Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương (tt) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ
……/……

…………/…………

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
QUỐC GIA
LÊ VĂN QUÝ

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN DẦU
TIẾNG, TỈNH BÌNH DƢƠNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG
MÃ SỐ: 60 34 04 03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đinh Công Tiến

Phản biện 1: TS. Đào Đăng Kiên
Phản biện 2: TS. Tần Xuân Bảo

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương vẫn còn nhiều vấn đề bất cập đặt
ra cần được giải quyết (Việc thực hiện các tiêu chí nông thôn mới
chủ yếu do các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện, chưa phát
huy được hết các nguồn lực tiềm năng trong xã hội; các hình thức tổ
chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu của quá trình
phát triển sản xuất hàng hóa; công tác tuyên truyền, vận động chưa
linh hoạt; một số Ban Quản lý cấp xã chưa thực sự chủ động tổ chức
lấy ý kiến nhân dân khi tiến hành lập quy hoạch…). Xuất phát từ
thực tế đó mà tôi đã chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về xây dựng
nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương” làm đề tài
luận văn tốt nghiệp lớp Thạc sĩ Quản lý công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1


Thời gian trước năm 2011 chưa có công trình nghiên cứu về công
tác quản lý nhà nước trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới; một, hai năm gần đây, tại Việt Nam đã có
một số công trình nghiên cứu về công tác xây dựng nông thôn mới
nhưng những công trình nghiên cứu đó chưa đánh giá được đầy đủ
thực trạng của quá trình triển khai vì chưa kết thúc giai đoạn triển
khai 2011 - 2015. Hiện nay chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu đầy đủ
và chính thức về đề tài “Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn
mới tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương”. Đề tài nghiên cứu của
tác giả là hoàn toàn không trùng lắp với các công trình đã được công
bố.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích

Tiếp cận nghiên cứu định tính, nghiên cứu tình huống điển hình.
5.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin
- Thông tin thứ cấp:
+ Tài liệu giáo trình, các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề
nghiên cứu;
+ Các báo cáo tổng kết của tỉnh, huyện; số liệu của các cơ quan
thống kê liên quan về tình hình xây dựng nông thôn mới;
+ Các bài viết đăng trên báo, các tạp chí khoa học chuyên ngành
và tạp chí mang tính hàn lâm có liên quan;
+ Các luận văn của các học viên khác (khóa trước) trong trường.
- Thông tin sơ cấp: Dữ liệu do chính người nghiên cứu thu thập
thông qua điều tra, phỏng vấn.
5.3. Phƣơng pháp xử lý thông tin và biện luận
Tác giả sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp thống kê mô
tả; phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp so sánh; phương
pháp mô tả và phương pháp chuyên gia.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

3


- Cơ sở lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận của quản lý nhà nước
trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới.
- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn có tác dụng đưa ra một số giải pháp
nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước
trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới ở huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Nếu Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được thực hiện tốt thì sẽ giúp
diện mạo nhiều vùng nông thôn được đổi thay, hạ tầng kinh tế - xã

- Xã hội - dân cư: Là vùng sinh sống làm việc của cộng đồng chủ
yếu là nông dân, là nơi có mật độ dân cư thấp.
- Kinh tế: Kém phát triển, tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa
thấp, ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu kinh tế.
- Môi trường: Chủ yếu là thiên nhiên.
- Cơ sở hạ tầng: Chưa được đầu tư bài bản, kém phát triển.
1.1.1.2. Nông thôn mới
Nông thôn mới là mô hình với tổng thể những đặc điểm, cấu trúc
tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu
cầu đặt ra cho nông thôn trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị
trường và hội nhập quốc tế, là kiểu nông thôn được xây dựng khác so
với mô hình nông thôn truyền thống ở tính tiên tiến và phát triển về
nhiều mặt.
Nông thôn mới là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá,
tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự
cách biệt giữa nông thôn và thành thị. Nông dân được đào tạo, tiếp
thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng,
đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.
1.1.1.3. Chƣơng trình mục tiêu quốc gia

