BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
NGUYỄN VĂN CƢỜNG
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
NGUYỄN VĂN CƢỜNG
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
môi trường, những thầy cô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em kiến thức quý
báu về chuyên môn và đạo đức trong suốt thời gian học cao học tại trường.
Bên cạnh đó, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy TS.Đỗ Trọng Mùi,
thầy đã luôn tận tình chỉ bảo, định hướng và hướng dẫn em trong suốt quá trình làm
luận văn. Thầy đã cho em những lời khuyên ý nghĩa và quan trọng trong việc nghiên
cứu. Trong quá trình hoàn thành luận văn dưới sự hướng dẫn của thầy, em đã học được
tinh thần làm việc nghiêm túc, cách nghiên cứu khoa học hiệu quả, và đó là hành
trang, là định hướng giúp em trong quá trình làm việc sau này.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình và bạn bè
đã luôn có những lời động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và thực
hiện luận văn.
Trong thời gian thực hiện luận văn, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng luận văn
không khỏi tránh những thiếu sót. Kính mong các thầy cô giáo trong Viện cùng các
bạn tận tình chỉ bảo và góp ý kiến để luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2017
HỌC VIÊN
Nguyễn Văn Cƣờng
Học viên: Nguyễn Văn Cường
ii
Trường đại học BKHN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
MỤC LỤC
iii
Trường đại học BKHN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
2.3.3. Ý kiến của người dân về quản lý CTR sinh hoạt ........................................ 26
2.3.4. Tần suất và thời gian thu gom CTRSH ....................................................... 29
2.3.5. Hiện trạng xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Đông Anh ............................ 31
2.4. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Đông
Anh ................................................................................................................................ 32
2.4.1. Đánh giá hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
liên quan đến chất thải rắn ............................................................................................. 32
2.4.2 Đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH tại huyện Đông Anh ...................... 35
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TẠI HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................... 40
3.1. Giải pháp mang tính pháp lý ............................................................................ 40
3.2 Giải pháp công nghệ ........................................................................................... 41
3.2.1. Nguyên tắc lựa chọn công nghệ xử lý CTRSH ........................................... 41
3.2.2. Đề xuất giải pháp chung cho toàn huyện .................................................... 41
3.2.3. Giải pháp kỹ thuật cho khu vực thị trấn ...................................................... 45
3.2.4. Giải pháp kỹ thuật cho khu vực nông thôn ................................................. 51
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 59
Học viên: Nguyễn Văn Cường
iv
4
CTRNH
Chất thải rắn nguy hại
5
CP
Chính Phủ
6
CTĐT
Công trình đô thị
7
CV
Công văn
8
ĐV HC
Đơn vị hành chính
14
TNMT
Tài nguyên môi trường
15
TC
Tài chính
16
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
17
HTMT
Hiện trạng môi trường
18
WHO
Tổ chức y tế Thế giới
Bảng 2.7. Thành phần CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện Đông Anh......................23
Bảng 2.8. Lượng CTRSH được thu gom trên địa bàn huyện Đông Anh ......................26
Bảng 2.9. Mức phí đối với CTR công nghiệp thông thường trên địa bàn thành phố Hà
Nội .................................................................................................................................27
Bảng 2.10. Nhận xét của người dân về mức phí vệ sinh môi trường ............................28
Bảng 2.11. Ý kiến của người dân về chất lượng môi trường ........................................29
Bảng 2.12. Tần suất thu gom CTRSH của các tổ vệ sinh môi trường trên địa bàn
huyện Đông Anh ............................................................................................................30
Bảng 2.13. Thời gian thu gom CTRSH của các tổ vệ sinh trên địa bàn .......................30
huyện Đông Anh ............................................................................................................30
Bảng 2.14. Dự báo dân số huyện Đông Anh đến năm 2020 .........................................38
Bảng 2.15. Dự báo khối lượng CTRSH phát sinh của huyện Đông Anh trong giai đoạn
2017 – 2030 ...................................................................................................................39
Học viên: Nguyễn Văn Cường
vi
Trường đại học BKHN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Lượng phát sinh CTRSH theo khu vực nghiên cứu ................................... 19
Hình 2.2. So sánh khối lượng phát sinh CTRSH ở huyện Đông Anh với bình quân
toàn quốc ................................................................................................................... 21
Hình 2.3 .Thành phần chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh trên địa bàn huyện
Đông Anh .................................................................................................................. 24
Hình 2.4. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt nông thôn phát sinh trên địa bàn huyện
sinh hoạt đang trở thành vấn đề môi trường cấp bách của huyện.
Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đồng bộ để đánh giá thực trạng
quản lý, đề xuất hướng tái chế, tái sử dụng nguồn chất thải rắn sinh hoạtđô thị, nông
thônở huyện Đông Anh. Chính vì vậy, đề tài“Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các
giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố
Hà Nội” nhằm tìm ra biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt một cách hiệu quả,
giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho khu vực huyện Đông Anh.
Luận văn đƣợc thực hiện với mục tiêu: Điều tra đánh giá hiện trạng quản lý
CTR sinh hoạt trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội; Đề xuất những giải
pháp quản lý, xử lý CTR sinh hoạt tạihuyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Luận văn có các nội dung chính:
- Tổng quan quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Đông Anh
- Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Đông Anh.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện
Đông Anh.
Kết quả nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn
sinh hoạt tại huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội có ý nghĩa khoa học, mang tính thực tế
cao, có thể triển khai nhân rộng cho việc xây dựng mô hình quản lý CTR sinh hoạt đô
thị và nông thôn Việt Nam.
Học viên: Nguyễn Văn Cường
1
Trường Đại học BKHN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
86
Bắc Phi & Trung Đông
50
Châu Phi cận Sahara
53
Tổng số:
1.204
Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị cao nhất là Hoa Kỳ (700 kg/người/năm),
tiếp sau là Tây Âu và Ôxtrâylia (600-700 kg/người), sau đó đến Nhật Bản, Hàn Quốc
và các nước Đông Âu (300-400kg/người) [10].
Tháng 12/2003, Chính phủ Thụy Điển đã chỉ đạo Cơ quan Bảo vệ môi trường
(EPA) lập kế hoạch quản lý chất thải quốc gia. So với 10 năm trước đây, công tác quản
lý chất thải ở Thụy Điển đã làm cho việc sử dụng hiệu quả tài nguyên tăng lên nhiều
và ít gây tác động đến môi trường hơn. Cũng theo báo cáo của Hiệp hội quản lý chất
thải Thụy Điển, trong năm 2004, tổng khối lượng chất thải sinh hoạt lên tới 4,17 triệu
tấn. Việc tái chế vật liệu chiếm 33,2% chất thải sinh hoạt được xử lý. Việc tách chất
thải nguy hại khỏi chất thải sinh hoạt giảm xuống với khối lượng 25.700 tấn tương
đương với 3,6% [6].
Học viên: Nguyễn Văn Cường
2
tới, các thành phố của Trung Quốc có thể sẽ cần thêm khoảng 1400 bãi chôn lấp chất
thải rắn hợp vệ sinh mới có thể đáp ứng được nhu cầu xử lý lượng chất thải rắn sinh
hoạt phát sinh [5].
Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính
theo đầu người. Chất hữu cơ là thành phần chính trong chất thải rắn đô thị trong khu
Học viên: Nguyễn Văn Cường
3
Trường Đại học BKHN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
vực và chủ yếu được chôn lấp do chi phí rẻ. Các thành phần khác như giấy, thuỷ tinh,
nhựa tổng hợp và kim loại hầu hết không được thu gom và tái chế.
Theo Ngân hàng Thế giới, các khu vực đô thị của châu Á mỗi ngày phát sinh
khoảng 760.000 tấn chất thải rắn đô thị. Đến năm 2025, con số này sẽ tăng tới 1,8 triệu
tấn/ngày. Tỷ lệ chất thải gia đình trong dòng chất thải rắn đô thị rất khác nhau giữa các
nước. Theo ước tính, tỷ lệ này chiếm tới 60-70% ở Trung Quốc, 78% ở Hồng Kông
(kể cả chất thải thương mại), 48% ở Philipin và 37% ở Nhật Bản. Theo đánh giá của
Ngân hàng Thế giới (1999), các nước có thu nhập cao chỉ có khoảng 25-35% chất thải
gia đình trong toàn bộ dòng chất thải rắn đô thị [5].
