BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
HOÀNG VĂN HUY
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI
THÀNH PHỐ HƢNG YÊN, TỈNH HƢNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Hà Nội - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
HOÀNG VĂN HUY
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI
THÀNH PHỐ HƢNG YÊN, TỈNH HƢNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Cán bộ hƣớng dẫn: PGS.TS. HUỲNH TRUNG HẢI
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể thầy cô giáo trong trường Đại
Học Bách Khoa Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô trong Viện Khoa học và công nghệ
môi trường, những thầy cô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em kiến thức quý
báu về chuyên môn và đạo đức trong suốt thời gian học cao học tại trường.
Bên cạnh đó, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy PGS.TS. Huỳnh
Trung Hải, thầy đã luôn tận tình chỉ bảo, cung cấp tài liệu, định hướng và hướng
dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn. Thầy đã cho em những lời khuyên ý nghĩa
và quan trọng trong việc nghiên cứu. Trong quá trình hoàn thành luận văn dưới sự
hướng dẫn của thầy, em đã học được tinh thần làm việc nghiêm túc, cách nghiên
cứu khoa học hiệu quả, và đó là hành trang, là định hướng giúp em trong quá trình
làm việc sau này.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình và bạn
bè đã luôn có những lời động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và
thực hiện luận văn.
Trong thời gian thực hiện luận văn, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng luận văn
không khỏi tránh những thiếu sót. Kính mong các thầy cô giáo trong Viện cùng các
bạn tận tình chỉ bảo và góp ý kiến để luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2014.
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Huy
Học viên: Hoàng Văn Huy
ii
Trƣờng Đại học BKHN
CTRNH
Chất thải rắn nguy hại
5
CP
Chính Phủ
6
CTĐT
Công trình đô thị
7
CV
Công văn
8
ĐV HC
Đơn vị hành chính
9
TNMT
Tài nguyên môi trường
15
TC
Tài chính
16
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
17
HTMT
Hiện trạng môi trường
18
WHO
Tổ chức y tế Thế giới
19
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG, HÌNH .................................................................................. vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ..5
1.1. Tổng quan về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới ...........................5
1.1.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới ...............................5
1.1.2. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại một số quốc gia trên thế giới ....................7
1.1.3. Bài học kinh nghiệm ........................................................................................12
1.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam ..............................13
1.2.1. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ........................................................13
1.2.2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ................................................................14
1.2.3. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam ........................................17
1.2.4. Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam ....................................19
CHƢƠNG II: HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT ÁP DỤNG TẠI THÀNH PHỐ HƢNG YÊN, TỈNH HƢNG YÊN
...................................................................................................................................21
2.1. Hiện trạng quản lý CTRSH .............................................................................21
2.1.1 Công tác tổ chức quản lý CTRSH ....................................................................21
2.1.2. Kinh phí đầu tư cho quản lý chất thải rắn sinh hoạt ......................................22
2.2. Hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
thành phố Hƣng Yên ...............................................................................................24
2.2.1. Quy trình thu gom, vận chuyển .......................................................................24
2.2.2. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt .............................................................25
2.2.3. Ý kiến của người dân về quản lý CTR sinh hoạt .............................................26
2.2.4. Công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt ...................................................29
2.2.5. Tần suất và thời gian thu gom CTRSH ...........................................................30
Học viên: Hoàng Văn Huy
4.1.2. Tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý CTRSH .....................................................58
4.1.3. Lựa chọn công nghệ xử lý CTR sinh hoạt .......................................................59
4.2. Đề xuất giải pháp kỹ thuật ..............................................................................63
