ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LÊ
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI MỘT SỐ
KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Hà Nội - 2015
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LÊ
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI MỘT SỐ
KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 60440301
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục Bảo vệ Môi trường Nghệ
An, phòng Kiểm soát ô nhiễm cùng tập thể anh chị em đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi để giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Nghệ An, tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương Lê
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC ...............................................................................................................i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG ..............................................................................................iv
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................v
MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ...................................................................................3
1.1. Tổng quan về một số khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An ................3
1.1.1. Tổng quan về khu công nghiệp Bắc Vinh, thành phố Vinh ....................3
1.1.2. Tổng quan về khu công nghiệp Nam Cấm, huyện Nghi Lộc ..................7
1.2. Tổng quan về hiện trạng chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam.................11
1.2.1. Khái niệm, phân loại chất thải rắn ......................................................11
1.2.2. Tình hình phát sinh chất thải rắn ở trên thế giới ...................................14
1.2.3. Tình hình phát sinh chất thải rắn ở Việt Nam.......................................16
1.2.4. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và sức khỏe cộng đồng...21
1.3. Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam..........................24
3.3.1. Cơ sở, phương pháp dự báo .................................................................50
3.3.2. Dự báo khối lượng phát sinh chất thải rắn............................................51
3.4. Đề xuất các giải pháp phù hợp quản lý chất thải rắn tại một số khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An ......................................................................53
3.4.1. Các giải pháp chung cho các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ
An.................................................................................................................53
3.4.2. Các giải pháp riêng cho từng khu công nghiệp.....................................60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................69
PHỤ LỤC
ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CP
:
Cổ phần
CTNH
:
Chất thải nguy hại
CTR
:
Cộng hòa dân chủ nhân dân
ĐT&PT
:
Đầu tư và phát triển
ĐTTM&SX
:
Đầu tư thương mại và sản xuất
GDP
:
Tổng sản phẩm trong nước
KCN
:
Khu công nghiệp
LD
:
Sản xuất sạch hơn
SXTMDV
:
Sản xuất thương mại dịch vụ
TĂCN
:
Thức ăn chăn nuôi
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
TP
:
Thành phố
TX
:
Xuất nhập khẩu
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Danh sách các dự án đang hoạt động tại khu công nghiệp Bắc Vinh ........4
Bảng 1.2. Danh sách các dự án đang hoạt động tại khu công nghiệp Nam Cấm .......8
Bảng 1.3. Chất thải rắn theo các nguồn phát sinh khác nhau..................................13
Bảng 1.4. Lượng chất thải rắn phát sinh ở một số nước trên thế giới......................15
Bảng 1.5. Tình hình phát sinh chất thải rắn năm 2012 ...........................................17
Bảng 1.6. Tổng hợp về khối lượng CTR công nghiệp phát sinh tại một số tỉnh năm
2009 ......................................................................................................18
Bảng 1.7. Khối lượng chất thải y tế của một số địa phương năm 2010...................21
Bảng 1.8. Chỉ số quản lý chất thải rắn ở một số nước trên thế giới (năm 2002)......27
Bảng 3.1 Thành phần chất thải rắn của một số loại hình sản xuất công nghiệp ở
Nghệ An ................................................................................................37
Bảng 3.2. Khối lượng chất thải rắn trong khu công nghiệp Bắc Vinh năm 2014 ....38
Bảng 3.3. Khối lượng chất thải rắn trong khu công nghiệp Nam Cấm năm 2014 ...40
Bảng 3.4. Hiện trạng của 2 khu liên hợp xử lý CTR của tỉnh Nghệ An ..................49
Bảng 3.5. Tiêu chuẩn phát sinh chất thải rắn khu công nghiệp...............................51
nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An .........................................................................52
Bảng 3.6. Mục tiêu thu gom CTR tại các khu công nghiệp ở Nghệ An đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030 ............................................................53
iv
DANH MỤC HÌNH
nghiệp phát triển. Hiện nay trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã xuất hiện nhiều khu công
nghiệp với 4 khu công nghiệp có quy mô lớn và 32 khu công nghiệp có quy mô
nhỏ, trong đó có 2 khu công nghiệp quy mô lớn là Bắc Vinh và Nam Cấm; một số
khu công nghiệp nhỏ như Diễn Hồng, Tháp Hồng Kỷ, Thung Khuộc, Châu Quang,
thị trấn Đô Lương,… đã đi vào hoạt động ổn định. Các khu công nghiệp còn lại
đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Có thể nói, sự hình thành và
phát triển các khu công nghiệp thời gian qua đã góp phần phát triển kinh tế, tạo việc
làm và thu nhập cho hàng ngàn lao động. Tuy nhiên, việc phát triển các khu công
nghiệp cũng kéo theo nhiều vấn đề cần phải quan tâm, đặc biệt là vấn đề bảo vệ môi
1
trường. Một thách thức lớn đối với công tác quản lý môi trường của các khu công
nghiệp là sự gia tăng nhanh chóng về số lượng và loại hình chất thải rắn. Bên cạnh
đó công tác quản lý, xử lý chất thải rắn hiện còn chưa đáp ứng được yêu cầu, gây ra
những hậu quả nặng nề về môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe công đồng.