Theo nguyên tắc thì các nước có thu nhập cao có tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô
thị cao. Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây ở các nước đang phát triển cho thấy, tỷ lệ
phát sinh chất thải tính theo các mức thu nhập khác nhau lại không theo nguyên tắc
này. Theo kết quả nghiên cứu của Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), tỷ lệ
phát sinh chất thải rắn đô thị ở Philipin theo các nhóm người có thu nhập khác nhau là:
thu nhập cao 0,37- 0,55, thu nhập trung bình 0,37- 0,60 và thu nhập thấp 0,62- 0,90
kg/người/ngày. Tương tự, các kết quả phân tích tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị theo
GDP tính trên đầu người của các nước thuộc OECD, Hoa Kỳ và Ôxtrâylia được xếp
các nhà máy để tái chế. Nhật Bản áp dụng phương pháp thu hồi CTRSH cao nhất
(38%), trong khi các nước khác chỉ sử dụng phương pháp đốt và xử lý vi sinh vật là
chủ yếu [7]. Tại Nhật Bản, khung pháp lý quốc gia hướng tới giảm thiểu chất thải
nhằm xây dựng một xã hội tái chế. Theo đó, Nhật Bản đã chuyển từ hệ thống quản lý
chất thải truyền thống với dòng nguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu
trình xử lý nguyên liệu theo mô hình 3R (giảm thiếu, tái sử dụng và tái chế). Về thu
gom chất thải rắn sinh hoạt, các hộ gia đình được yêu cầu phân chia chất thải rắn sinh
hoạt thành 3 loại: CTR hữu cơ được thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản xuất
phân compost. CTRSH khó tái chế hoặc hiệu quả tái chế không cao nhưng cháy được
sẽ đưa đến nhà máy đốt CTRSH thu hồi năng lượng; CTRSH có thể tái chế thì được
đưa vào các nhà máy tái chế.
Các loại CTRSH này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác
nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết CTRSH của cụm dân cư vào giờ
quy định dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư. Công ty vệ sinh thành phố sẽ thu
gom, vận chuyển và xử lý. Nếu gia đình nào không phân loại CTRSH, để lẫn lộn vào
một túi thì ban giám sát sẽ báo lại với Công ty và ngay hôm sau gia đình đó sẽ bị công
ty vệ sinh gửi giấy báo đến các hộ gia đình vi phạm, yêu cầu nộp phạt vì thực hiện sai
quy định về phân loại, lưu giữ CTRSH tại nguồn. Với các loại CTR cồng kềnh như ti
vi, tủ lạnh, máy giặt thì quy định vào ngày 15 hàng tháng đem đặt trước cổng đợi công
ty vệ sinh tới vận chuyển đi xử lý, không được tùy tiện bỏ những loại chất thải ở hè
phố. Sau khi thu gom CTRSH vào nơi quy định, công ty vệ sinh đưa loại CTR cháy
được vào lò đốt để tận dụng nguồn năng lượng để phát điện. CTR không cháy được
cho vào máy ép nhỏ rồi đem chôn lấp hợp vệ sinh. Cách xử lý CTRSH như vậy vừa
Học viên: Nguyễn Văn Cường
5
Trường Đại học BKHN
ngoài khơi và cũng đồng thời là khu du lịch sinh thái rất hấp dẫn của Singapore [4].
Học viên: Nguyễn Văn Cường
6
Trường Đại học BKHN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
1.1.2. Bài học kinh nghiệm
Từ việc nghiên cứu tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt các nước trên thế
giới ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau đây:
Công tác quản lý CTR sinh hoạt đô thị ở các nước phát triển trên thế giới và
trong khu vực có tính xã hội hóa rất cao. Công tác này thường được thực hiện bởi các
tập đoàn, doanh nghiệp tư nhân. Mặc dù vậy, hoạt động này có tính xã hội, công ích
cao nên phần lớn ở các nước vẫn có sự quan tâm đầu tư của Nhà nước từ khâu quy
định các chính sách vĩ mô đến các vấn đề quy hoạch tổng thể hoặc lộ trình phát triển
các mô hình quản lý CTR sinh hoạt cho các đô thị.
Muốn quản lý tốt chất thải rắn cần phân loại, thu gom, vận chuyển đến nơi xử
lý. Xu thế chung công tác quản lý CTR sinh hoạt của các nước là: giảm dần tỷ lệ chôn
lấp, từng bước đi đến việc cấm chôn lấp chất thải; tăng cường việc giảm thiểu chất thải
tại nguồn, phát triển công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải hoặc kết hợp việc thiêu
đốt chất thải khai thác năng lượng. Xu thế này đã và đang trở thành mục tiêu phấn đấu
của các quốc gia trên thế giới.