5


Chương trình mục tiêu quốc gia là một tập hợp các mục tiêu,
nhiệm vụ và giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công
nghệ, môi trường, cơ chế, chính sách, tổ chức để thực hiện một hoặc
một số mục tiêu đã được xác định trong Chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội chung của đất nước trong một thời gian nhất định.
1.1.1.4. Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới

khoảng cách giữa nông thôn với thành thị, không để vùng nông thôn
bị tụt hậu trong sự phát triển chung, thúc đẩy quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
Thông qua xây dựng nông thôn mới sẽ giúp đẩy nhanh tốc độ phát
triển kinh tế, xã hội ở vùng nông thôn, thu hẹp khoảng cách chênh
lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, có lợi cho bảo vệ quyền
lợi hợp pháp và sự công bằng của đông đảo người nông dân, giải
quyết các mâu thuẫn xã hội ở nông thôn, giảm thiểu nhân tố bất ổn,
tạo cơ sở vững chắc cho xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa trong
tương lai.
1.1.2.2. Sự cần thiết của quản lý nhà nƣớc trong thực hiện
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
- Nhà nước giữ vai trò điều phối, phối hợp giữa các bên liên quan
trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nhằm đạt hiệu quả và các
mục tiêu đề ra.
- Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu tài sản quốc gia sẽ có chức
năng quản lý, phân bổ nguồn lực của đất nước, cung cấp những dịch
vụ hàng hóa công mà thị trường tự do không đảm trách được, thông
qua đó xóa bỏ chênh lệch giữa khu vực thành thị với nông thôn, kiểm
soát và khai thác hiệu quả tài nguyên cho sản xuất nông nghiệp, phát
triển kinh tế khu vực nông thôn.
- Nhằm tối đa hóa phúc lợi của xã hội và hướng đến việc kích
thích tăng trưởng kinh tế vùng nông thôn, qua đó chuyển đổi nền

7


tảng sản xuất của xã hội nông thôn, chăm lo thực hiện các chính sách
về văn hoá, giáo dục, môi trường, y tế cho người dân vùng nông
thôn.

1.2.3. Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc
về xây dựng nông thôn mới
Nội dung của tiểu mục 1.2.3 đưa ra một số bài học kinh nghiệm
đối với công tác chỉ đạo, điều hành trong quá trình triển khai xây
dựng nông thôn mới; cụ thể:
(1) Cần có sự tập trung chỉ đạo cụ thể, liên tục, đồng bộ và huy
động được sự tham gia của cả hệ thống chính trị. Cần phải xây dựng
chương trình và quy chế làm việc, phải phân công mỗi cá nhân, tập
thể chịu trách nhiệm một loại việc và địa bàn cụ thể. Đặc biệt, phải
phát huy được vai trò người đứng đầu cấp ủy.
(2) Phải coi trọng công tác xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ,
công chức nòng cốt ở các cấp, nhất là đội ngũ cán bộ cơ sở.
(3) Mọi việc làm phải dựa trên nguyện vọng chính đáng của nhân
dân, phát huy tốt nhất vai trò của cộng đồng, tránh tư tưởng nóng vội
chạy theo thành tích, gây nợ đọng xây dựng cơ bản.
(4) Khuyến khích nhân dân cùng tham gia với Nhà nước đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở địa phương theo phương
châm “Nhà nước và Nhân dân cùng làm”.
(5) Tập trung tuyên truyền sâu rộng, nâng cao nhận thức cho cán
bộ, công chức, đảng viên và nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của
việc xây dựng nông thôn mới.
(6) Phải thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ
xây dựng NTM; làm tốt công tác thi đua, khen thưởng và thường
xuyên sơ kết, tổng kết để đánh giá, rút kinh nghiệm.

