng của công tác quy hoạch (Nguyễn Từ, 2008).
- Chưa xác định rõ được các sản phẩm chủ lực của mỗi vùng, mỗi địa
phương (đất đai phân tán, nhỏ lẻ) hay nói cách khác chưa tạo ra thương hiệu hàng
hóa. Sản phẩm đầu ra hầu như chưa được xác định, chủ yếu phụ thuộc vào thị
trường địa phương. Chưa có cơ chế để gắn kết nhà doanh nghiệp, nhà nông với
nhà khoa học. Nguồn vốn đầu tư, hầu như chưa xác định cụ thể (chủ yếu là chủ
trương, quyết định, còn vốn thì “chờ là chính”. Việc huy động nguồn vốn còn
nhiều khó khăn và bố trí chưa tập trung dẫn đến công tác quy hoạch, hạ tầng cơ
sở chưa thực sự có bước đột phá tìm ra hướng phát triển sản xuất nông nghiệp
hiệu quả, từng bước thích ứng với điều kiện thiên nhiên trong bối cảnh biến đổi
khí hậu toàn cầu và nước biển dâng (Phạm Vân Đình, 1997).
2.1.4.2 Yếu tố ảnh hưởng đến giải pháp thực hiện các dự án thành phần
- Trình độ dân trí, học vấn và chuyên môn kỹ thuật của lao động nông
nghiệp-nông thôn còn ở trình độ thấp, cho nên nhìn chung, sức cạnh tranh về
năng suất cũng như chất lượng sản phẩm còn bị nhiều hạn chế, dẫn đến khó phát
triển quy mô sản xuất lớn nâng cao thu nhập.
- Người dân còn thiếu thông tin, kinh nghiệm, chưa được đào tạo tập huấn
thường xuyên thực hiện các mô hình KT, cũng như các kiến thức khoa học công
nghế mới...
- Kết cấu hạ tầng cơ bản phục vụ dân sinh cho các vùng nông thôn chất
lượng của các công trình kết cấu hạ tầng ở nông thôn còn thấp kém, lạc hậu. Ảnh
hưởng không nhỏ trong việc giao thông hàng hóa, giảm giá thành sản xuất, giao
lưu học hỏi kinh nghiệp phát triển kinh tế.
- Đời sống của một bộ phận dân cư nông nghiệp nông thôn còn nhiều khó
khăn khó khăn dẫn đến việc tham gia các DATP của các hộ dân còn hạn chế.
2.1.4.3 Yếu tố ảnh hưởng đến giải pháp việc huy động nguồn lực
đủ thông tin (Phạm Vân Đình, 1997).
2.2 Cở sở thực tiễn
2.2.1 Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước liên quan đến xây dựng
nông thôn mới
Từ ngày thành lập đến nay, Đảng ta luôn khẳng định tầm quan trọng của
vấn đề Nông nghiệp, nông thôn và nông dân.
- Đại hội Đảng lần thứ III (năm 1960):
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 17