4.2.1. Giải pháp kỹ thuật cho khu vực đô thị ............................................................63
4.2.1.1. Phân loại, lưu giữ CTR sinh hoạt tại nguồn .................................................63
4.2.1.2. Thu gom, vận chuyển CTRSH khu vực đô thị .............................................67
4.2.1.3. Giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng CTRSH ......................................................72
4.2.2. Giải pháp kỹ thuật cho khu vực nông thôn .....................................................81
4.2.2.1. Phân loại, lưu giữ CTR sinh hoạt tại nguồn .................................................81
Học viên: Hoàng Văn Huy
v
Trƣờng Đại học BKHN
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
4.2.2.2. Thu gom, vận chuyển CTRSH khu vực nông thôn ......................................81
4.2.2.3. Giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng CTRSH khu vực nông thôn ......................84
4.3. Giải pháp về mặt quản lý CTR sinh hoạt ......................................................89
4.3.1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về CTRSH và bảo vệ môi trường..............89
4.3.2. Đào tạo nâng cao năng lực quản lý CTR sinh hoạt ........................................92
4.3.3. Ký cam kết về quản lý CTRSH ........................................................................94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................98
phố Hưng Yên ..........................................................................................................32
Bảng 3.1. Cơ cấu kinh tế thành phố Hưng Yên qua các năm 2007 – 2013 .............37
Bảng 3.2. Dân số và lao động thành phố Hưng Yên giai đoạn 2007 – 2013 ...........38
Bảng 3.3. Khối lượng CTRSH phát sinh bình quân/người/ngày ..............................40
Bảng 3.4. Lượng phát sinh CTRSH tại khu vực đô thị và nông thôn thành phố Hưng
Yên ...........................................................................................................................41
Bảng 3.5. Lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân của cả nước .............42
Bảng 3.6. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn nghiên cứu .....43
Bảng 3.7. Khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn thành phố..............................44
Bảng 3.8. Thành phần CTRSH phát sinh trên địa bàn thành phố Hưng Yên ...........45
Học viên: Hoàng Văn Huy
vii
Trƣờng Đại học BKHN
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Bảng 3.9. Các chỉ tiêu kỹ thuật dự báo phát sinh CTRSH đến năm 2020 ................47
Bảng 3.10. Dự báo dân số thành phố Hưng Yên đến năm 2020 ...............................50
Bảng 3.11. Dự báo khối lượng CTRSH phát sinh của thành phố Hưng Yên trong
giai đoạn 2013 – 2020 ...............................................................................................51
Bảng 4.1. Mục tiêu quy hoạch quản lý CTR tỉnh Hưng Yên đến năm 2025 ...........57
Bảng 4.2. Sàng lọc các công nghệ xử lý CTR sinh hoạt đô thị ................................59
Bảng 4.3. Sàng lọc các công nghệ xử lý CTR sinh hoạt nông thôn .........................61
Bảng 4.4. Công nghệ xử lý CTR có khả năng áp dụng tại thành phố Hưng Yên, tỉnh
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Hình 4.6. Sơ đồ mặt bằng nhà máy sản xuất phân hữu cơ ........................................82
Hình 4.7. Mô hình thu gom, vận chuyển CTR cho các điểm dân cư nông thôn .......82
Hình 4.8. Hình ảnh minh hoạt một số loại phương tiện thu gom, vận chuyển CTRSH
tại khu vực nông thôn ................................................................................................84
Hình 4.9. Sơ đồ quy trình tái chế CTRSH thành phân hữu cơ của trường Đại học
Nông nghiệp Hà Nội .................................................................................................85
Hình 4.10. Thùng ủ phân hữu cơ từ CTR sinh hoạt nông thôn tại thôn Tiên Cầu, xã
Hiệp Cường, huyện Kim Động .................................................................................86
Hình 4.11. Sơ đồ hướng dẫn phân loại chất thải rắn tại hộ gia đình.........................91
Hình 4.12. Tờ rơi phân loại chất thải rắn tại hộ gia đình .........................................92
Học viên: Hoàng Văn Huy
ix
Trƣờng Đại học BKHN
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội đã có
nhiều chuyển biến tích cực. Cho đến nay nó không chỉ phát triển ở các thành phố,
Trƣờng Đại học BKHN
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Thu thập và chọn lọc các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội thành
phố Hưng Yên; tư liệu về hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường (thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt), định hướng phát triển kinh tế đến
năm 2020 của thành phố Hưng Yên; các văn bản pháp luật ban hành của UBND
thành phố Hưng Yên trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường; các tài
liệu có liên quan đến đề tài từ các công trình nghiên cứu, các báo cáo khoa học, sách
báo, tạp chí khoa học trong và ngoài nước liên quan đến công tác quản lý CTRSH.