9


Chƣơng 2:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ XÂY DỰNG

chưa phong phú; việc xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa - thể thao
còn chậm.
2.2. Thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về xây dựng nông
thôn mới tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dƣơng
2.2.1. Thành tựu xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu
Tiếng
Nội dung của mục 2.2 trình bày về kết quả xây dựng nông thôn
mới tại huyện Dầu Tiếng: Đến cuối năm 2016, Huyện có 9/11 xã đạt
chuẩn xã nông thôn mới, chiếm 81,82%; còn 02 xã chưa đạt chuẩn
nông thôn mới thì đến nay cũng đã hoàn thành 17 và 18/19 tiêu chí.
2.2.2. Thực trạng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về
xây dựng nông thôn mới
Nội dung của mục 2.2 đánh giá về thực trạng hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật về xây dựng nông thôn mới: Thời gian đầu, các
văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương chưa đảm bảo tính đầy
đủ, toàn điện và chưa phát huy được tính đặc thù của các địa phương.
Nhưng gần về cuối giai đoạn, các cơ quan có thẩm quyền đã kịp thời
điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách xây dựng nông thôn mới, đã
tạo điều kiện thuận lợi cho huyện và xã xác định chuẩn mực nông
thôn mới để thực hiện.
2.2.3. Thực trạng công tác thành lập tổ chức bộ máy quản lý
xây dựng nông thôn mới
Nội dung của tiểu mục 2.4.1 phân tích thực trạng về công tác
thành lập, cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của: Ban Chỉ đạo, Văn phòng
Điều phối NTM huyện; Ban Quản lý xã và Ban Phát triển ấp. Phân
tích chế độ làm việc, hội họp.
2.2.4. Thực trạng công tác quản lý quy hoạch, đề án, kế hoạch
xây dựng nông thôn mới

11

12


2.2.7. Thực trạng công tác tuyên truyền, vận động xây dựng
nông thôn mới
Nội dung của tiểu mục 2.4.5 phân tích về công tác chỉ đạo và tổ
chức tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới của Huyện.
Phân tích 5 hình thức truyền thông: Tuyên truyền qua hệ thống
truyền thanh, phim ảnh, bài viết; qua băng rôn, biểu ngữ; qua công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật; qua văn bản và qua tuyên truyền
miệng.
2.2.8. Thực trạng công tác đào tạo, tập huấn cán bộ, công
chức làm công tác quản lý xây dựng nông thôn mới
Nội dung của tiểu mục 2.4.6 phân tích về công tác phối hợp tổ
chức đào tạo, tập huấn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới cho các thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng NTM, các phòng, ban, ngành của huyện và
cán bộ xã, ấp của 11 xã được chọn xây dựng mô. Phân tích nội dung
đào tạo, tập huấn.
2.2.9. Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá, công
nhận xây dựng nông thôn mới
Nội dung của tiểu mục 2.4.7 phân tích về: công tác kiểm tra, giám
sát của HĐND, các thành viên Ban Chỉ đạo NTM và các phòng, ban,
ngành chuyên môn huyện; nội dung và hình thức kiểm tra, giám sát.
Phân tích quy trình công tác đăng ký, đánh giá, công nhận xã nông
thôn mới ở xã, huyện; đặc biệt, tác giả còn phân tích vai trò giám sát
của ban giam sát công đồng ở các khu, ấp trong xây dựng nông thôn
mới.
2.3. Đánh giá chung
2.3.1. Những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong quản

- Các nội dung về phát triển sản xuất nâng cao thu nhập, phát triển
văn hóa, cải thiện môi trường…chưa được các địa phương quan tâm
chỉ đạo và đầu tư đúng mức.