Vì vậy, quản lý và xử lý chất thải rắn tại các khu công nghiệp, cụm công
nghiệp nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường và hạn chế các tác động tiêu
cực đến sức khỏe con người là một trong những vấn đề cấp bách trong công tác bảo
vệ môi trường trong giai đoạn hiện nay. Nhìn nhận từ thực tế của tỉnh cho thấy hệ
thống quản lý chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp với những
đặc trưng về sự đa dạng nguồn phát sinh, sự phức tạp về thành phần và tính chất
cũng như ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng đối với môi trường và sức khỏe cộng
đồng chỉ mới bước đầu được nghiên cứu. Xuất phát từ cơ sở thực tế đó, luận văn
thực hiện đề tài “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất
thải rắn tại một số khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An” thực sự cần thiết.
Mục tiêu nghiên cứu:
Nhằm đánh giá hiện trạng nguồn phát sinh, khối lượng, đặc tính và công tác
quản lý chất thải rắn của các công nghiệp lựa chọn để nghiên cứu đề xuất các giải
3
- Nằm trên các tuyến giao thông đường bộ như quốc lộ 1A, quốc lộ 46
(đường Đặng Thai Mai).
- Cách trung tâm thành phố Vinh 4 km; cách sân bay Vinh 1,5 km, cách ga
Vinh 3 km, cách cảng biển Cửa Lò 13 km.
Bảng 1.1. Danh sách các dự án đang hoạt động tại khu công nghiệp Bắc Vinh
STT
01
Tên dự án
Công suất
Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu - Công
Diện tích
(m2)
Số lượng
LĐ
(người)
5.000 m3/năm
30.560
10
3 triệu SP/năm
Nhà máy gạch granite Trung Đô - Công
1,5 triệu
ty CP Trung Đô
m2/năm
Nhà máy SX thuốc lá và bao bì - Công
ty TNHH MTV Tân Khánh An
Trạm chiết nạp gas - Công ty TNHH
ĐT&PT Thăng Long
Nhà máy SX phân bón Việt Xô - Công
ty CP SXTMDV Vũ Huy
Nhà máy SX dây cáp điện và ống nhựa Công ty CP Sao Mai Việt Nam
200
50 triệu SP/năm
20.000
138
200 tấn/năm
3.200
Nhà máy SX bao bì lon nhôm 2 mảnh
4
và bao bì carton - Công ty CP bao bì
lon/năm; 40
Sabeco Sông Lam
triệu thùng
carton/năm
Nhà máy SX dây cáp điện và thiết bị
11
điện dân dụng - Công ty TNHH Trường
dây cáp điện;
16.648
112
31.500
300
4.928
80
Giang A
12
1.800 tấn/năm
9.000 SP/năm
thiết bị điện
Nhà máy SX đồ chơi trẻ em các loại -
150 triệu
Công ty TNHH Matrix Vinh
SP/năm
800 tấn/năm ống
Nhà máy SX, gia công cơ khí, vật liệu mã kẽm; 800
13
và thiết bị điện - Công ty CP SP/năm thiết bị
XDCN&TM Việt Hoàng
điện; 5.000 cột
điện/năm
14
15
liệu xây dựng.
Hạ tầng kỹ thuật KCN:
- Hệ thống giao thông: Mạng đường nội bộ được tổ chức hình ô bàn cờ theo
trục dọc và ngang, khoảng cách trung bình giữa các tuyến 350 - 400 m, đã được
Công ty hạ tầng đầu tư hoàn chỉnh, được đấu nối với Quốc lộ 46 (đường Đặng Thai
Mai chạy qua KCN).