-
Phương pháp điều tra phỏng vấn
Thăm dò, tham khảo ý kiến của các cán bộ đầu ngành, những người làm việc
trực tiếp trong công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cùng với các cơ
quan liên quan, đặc biệt là tham khảo các ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực
quản lý chất thải rắn; điều tra nhanh các hộ gia đình trên địa bàn thành phố Hưng
Yên thông qua việc phỏng vấn bằng phiếu điều tra đã in sẵn (Phụ lục1). Các điểm
điều tra được lựa chọn đại diện cho các tiểu vùng phát triển kinh tế đã được Đảng
ủy và UBND thành phố Hưng Yên xác định. Mỗi xã, phường điều tra phỏng vấn 10
hộ gia đình theo phương pháp ngẫu nhiên, tổng số phiếu điều tra là 70 phiếu, chia
làm 3 tiểu vùng (Tiểu vùng 1: 02 xã nông nghiệp thuần túy - nhóm có thu nhập
thấp. Tiểu vùng 2: 02 xã nông nghiệp đang trong quá trình đô thị hóa - nhóm có thu
nhập trung bình. Tiểu vùng 3: 03 phường thuộc thành phố - nhóm có thu nhập cao).
-
Phƣơng pháp dự báo lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
Để ước tính lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố
Hưng Yên luận văn sử dụng công thức sau:
CTRSHn phát sinh = CTRSH đô thịn + CTRSH nông thônn
Lượng CTRSH phát sinh khu vực đô thị được tính toán theo công thức:
CTRSH đô thịn = Dđtn.Rđtn.365/1000 (tấn/ năm)
CTRSH phát sinh trung bình/người/ngày tại khu vực khu vực đô thị, năm thứ n.
Rđtn = Rđt0 + Rđt0.Vđtn = Rđt0.(1 + Vđtn)n
Dân số đô thị tăng cơ học
Dđtn = Dđt0 + Dđt0.λ = Dđt0.(1 + λ)n
Dân số đô thi tăng theo tỷ lệ đô thị hóa
Dđtn = Dđt0.(1 + λ)n + Dnt0.(1 + λ)n . Kn
Lượng CTRSH phát sinh khu vực nông thôn được tính toán theo công thức:
CTRSH nông thônn = Dntn.Rntn.365/1000 (tấn/ năm)
CTRSH phát sinh trung bình/người/ngày, khu vực khu vực nông thôn, năm thứ n.
Rntn = Rnt0 + Rnt0.Vntn = Rnt0.(1 + Vntn)n
Dân số ở nông thôn tăng cơ học
Dntn = Dnt0 + Dnt0.λ = Dnt0.(1 + λ)n
Dân số nông thôn giảm theo tỷ lệ đô thị hóa
Dntn = Dnt0.(1 + λ)n - Dnt0.(1 + λ)n . Kn
Trong đó:
CTRSHn phát sinh: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh năm thứ n
n: năm dự báo thứ n
Rđt0: Bình quân CTRSH phát sinh/người/ngày tại khu vực đô thị, năm thứ 0
Rnt0: Bình quân CTRSH phát sinh/người/ngày tại khu vực nông thôn, năm thứ 0
Rđtn: Bình quân CTRSH phát sinh/người/ngày tại khu vực đô thị, năm thứ n.
Rntn: Bình quân CTRSH phát sinh/người/ngày tại khu vực nông thôn, năm thứ n.
Học viên: Hoàng Văn Huy
thực tế cao, có thể triển khai nhân rộng cho việc xây dựng mô hình quản lý CTR sinh
hoạt đô thị và nông thôn Việt Nam.
Học viên: Hoàng Văn Huy
4
Trƣờng Đại học BKHN
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT
1.1. Tổng quan về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
1.1.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
Lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom trên thế giới ước tính hàng năm
dao động từ 2,5 đến 4,0 tỷ tấn, con số này thực tế chỉ gồm các nước thuộc OECD và
các nước đang phát triển (Bảng 1.1).
Bảng 1.1. Lƣợng chất thải rắn đô thị thu gom trên toàn thế giới [27]
Đơn vị: Triệu tấn
Khối lƣợng
Khu vực
Các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD
620
chất thải rắn đô thị cao nhất là Hoa Kỳ, tiếp sau là Tây Âu và Ôxtrâylia (600-700
kg/người), sau đó đến Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước Đông Âu (300400kg/người) [28].
Châu Á có mức tăng trưởng kinh tế và đô thị hoá nhanh trong vài thập kỷ
qua. Vấn đề chất thải rắn là một trong những thách thức môi trường mà các nước
trong khu vực phải đối mặt. Tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị của các nước vào
khoảng từ 0,2 đến 1,7 kg/người/ngày [28].