14


Nguyên nhân: Chưa có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời.
Thành viên Ban Chỉ đạo huyện, Ban Quản lý xã hoạt động theo chế
độ kiêm nhiệm, thường xuyên có nhiều thay đổi về nhân sự.
- Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân về xây dựng nông
thôn mới tại một số nơi còn nặng về hình thức, thực hiện qua loa.
Nguyên nhân: Lực lượng tuyên truyền, vận động chưa được đào
tạo chuyên sâu; công tác tuyên truyền, vận động của các hội, đoàn
thể chưa thật sự sâu rộng nên hiệu quả về quy mô và chất lượng
tuyên truyền, vận động chưa cao.
- Chế độ thông tin báo cáo của các ngành, các xã, nhất là các tổ
chức đoàn thể huyện thực hiện chưa nghiêm túc theo quy định.
Nguyên nhân: Chưa có chế tài xử lý mạnh đối với đơn vị thực
hiện không nghiêm túc chế độ báo cáo.
- Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp vào các vùng đã quy
hoạch còn chậm; nông nghiệp chủ yếu là tăng sản lượng nhưng giá trị
gia tăng chưa cao.
Nguyên nhân: Do đại bộ phận nông dân sản xuất nông nghiệp còn
mang tính thủ công, năng suất lao động thấp, sản phẩm nông nghiệp
còn xuất thô, thiếu đầu ra và nguồn tiêu thụ không ổn định.
- Bộ mặt nông thôn, nhất là cảnh quan chưa có nhiều chuyển biến,
còn nhiều hạn chế.
Nguyên nhân: Chính quyền địa phương chưa thực sự chú trọng,
ưu tiên cho công tác cải thiện cảnh quan nông thôn. Chưa phát huy

với đơn vị liên quan ban hành văn bản hướng dẫn sử dụng.
2.3.2. Một số vấn đề đặt ra trong quản lý nhà nƣớc về xây
dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dƣơng giai
đoạn 2017 - 2020

16


Nội dung của mục 2.6 đưa ra những vấn đề cần và có thể giải
quyết được trong giai đoạn 2017 – 2020 như:
- Phải làm sao để đổi mới công tác chỉ đạo để thực hiện hiệu quả
công tác tái cơ cấu ngành nông nghiệp; phát triển sản xuất, nâng cao
thu nhập cho người dân.
- Phải làm sao để có biện pháp giáo dục, tuyên truyền làm thay
đổi tư duy, nhận thức về cách nghĩ, cách làm cho một bộ phận cán
bộ, công chức và người dân.
- Phải làm sao để cho công tác quy hoạch phải đi trước một bước,
làm tiền đề để đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển sản xuất.
- Phải làm sao để kiện toàn được năng lực của Ban Chỉ đạo, Ban
Quản lý và bộ máy giúp việc xây dựng nông thôn mới theo hướng
chuyên nghiệp, hiệu quả; bố trí đội ngũ cán bộ, công chức giỏi về
chuyên môn, tâm huyết để đáp ứng yêu cầu công việc nhưng đảm
bảo nguyên tắc không phát sinh biên chế của từng cấp; phát huy được
tinh thành tránh nhiệm; xử lý kịp thời, đúng người, đúng tội các
nhiệm vụ không thực hiện hoặc không hoàn thành; nâng cao được
hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát trong xây dựng nông thôn mới.
- Phải làm sao để có giải pháp kêu gọi đầu tư vào nông nghiệp,
nông thôn; huy động được các nguồn lực trong xây dựng nông thôn
mới.
- Công tác đánh giá, công nhận xã, huyện NTM vẫn còn nhiều bất

kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và góp vốn xây dựng
nông thôn mới.

18


Đổi mới phương thức đầu tư, các công trình có vốn đầu tư lớn cần
phân kỳ đầu tư, chia giai đoạn đầu tư để đẩy nhanh tiến độ thực hiện,
phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước.
Giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chí theo Bộ tiêu chí
mới.
3.2. Dự đoán bối cảnh thế giới và trong nƣớc tác động đến quá
trình thực hiện xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới
Nội dung của mục 3.2 đưa ra những dự đoán tích cực, tiêu cực của
bối cảnh thế giới và trong nước có thể ảnh hưởng đến quá trình thực
hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017 – 2020 để làm cơ sở
đưa ra các nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về xây
dựng nông thôn mới.
3.3. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng
đến năm 2020
Mục tiêu xây dựng nông thôn mới của huyện Dầu Tiếng đến năm
2020 là phấn đấu 11/11 xã đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí
giai đoạn 2017 - 2020; tập trung chỉ đạo, hướng dẫn các xã tiếp tục
giữ vững và nâng cao các tiêu chí đã đạt được nhằm ngày càng hoàn
thiện xã nông thôn mới; đồng thời chỉ đạo các xã phải thực hiện đạt
thêm 12 chỉ tiêu mới, nâng tổng số chỉ tiêu phải đạt lên 51 mỗi xã
theo Quyết định số 730/QĐ-UBND ngày 24/3/2017 của UBND tỉnh
Bình Dương.
3.4. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về xây dựng nông
thôn mới trong thời gian tới