- Hệ thống thoát nước:
+ Nước mưa: Mạng lưới thoát nước mưa được tổ chức chảy riêng độc lập với
nước thải, hướng thoát nước từ phía Đông sang Tây rồi chảy về phía Tây Bắc. Tại
đây nước mưa được lắng lọc dầu mỡ trước khi chảy ra khỏi bờ rào thoát chung với
nước thải đã làm sạch theo kênh dẫn ra sông Kẻ Gai.
+ Nước thải: Toàn bộ nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt được xử
lý sơ bộ tại các nhà máy, xí nghiệp, tập trung theo đường cống Φ 300 - 800 mm
chảy về khu xử lý chung nằm ở cuối KCN để xử lý. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu
chuẩn được thoát ra khỏi KCN theo mương dẫn ra sông Kẻ Gai.
- Hệ thống cấp nước: Nguồn nước cấp cho KCN được lấy từ Nhà máy cấp
nước Vinh công suất 60.000 m3/ngày. Mạng ống cấp nước trong KCN được thiết kế
theo mạng vòng khép kín bằng đường ống gang Φ 150 - 300, trên mạng đường ống
bố trí các T chờ để nối với các nhà máy, xí nghiệp.
- Hệ thống cấp điện: Từ trạm biến áp 110/35/10KV, công suất 2*25MVA,
xây dựng trạm cắt 22 KV đầu nguồn, phân phối lên mạng đường dây 22 KV trong
KCN, đã dẫn điện đến chân hàng rào các nhà máy, xí nghiệp.
6
- Hệ thống liên lạc: Ngành bưu điện đã xây dựng “Bưu điện Bắc Vinh” dung
lượng khoảng 4.000 số, sử dụng mạng cáp bố trí dọc các trục đường để tất cả các
nhà máy, xí nghiệp có thể đầu nói một cách thuận lợi nhất. Ngoài ra, ở đây nằm
trong vùng phủ sóng đảm bảo nhu cầu thông tin liên lạc, dịch vụ internet…
Số lượng
LĐ
(người)
Nhà máy chế biến bột đá vôi trắng
01
siêu mịn - Công ty TNHH liên hiệp 30.000 tấn/năm
50.000
35
60.000
162
15 tấn/năm
20.000
62
30.000 tấn/năm
30.000
52
Nhà máy chế biến đá - Công ty 75.000 tấn/năm
28.298
126
Nghệ An
Nhà máy nguyên liệu giấy xuất khẩu 02
Công ty TNHH nguyên liệu giấy 50.000 tấn/năm
Nghệ An
03
04
05
06
Nhà máy đúc cán thép - Công ty
TNHH Thanh Thành Đạt
Nhà máy chế biến đá vôi trắng - Công
ty CP khoáng sản Đông Minh
Nhà máy chế biến & đóng gói thức ăn
gia súc - Công ty thương mại VIC
Nhà máy chế biến bột đá trắng siêu
mịn - Công ty CP khoáng sản Á Châu
Nhà máy chế biến đá siêu mịn - Công
07
Việt Nam
150
30.035
162
20.000
98
150 triệu lít/năm 504.000
230
16.000m3
Nhà máy SX ván ép nhân tạo - Công 25.000m3 ván
ty CP ván gỗ nhân tạo Việt Trung
gỗ/năm
Nhà máy rượu Borsmi - Công ty CP
Borsmi
khẩu - Công ty CP tùng hương Việt
Nam
16
60.000
Nghệ An
Nhà máy chế biến cây nguyên liệu giấy
19
- Công ty LD trồng và chế biến cây
87
nguyên liệu giấy xuất khẩu Nghệ An
20
Nhà máy sản xuất giấy Kraf - Công ty
TNHH Thiên Phú
2.000 tấn/năm
9.000
52
57.000
350
Nhà máy điện tử BSE Việt Nam 21
Công ty TNHH điện tử BSE Hàn 80 triệu tấn/năm
Quốc
Nguồn: Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam năm 2014
110/35/22 KV (2x40 MVA) cung cấp điện cho KCN.