Tại một số thành phố lớn của Trung Quốc, lượng CTRSH phát sinh vào
khoảng 1,12 đến 1,2 kg/người/ngày, nguyên nhân là do mức sống tăng dẫn tới sự
Học viên: Hoàng Văn Huy
5
Trƣờng Đại học BKHN
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
gia tăng lượng phát sinh chất thải rắn, lượng chất thải rắn phát sinh trung bình của
Trung Quốc vào năm 2030 được dự đoán sẽ vượt ngưỡng 1 kg/người/ngày. Sự tăng
tỷ lệ này chủ yếu là do dân số đô thị tăng nhanh từ 456 triệu người năm 2000 lên
883 triệu người vào năm 2030. Điều này làm cho tốc độ phát sinh chất thải rắn
Trung Quốc sẽ tăng lên nhanh chóng [28].
Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP
tính theo đầu người. Chất hữu cơ là thành phần chính trong chất thải rắn đô thị
trong khu vực và chủ yếu được chôn lấp do chi phí rẻ. Các thành phần khác như
giấy, thuỷ tinh, nhựa tổng hợp và kim loại hầu hết không được thu gom và tái chế.
Theo Ngân hàng Thế giới, các khu vực đô thị của châu Á mỗi ngày phát
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
triển, khu vực tái chế không chính thức ở các nước đang phát triển đã góp phần
đáng kể giảm thiểu tổng lượng chất thải phát sinh và thu hồi tài nguyên thông qua
các hoạt động tái chế. Thứ hai là năng lực thu gom của các nước đang phát triển còn
thấp. Ví dụ, năng lực thu gom chất thải rắn đô thị của Ấn Độ là 72,5%, Malaixia là
70%, Thái Lan là 70-80% và Philipin là 70% ở đô thị và 40% ở nông thôn [30].
Trường hợp của Nhật Bản là một ví dụ thành công về tăng trưởng kinh tế và
duy trì tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị thấp so với nhiều nước có GDP cao. Năm
2000, Nhật Bản bắt đầu áp dụng khái niệm mới về xây dựng một “Xã hội tuần hoàn
vật chất hợp lý”. Từ những năm 1980, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị của Nhật
Bản đã ổn định ở mức khoảng 1,1 kg/người/ngày [31].
Nhìn chung, khối lượng CTR phát sinh trên thế giới rất lớn và có xu hướng
gia tăng theo thời gian. Các yếu tố như số lượng dân số, thu nhập, trình độ phát
triển…là những yếu tố tác động mạnh đến tình hình phát sinh chất thải rắn của các
nước trên thế giới.
1.1.2. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại một số quốc gia trên thế giới
Thụy Điển
Tháng 12/2003, Chính phủ Thụy Điển đã chỉ đạo Cơ quan Bảo vệ môi
trường (EPA) lập kế hoạch quản lý chất thải quốc gia. So với 10 năm trước đây,
công tác quản lý chất thải ở Thụy Điển đã làm cho việc sử dụng hiệu quả tài nguyên
tăng lên nhiều và ít gây tác động đến môi trường hơn.
Theo báo cáo của Hiệp hội quản lý chất thải Thụy Điển, trong năm 2004,
tổng khối lượng chất thải sinh hoạt lên tới 4,17 triệu tấn. Việc tái chế vật liệu chiếm
33,2% chất thải sinh hoạt được xử lý. Việc tách chất thải nguy hại khỏi chất thải
sinh hoạt giảm xuống với khối lượng 25.700 tấn tương đương với 3,6% [32].
Chôn lấp: Luật cấm chôn lấp chất thải được áp dụng tại Thụy Điển từ năm
2002, vì thế lượng chất thải sinh hoạt được đem đi chôn lấp giảm xuống rõ rệt, đến
thời điểm năm 2004 lượng chất thải được đưa đi chôn lấp chỉ chiếm khoảng 0,38
triệu tấn (gần 10%) tổng lượng chất thải sinh hoạt của đất nước này [32].
rắn phát sinh, Xử lý và tái sử dụng chất thải rắn.