Việc phân loại chất thải tại nguồn có ý nghĩa quyết định và góp phần to lớn
trong việc phát triển công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải, hạn chế chôn lấp, giảm
thiểu ô nhiễm môi trường và tiết kiệm tài nguyên. Vấn đề tái chế, tái sử dụng CTR
sinh hoạt phải được nhận thức sâu rộng từ các cấp lãnh đạo tới từng người dân. Ý thức
cộng động có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý CTR sinh hoạt nói chung và
trong tổng lượng CTR phát sinh hàng năm của cả nước với một khối lượng rất lớn. Theo dự
báo của các chuyên gia thì lượng CTRSH của nước ta trong những năm tới sẽ tiếp tục tăng
nên do sự gia tăng dân số, do đời sống người dân được nâng cao và do quá trình đô thị hóa
diễn ra mạnh mẽ. Tuy nhiên, tỷ lệ CTRSH sẽ có xu hướng giảm do các hoạt động phát triển
kinh tế xã hội ở nước ta diễn ra nhanh. Điều này khiến cho các loại CTR ở các khu vực
khác như: khu công nghiệp, làng nghề... tăng lên đáng kể [1].
Về tốc độ phát sinh CTRSH bình quân trên người/ngày ở nước ta cũng có xu
hướng tăng nên trong những năm qua. Năm 2011, tốc độ phát sinh CTRSH ở khu vực
đô thị là 1,45kg/người/ngày và 0,4 kg/người/ngày ở khu vực nông thôn. Xu hướng này
được dự đoán sẽ tiếp tục kéo dài trong những năm tới. Theo các kết quả nghiên cứu về
CTR ở các đô thị cho thấy tỷ lệ CTRSH đô thị có xu hướng tăng đều khoảng 10 – 16%
mỗi năm [1].
1.2.2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần CTR sinh hoạt rất đa dạng đặc trưng cho từng đô thị, mức độ văn minh,
tốc độ phát triển của xã hội. Việc phân tích thành phần CTR sinh hoạt có vai trò quan trọng
trong việc quản lý, phân loại, thu gom và lựa chọn công nghệ xử lý.
Thành phần cơ học của CTRSH bao gồm hai bộ phận chính: chất hữu cơ và chất vô
cơ. Thông thường thành phần chất hữu cơ khá cao dao động từ 55 - 65%. Các thành
phần vô cơ chỉ chiếm khoảng 12 - 15%, phần còn lại là các cấu tử khác. Tỷ lệ vô cơ và
hữu cơ của CTR sinh hoạt ở Việt Nam không phải là tỷ lệ bất biến mà nó phụ thuộc
Học viên: Nguyễn Văn Cường
8
Trường Đại học BKHN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
vào nhiều yếu tố như: thời gian trong năm, mức sống của người dân, phong tục tập
quán và văn hóa của địa phương. Bảng 1.3 chỉ ra thành phần cơ bản của CTRSH tại
Rác hữu cơ
53,81
57,56
68,47
62,83
2
Giấy
6,53
5,42
5,07
6,05
3
Vải
5,82
5,12
Da và cao su
0,15
1,90
0,23
0,93
7
Kim loại
0,87
0,25
1,45
0,59
8
Thủy tinh
1,87
1,35
Xỉ than
3,10
6,06
0,00
0,39
12
Nguy hại
0,17
0,05
0,02
0,05
13
Bùn
4,34
2,75
Học viên: Nguyễn Văn Cường
9
Trường Đại học BKHN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Bảng 1.4. Thành phần của CTR sinh hoạt ở Hà Nội [2]
STT
Thành phần CTR
Tỷ lệ (%)
1
Chất hữu cơ
51,9
2
Chất vô cơ
16,1
2.1
Giấy
6,1
2.7
Kim loại
0,9
3
Các hạt < 10 mm
12,9
Cộng
100
Như vậy, CTRSH là một hỗn hợp không đồng nhất và mỗi thành phần có thành
phần hóa học, cấu trúc hóa học khác nhau. Do đó việc xử lý chúng cũng sẽ rất khác
nhau, bởi vậy mà công việc phân loại CTRSH là một khâu rất quan trọng để tiết kiệm
kinh phí cho vấn đề xử lý. Chất thải rắn sinh hoạt nếu không được quản lý, xử lý tốt thì
nguy cơ ô nhiễm môi trường là không thể tránh khỏi.