chưa phù hợp phối hợp các ngành liên quan rà soát lại, điều chỉnh
hoàn thiện các quy hoạch; tổ chức lấy ý kiến nhân dân trước khi trình
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3.4.5. Kiện toàn, nâng cao chất lƣợng hoạt động của Ban Chỉ
đạo, Ban Quản lý và bộ máy giúp việc thực hiện Chƣơng trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

20


Tập trung kiện toàn Ban Chỉ đạo huyện, Ban Quản lý các xã theo
hướng tinh gọn, hiệu quả. Phân công nghiệm vụ cụ thể cho các thành
viên, xây dựng các tiêu chí đánh giá cụ thể để cuối năm đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ. Kịp thời phát hiện và xử lý các mâu thuẫn,
gây mất đoàn kết trong các cơ quan, đơn vị là thành viên các Ban Chỉ
đạo; bộ phận giúp việc xây dựng nông thôn mới.
3.4.6. Quy định trách nhiệm cụ thể trong việc quản lý thực
hiện các tiêu chí mềm và các tiêu chí cứng trong xây dựng nông
thôn mới
Giải pháp được đưa ra là cần quy định trách nhiệm cụ thể cho
từng thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong Ban Chỉ đạo xây dựng nông
thôn mới của huyện và xử lý nghiêm người không hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
3.4.7. Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho ngƣời dân
Giải pháp được đưa ra là thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp
phải gắn với triển khai có hiệu quả chương trình mỗi xã, thị trấn một
sản phẩm, tập trung ưu tiên phát triển mạnh cây trồng, vật nuôi chủ
lực.
3.4.8. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát của các cấp, các
ngành và nhân dân trong xây dựng nông thôn mới

dân; chú trọng vấn đề thu nhập, cải thiện cảnh quan môi trường, nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần, đổi mới phương thức tổ chức sản
xuất và thương mại hóa sản phẩm nông nghiệp.

22


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Xây dựng nông thôn mới là cơ sở, là tiền đề cho quá trình phát
triển kinh tế - xã hội ở nước ta nói chung và tại huyện Dầu Tiếng nói
riêng. Mặc dù đã có sự nhận thức, chuyển biến tích cực và thực hiện
tốt xây dựng nông thôn mới trong những năm qua nhưng kết quả
mang lại vẫn chưa đạt được hiệu quả cao. Xây dựng nông thôn mới là
một quá trình lâu dài và liên tục. Để đảm bảo tính thống nhất, cần
thiết phải xây dựng một kế hoạch phát triển tổng thể có định hướng
dài hạn.
Qua nghiên cứu trên cơ sở lý luận chung và thực tiễn tại địa
phương, bản thân tôi cũng đã đưa ra một vài giải pháp để hy vọng
rằng sẽ góp phần cùng với Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện
Dầu Tiếng thực hiện tốt hơn nữa công tác quản lý nhà nước về xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn Huyện.
Nhìn chung, xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn, đúng đắn,
hợp lòng dân. Thực hiện xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ to lớn,
phức tạp, lâu dài. Thực tế trong 6 năm qua, thực hiện Chương trình
cho thấy nếu có quyết tâm cao và có cách làm đúng, các xã đều có
thể làm được nhiều việc để cải thiện nhanh hơn đời sống của dân cư
nông thôn, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và đặc
biệt, thành tựu cao nhất để đánh giá kết quả một cách thiết thực đó là
“Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ở nông thôn phải được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status