Trong vòng 20 năm trở lại đây, Cộng hòa liên bang Đức đã ban hành nhiều
đạo luật về quản lý chất thải. Có khoảng 2000 điều luật, quyết định, quy định về
hành chính... với nội dung thu thập, phân loại, vận chuyển, xác định biện pháp giải
quyết chất thải. Mỗi lần thay đổi luật, quy định mới lại khắt khe và chặt chẽ hơn.
Bên cạnh đó, pháp luật của Cộng hòa liên bang Đức khuyến khích việc đổi mới
công nghệ và thiết bị nhằm hướng tới một công nghệ giảm thiểu chất thải sinh ra
[9].
Thêm vào đó, nhà nước còn tuyên truyền, giáo dục cho nhân dân nhận thức
được tác hại nguy hiểm của các loại chất thải. Sự phối hợp của các cơ quan quản lý
nhà nước, các kỹ thuật gia, các nhà sinh học, hóa học trong lĩnh vực chất thải đã đưa
Cộng hòa liên bang Đức trở thành một trong những quốc gia đứng hàng đầu về
công nghệ bảo vệ môi trường nói chung và lĩnh vực quản lý chất thải nói riêng [9].
Học viên: Hoàng Văn Huy
8
Trƣờng Đại học BKHN
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Nhật Bản
Mỗi năm Nhật Bản thải ra khoảng 55-60 triệu tấn CTRSH nhưng chỉ khoảng
5% trong số đó phải đưa tới bãi chôn lấp (khoảng 2,25 triệu tấn), còn phần lớn
CTRSH được đưa đến các nhà máy để tái chế. Nhật Bản áp dụng phương pháp thu
hồi CTRSH cao nhất (38%), trong khi các nước khác chỉ sử dụng phương pháp đốt
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Singapore
Là đất nước có diện tích chỉ khoảng hơn 500 km2 nhưng có nền kinh tế rất
phát triển. Lượng CTR phát sinh hàng năm rất lớn nhưng lại không đủ diện tích đất
để chôn lấp như các quốc gia khác nên họ rất quan tâm đến các biện pháp quản lý
nhằm giảm thiểu lượng phát thải, kết hợp xử lý CTR bằng phương pháp đốt và chôn
lấp hợp vệ sinh.
Singapore tổ chức chính quyền quản lý theo mô hình chính quyền một cấp.
Quản lý chất thải là một bộ phận trong hệ thống quản lý môi trường của quốc gia.
Hệ thống quản lý xuyên suốt, chỉ chịu sự quản lý của Chính phủ.
Bộ phận quản lý chất thải có chức năng lập kế hoạch, phát triển và quản lý
chất thải phát sinh. Cấp giấy phép cho lực lượng thu gom chất thải, ban hành những
quy định trong việc thu gom chất thải hộ gia đình và chất thải thương mại trong 9
khu và xử lý những hành vi vứt rác không đúng quy định. Xúc tiến thực hiện 3R (tái
chế, tái sử dụng và làm giảm sự phát sinh chất thải) để bảo tồn tài nguyên [30].
Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom CTRSH rất
hiệu quả, việc thu gom CTRSH được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu.
Công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom CTRSH trên một địa bàn cụ thể
trong thời hạn 7 năm, Singapore có 9 khu vực thu gom CTRSH, CTR sinh hoạt
được đưa về một khu vực bãi chứa lớn. Công ty thu gom CTRSH sẽ cung cấp dịch
vụ từ cửa đến cửa, CTRSH tái chế được thu gom và xử lý theo chương trình tái chế
Quốc gia. Trong số các nhà thầu thu gom CTRSH hiện nay tại Singapore có bốn
nhà thầu thuộc khu vực công cộng, còn lại thuộc khu vực tư nhân. Các nhà thầu tư
nhân đã có những đóng góp quan trọng trong việc thu gom chất thải, khoảng 50%
lượng CTRSH phát sinh được các đơn vị tư nhân thu gom, chủ yếu là CTR của các
dây điện thoại nóng cho từng đơn vị thu gom CTRSH để đảm bảo phát hiện và xử
lý kịp thời tình trạng phát sinh CTRSH và góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ.