1.2.3. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam
Hiện nay công tác thu gom và vận chuyển CTRSH ở nước ta còn nhiều bất cập
và chưa đáp ứng được yêu cầu. Trong khi tốc độ phát sinh CTRSH liên tục tăng lên thì
tỷ lệ thu gom trung bình lại không được tăng lên tương ứng khiến cho lượng CTRSH
không được thu gom, xử lý ngày càng nhiều.
Trong những năm qua, mặc dù công tác thu gom, vận chuyển CTRSH đã được
hiện, thiếu vốn đầu tư trang thiết bị, nên tỷ lệ thu gom không cao [1].
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực nông thôn lại thấp hơn thành thị
khá nhiều. Cũng theo các số liệu thống kê, thì hiện nay có khoảng 60% số thôn, xã tổ chức
dọn vệ sinh định kỳ, trên 40% thôn, xóm có thành lập các tổ thu gom chất thải. Tuy nhiên,
con số này vẫn còn rất hạn chế và chưa đáp ứng được các yêu cầu của thực tế [1].
Đã có 85,7% số thị trấn và 28,5% số xã đã có tổ thu gom chất thải, tuy nhiên
hoạt động của các tổ thu gom này không thường xuyên. Số lần thu gom ở cấp xã chỉ là
0,5 – 2 lần/tuần, ở thị trấn là từ 2 – 6 lần/tuần do đó lượng chất thải thu gom được còn
thấp, tình trạng ứ đọng CTRSH trong các khu dân cư vẫn còn phổ biến [1].
1.2.4. Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam
Hiện nay có nhiều biện pháp và công nghệ xử lý CTR khác nhau có thể áp dụng
để tiến hành xử lý CTRSH. Để định hướng và khuyến khích các hình thức xử lý CTR
nói chung và CTRSH nói riêng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 38/2015/NĐ-CP
về quản lý chất thải và phế liệu.
Công tác xử lý CTRSH ở nước ta hiện nay còn gặp nhiều vấn đề bức xúc. Việc
lựa chọn công nghệ xử lý, quy hoạch các bãi chôn lấp, khu trung chuyển, thu gom còn
Học viên: Nguyễn Văn Cường
11
Trường Đại học BKHN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
thiếu cơ sở khoa học và thực tế, do đó hiệu quả xử lý thấp, không nhận được sự chấp
thuận cao của người dân địa phương. Mặt khác, các bãi chôn lấp CTRSH ở nước ta
còn manh mún, nhỏ lẻ phân tán theo các đơn vị hành chính nên công tác quản lý chưa
hiệu quả, chi phí đầu tư cao, hiệu quả sử dụng các bãi chôn lấp thấp, gây lãng phí đất
và ảnh hưởng nhiều tới môi trường xung quanh. Theo số liệu thống kê thì CTRSH
được chôn lấp hiện nay chiếm khoảng 76 - 82% lượng CTRSH thu gom được. Trong
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Bảng 1.5. Các biện pháp xử lý CTRSH cấp xã, thị trấn (%) [3]
STT Biện pháp xử lý
Các thị trấn
Cấp xã
1
Đổ bừa bãi ven đường
36,43
32,86
2
Gia đình tự xử lý
23,33
35,71
3
Bãi rác tạm lộ thiên
nhiều tại khu vực đô thị, tại các khu vực nông thôn mức độ quan tâm chưa thỏa đáng.
Biện pháp xử lý CTRSH chủ yếu là chôn lấp tuy nhiên số lượng bãi chôn lấp hợp vệ
sinh là rất ít và tập trung chủ yếu tại các khu đô thị lớn. Việc thiếu kinh phí, kỹ thuật,
cở sở hạ tầng yếu kém, ý thức vệ sinh môi trường của người dân chưa cao, khiến cho
việc quản lý và xử lý CTRSH ở nước ta thiếu hiệu quả.
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
1.3.1.Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp
Thu thập, phân tích và xử lý thông tin, số liệu về hiện trạng phát sinh thu gom
CTRSH trên địa bàn huyện Đông Anh. Thu thập các tài liệu như Báo cáo của Phòng
Tài nguyên và Môi trường huyện Đông Anh, UBND huyện và các số liệu về kinh tế
xã hội của huyện như: dân số, số hộ dân, lượng chất thải phát sinh... Ngoài ra còn thu
thập các tài liệu, báo cáo từ các sở, ban, ngành: Sở Tài nguyên và Môi trường, sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Nội.