10
- Hệ thống thông tin liên lạc: Đã có hệ thống đường dây cáp quang và đường
dây hữu tuyến đi qua; cột vi ba quốc gia cách khu công nghiệp 3 km. Ngành bưu
điện đã xây dựng Bưu điện Nam Cấm ngay cạnh khu công nghiệp, đảm bảo cung
cấp mọi dịch vụ thông tin liên lạc trong nước và quốc tế.
- Hệ thống cây xanh, môi trường, PCCN:
+ Cây xanh: Trên các trục đường nội bộ cây xanh được trồng để tạo bóng
mát và cải tạo điều kiện vi khí hậu. Ngoài ra các xí nghiệp nhà máy đảm bảo tỷ lệ
cây xanh vườn hoa từ 25 - 30%.
+ Môi trường: Các nhà máy hoạt động trong KCN phải có hệ thống xử lý nước
thải cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra trạm xử lý nước thải chung.
+ Phòng chống cháy nổ: Tiến hành cách ly các công đoạn dễ cháy xa các khu
vực khác và đảm bảo an toàn về phòng cháy theo tiêu chuẩn quy định.
- Các dịch vụ khác: KCN cách bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh Nghệ An và
hệ thống chung cư đang thi công khoảng 10km, nên rất thuận lợi trong việc cung
cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, thương mại, chỗ ở, trường học,… đáp ứng nhu cầu
của nhà đầu tư và người lao động.
1.2. Tổng quan về hiện trạng chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Khái niệm, phân loại chất thải rắn
Theo quan điểm chung: Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ
quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất
thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại. Chất thải rắn
phát thải trong quá trình sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình, công cộng được gọi
chung là chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công
nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động sản xuất khác được gọi
chung là chất thải rắn sản xuất công nghiệp.
lượng và thành phần chất thải rắn.
Phân loại chất thải rắn theo nguồn gốc phát sinh
Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân
cư, các trung tâm dịch vụ, công viên.
Chất thải rắn công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp
và thủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng).
12
Chất thải rắn nông nghiệp: sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như trồng
trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch.
Chất thải rắn xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ, vôi
vữa, đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra.
Chất thải rắn y tế: là các phế phẩm sinh ra từ các cơ sở y tế, bệnh viện như:
bông băng, kim tiêm, ống chích,…
Bảng 1.3. Chất thải rắn theo các nguồn phát sinh khác nhau
Nguồn
phát sinh
Tính chất
Thông thường
CTR đô thị
CTR nông
thôn
CTR công
nghiệp
Kim loại nặng, giẻ lau máy, cao su, bao bì đựng
hóa chất độc hại,…
Thông thường
Chất thải nhà bếp, chất thải từ hoạt động hành
chính, bao gói thông thường,…
Nguy hại
Phế thải phẫu thuật, bông gạc, chất thải bệnh nhân,
chất phóng xạ, hóa chất độc hại, thuốc quá hạn,
kim tiêm,…
CTR y tế
Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2011
13
Phân loại chất thải rắn theo tính chất độc hại
Chất thải rắn nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn,
nhiễm khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng. Các chất thải này tiểm
ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe dọa sức khỏe con người và sự
phát triển của động thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm môi trường
đất, nước và không khí.
Chất thải rắn thông thường: là các chất thải không chứa các chất và các hợp
chất có các tính chất nguy hại. Thường là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia
đình, đô thị,…
Tên nước
Chất thải rắn (kg/người/ngày)
1
Mỹ
2,50
2
Anh
1,60
3
Thụy Sỹ
1,30
4
Nhật Bản
0,90
5
Philippin
0,50
11
Indonexia
0,60
12
Trung Quốc
0,50
Nguồn: Theo thông tấn xã Việt Nam, OECD tăng cường xử lý chất thải rắn
bảo vệ môi trường, 2006
Theo số liệu trên, Mỹ là nước có lượng chất thải rắn thải ra theo đầu người
cao nhất 2,5 kg/người/ngày.đêm hay 870 kg/người/năm. Đối với các nước như
15
Singapor, Hồng Công, Đức lượng chất thải rắn thải ra trung bình xấp xỉ 0,87
kg/người/ngày.đêm [16].
1.2.3. Tình hình phát sinh chất thải rắn ở Việt Nam
Việt Nam đang trên đà phát triển, thực hiện công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa. Quá trình hội nhập quốc tế, gia nhập WTO đã mở ra cho đất nước cơ
hội chung nhưng cũng tạo ra nhiều thử thách, khó khăn. Mục tiêu phấn đấu của