Cả nước Singapore có 3 nhà máy đốt CTR. Những thành phần CTR không
cháy và không tái chế được sẽ được đưa đi chôn lấp hợp vệ sinh tại bãi chôn lấp
Semakau, bãi chôn lấp này được Chính phủ Singapore đầu tư xây dựng và đưa vào
hoạt động từ năm 1999 với tổng diện tích 350 ha, sức chứa 63 triệu m3 CTR, kinh
phí đầu tư xây dựng lên đến 370 triệu USD, mỗi ngày nơi đây tiếp nhận hơn 2000
tấn CTR, dự kiến đủ để xử lý CTR cho Singapore đến năm 2040. Bãi chôn lấp này
được bao quanh bởi con đập xây bằng đá dài 7 km, nhằm ngăn chặn sự ô nhiễm ra
xung quanh, là bãi chôn lấp nhân tạo đầu tiên trên thế giới được xây dựng ở ngoài
khơi và cũng đồng thời là khu du lịch sinh thái rất hấp dẫn của Singapore [30].
Hình 1.1. Bãi chôn lấp chất thải rắn Semakau - Singapore
Học viên: Hoàng Văn Huy
11
Trƣờng Đại học BKHN
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Trung Quốc
Lượng CTRSH phát sinh trung bình ở Trung Quốc là 0,4 kg/người/ngày, ở
các thành phố mức phát sinh cao hơn là 0,9 kg/người/ngày, so với Nhật Bản tương
ứng là 1,1 kg/người/ngày và 2,1 kg/người/ngày. Tuy nhiên, do mức sống tăng, mức
phát sinh CTRSH trung bình vào năm 2030 sẽ vượt 1 kg/người/ngày; Sự tăng tỷ lệ
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Việc phân loại chất thải tại nguồn có ý nghĩa quyết định và góp phần to lớn
trong việc phát triển công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải, hạn chế chôn lấp, giảm
thiểu ô nhiễm môi trường và tiết kiệm tài nguyên. Vấn đề tái chế, tái sử dụng CTR
sinh hoạt phải được nhận thức sâu rộng từ các cấp lãnh đạo tới từng người dân. Ý
thức cộng động có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý CTR sinh hoạt nói
chung và trong công tác phân loại chất thải tại nguồn nói riêng.
Việc thu gom, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng CTR sinh hoạt ở mỗi một đô
thị không phải chỉ do một Công ty nào đó phụ trách hoặc chịu trách nhiệm mà có
thể do nhiều công ty khác nhau thực hiện. Có như vậy mới tạo sức cạnh tranh và tìm
ra được những công ty hợp lý nhất, tốt nhất.
Đối với bất cứ một quốc gia nào, việc lựa chọn vị trí cho khu xử lý chất thải
cũng gặp nhiều khó khăn, rào cản từ cộng đồng dân cư. Song, các dự án xử lý chất
thải vẫn thành công, thậm chí nằm ngay trung tâm các đô thị là nhờ một phần không
nhỏ trong khâu đảm bảo không ô nhiễm môi trường xung quanh.
Một mô hình ở các nước phát triển này áp dụng là các nhà máy sản xuất phân
vi sinh được đầu tư hỗ trợ của Nhà nước, các loại phân sản xuất ra ngoài mục đích
sử dụng cho nông nghiệp, lâm nghiệp còn hỗ trợ cho các địa phương phục vụ mục
đích cải tạo đất, những nơi đất khô cằn, bạc màu.
Để có được công tác quản lý chất thải một cách hiệu quả, từng bước ở các
nước đã ban hành các luật và cơ chế chính sách đi kèm, như luật cấm chôn lấp chất
thải, hoặc đốt chất thải…Đây chính là những bài học quý giá có thể áp dụng phù
hợp trong điều kiện nước ta hiện nay.
1.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
1.2.1. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
dài trong những năm tới. Theo các kết quả nghiên cứu về CTR ở các đô thị cho thấy
tỷ lệ CTRSH đô thị có xu hướng tăng đều khoảng 10 – 16% mỗi năm [2].
1.2.2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần CTR sinh hoạt rất đa dạng đặc trưng cho từng đô thị, mức độ văn
minh, tốc độ phát triển của xã hội. Việc phân tích thành phần CTR sinh hoạt có vai trò
quan trọng trong việc quản lý, phân loại, thu gom và lựa chọn công nghệ xử lý.
Thành phần cơ học của CTRSH bao gồm hai bộ phận chính: chất hữu cơ và chất
Học viên: Hoàng Văn Huy
14
Trƣờng Đại học BKHN