1.3.2. Phương pháp điều tra khảo sát
Là phương pháp thực địa tại khu vực nghiên cứu: lấy thông tin trực tiếp từ
người dân, cán bộ phụ trách tại địa phương về hiện trạng công tác vệ sinh môi
trường, công tác quản lý môi trường địa phương.
1.3.3. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến chuyên gia trong các lĩnh vực Tài nguyên môi trường, các
cán bộ quản lý nhà nước về môi trường để đánh giá các tác động cũng như đưa ra
những biện pháp giảm thiêu, phòng ngừa và những giải pháp về quản lý thích hợp
với điều kiện đian phương.
Học viên: Nguyễn Văn Cường
13
Trường Đại học BKHN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
đặc giúp cho huyện Đông Anh có khả năng bảo đảm tốt cho nhu cầu nước sinh hoạt
Học viên: Nguyễn Văn Cường
14
Trường Đại học BKHN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
cũng như nước tưới tiêu cho nông nghiệp và nhu cầu nước của các ngành kinh tế khác
[11].
Nằm trong vùng trung tâm đồng bằng châu thổ sông Hồng nên khí hậu của
huyện Đông Anh mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Khí hậu trong
năm được chia làm hai mùa rõ rệt. Mùa hè nóng ẩm mưa nhiều (mùa mưa) kéo dài từ
tháng 3 đến tháng 10. Mùa đông lạnh, hanh, khô và ít mưa (mùa khô) kéo dài từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình hàng năm của huyện Đông Anh là
23,2oC. Vào mùa hè nhiệt độ dao động từ 30oC – 32oC, tháng nóng nhất là vào tháng 6
và tháng 7 (36oC – 38oC). Vào mùa đông thì nhiệt độ lại giảm đi đáng kể, dao động từ
17oC – 20oC, tháng có nhiệt độ thấp nhất là vào tháng 1 và tháng 2 (8oC – 10oC). Tổng
lượng mưa trung bình của huyện Đông Anh là từ 1.500 – 1.600 mm/năm. Tuy nhiên
lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm, vào mùa mưa lượng mưa thường rất
lớn và mưa tập trung vào các tháng 7, 8 và 9 (chiếm 60% tổng lượng mưa cả năm).
Vào mùa khô lượng mưa giảm đi nhiều thậm chí có tháng hầu như không có mưa.
Hướng gió chính là gió Đông Bắc thổi vào mùa đông và gió Đông Nam thổi vào mùa
hè. Ngoài ra vào các tháng 5, 6 và 7 trong năm còn xuất hiện các cơn gió khô và nóng.
Độ ẩm không khí của huyện Đông Anh là tương đối cao dao động từ 79% (tháng 3) đến
92% . Độ ẩm trung bình năm là khoảng 85% [12].
Nhìn chung, huyện Đông Anh có điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi để
phát triển các ngành kinh tế, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Thời tiết mưa nắng
thuận hóa, ít biến động và ít thiên tai là những thuận lợi lớn để huyện Đông Anh phát
đầu tư. Sự ổn định về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội cộng với đội ngũ cán bộ
được đào tạo bài bản là tiền đề quan trọng để Huyện ủy Đông Anh tiếp tục thực hiện
những mục tiêu trong nhiệm kỳ mới.
Trong giai đoạn 2010 – 2015 giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn
huyện tăng 1,34 lần so với năm 2010. Tốc độ tăng trưởng bình quân trong 5 năm đạt
8,3%. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn trung bình hàng năm đạt 1.482 tỷ
đồng. Đông Anh là huyện hoàn thành sớm nhất quy hoạch phân khu đô thị; đã hoàn
thành giải phóng mặt bằng 400 ha, đáp ứng đúng tiến độ của các dự án. Tổng giá trị
sản xuất của huyện Đông Anh tăng từ 6.938,6 tỷ đồng lên 8.252 (tăng 1.313,4 tỷ đồng
trong vòng 3 năm). Giá trị sản xuất của tất cả các lĩnh vực đều liên tục tăng nhanh.
Điều này cho thấy nền kinh tế của huyện Đông Anh trong những năm qua phát triển
khá nhanh và tương đối ổn định [11].
Học viên: Nguyễn Văn Cường
16
Trường Đại học BKHN