đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHẠM PHÚC ÁNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Đỗ Nguyên Hải

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày


Tác giả luận văn

Phạm Phúc Ánh

ii

năm 2016


MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................................... i
Lời cảm ơn.............................................................................................................................. ii
Mục lục ................................................................................................................................. iii
Danh mục chữ viết tắt............................................................................................................ vi
Danh mục bảng..................................................................................................................... vii
Danh mục hình ...................................................................................................................... ix
Trích yếu luận văn ................................................................................................................ xi
Thesis Abstract .................................................................................................................... xiv
Phần 1. Mở đầu..................................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 2

1.3.


Đặc điểm và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ..................... 10

2.2.3.

hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.......................... 11

2.3.

Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ..................... 13

2.3.1.

Khái niệm về sản xuất hàng hóa ............................................................................. 13

2.3.2.

Cơ sở lý luận của sản xuất hàng hóa ....................................................................... 13

2.3.3.

Cơ sở thực tiễn của sản xuất hàng hóa.................................................................... 14

2.4.

Cơ sở thực tiễn và bài học kinh nghiệm về sử dụng đất, nâng cao hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ........................................ 15

2.4.1.

Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa ....................................................... 15


3.4.

Nội dung nghiên cứu............................................................................................... 27

3.4.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đông Anh................................27

3.4.2.

Hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai huyện Đông Anh ............27

3.4.3.

Tình hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
trên địa bàn huyện Đông Anh..........................................................................27

3.4.4.

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng
hóa của huyện Đông Anh ................................................................................28

3.4.5.

Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Đông Anh
theo hướng sản xuất hàng hóa đến năm 2020 ..................................................28

3.4.6.


Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ......................................................32

4.1.2.

Đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.....................................39

4.1.3.

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ..............................................................40

4.1.4.

Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ..................................47

4.2.

Hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai huyện Đông Anh .......... 48

4.2.1.

Hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn huyện .................................................48

4.2.2.

Tình hình biến động sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2010 - 2015
huyện Đông Anh .............................................................................................51

iv




Hiệu quả xã hội ...............................................................................................73

4.4.4.

Hiệu quả môi trường .......................................................................................78

4.4.5.

Đánh giá tổng hợp hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
theo hướng hàng hóa ở huyện Đông Anh ............................................................... 83

4.5.

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Đông Anh theo hướng
sản xuất hàng hóa đến năm 2020 ............................................................................ 85

4.5.1.

Cơ sở định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ............85

4.5.2.

Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng
sản xuất nông nghiệp hàng hoá đến năm 2020 .................................................86

4.6.

Một số giải pháp tăng cường hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hóa............................................................................... 91


Nghĩa tiếng việt

CP

Chính Phủ

CPTG

Chi phí trung gian

FAO

Tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc

GTGT

Giá trị gia tăng

GTSX

Giá trị sản xuất

HTX

Hợp tác xã

IRRI

Viện nghiên cứu lúa quốc tế


Thủ tướng

TW

Trung ương

UBND

Ủy ban nhân dân

VNĐ

Việt Nam đồng

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Hình thức tưới tiêu và khả năng canh tác nông nghiệp trên địa bàn
Bảng 4.2.
Bảng 4.3.
Bảng 4.4.
Bảng 4.5.

huyện Đông Anh .......................................................................................36
Các loại đất và hướng sử dụng trên địa bàn huyện Đông Anh ....................37
Tổng hợp tình hình dân số tính đến ngày 31/12/2015.................................43
Hệ thống chợ đầu mối và chợ bán lẻ trên địa bàn huyện
Đông Anh .................................................................................................47


vii


Bảng 4.24. Hiện trạng và định hướng sử dụng đất, bố trí cơ cấu cây trồng
Tiểu vùng 1 ...............................................................................................87
Bảng 4.25. Hiện trạng và định hướng sử dụng đất, bố trí cơ cấu cây trồng
Tiểu vùng 2 ...............................................................................................88
Bảng 4.26. Hiện trạng và định hướng sử dụng đất, bố trí cơ cấu cây trồng
Tiểu vùng 3 ...............................................................................................90

viii


DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Bản đồ vị trí huyện Đông Anh .....................................................................33
Hình 4.2. Cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện Đông
Anh trong năm 2010 – 2015 ........................................................................40
Hình 4.3. Biến động cơ cấu lao động trên địa bàn huyện Đông Anh
giai đoạn 2011 - 2015 ................................................................................44
Hình 4.4. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 huyện Đông Anh,
thành phố Hà Nội ........................................................................................49
Hình 4.5. Diện tích, cơ cấu đất đai năm 2015 ..............................................................51
Hình 4.6. Biến động sử dụng đất đai từ năm 2010 - 2015 huyện Đông Anh .................52
Hình 4.7. Mô hình trồng rau nhà lưới xã Vân Nội, huyện Đông Anh ...........................66
Hình 4.8. Mô hình canh tác Ngô xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh ..............................68
Hình 4.9. Mô hình canh tác rau xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh ................................69
Hình 4.10. Cảnh quan ruộng khoai tây xã Hải Bối, huyện Đông Anh ...........................70

ix

+ Hiệu quả xã hội: Được tính bằng giá trị công lao động và việc thu hút lao động
trong sản xuất nông nghiệp, giải quyết việc làm. Trong đó: Giá trị công lao động =
TNHH / Số công lao động gia đình; Chỉ tiêu thu hút lao động là tổng số công lao động
cần thiết để thực hiện canh tác cho 1 loại hình sử dụng đất.
- Hiệu quả môi trường: Được đưa ra đánh giá dựa trên 2 chỉ tiêu:
+ Mức sử dụng phân bón và chủng loại sử dụng
+ Mức dụng dụng và sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật.

x


3. Các kết quả nghiên cứu chính
Tổng diện tích tự nhiên huyện Đông Anh là 18.213,90 ha, trong đó đất nông
nghiệp chiếm 50,03%, với lợi thế quỹ đất nông nghiệp lớn thuận lợi cho sản xuất hàng
hóa. Tiểu vùng 1 có diện tích sản xuất nông nghiệp là 1.923,88 ha, vùng có địa hình
cao, vàn cao. Tiểu vùng 2 có tổng diện tích canh tác là 1.338,50 ha gồm các xã tập trung
ven các con sông lớn nên. Tiểu vùng 3 có diện tích canh tác là 1.571,86 ha gồm các xã
có địa hình thấp, trũng.
Ở tiểu vùng 1 LUT có hiệu quả kinh tế cao nhất là LUT trang trại với TNT là
115,12 triệu đồng/ha, sau đó là LUT chuyên rau với TNT là 106.58 triệu đồng/ha. LUT
chuyên rau là LUT có hiệu quả xã hôi cao nhất ở tiểu vùng 1 với giá trị công lao động là
197,713 đồng/công và thu hút 1164 công lao động, sau đó là LUT trang trại với giá trị
công lao động là 182,717 đồng/công.
Ở tiểu vùng 2, các LUT cho giá trị kinh tế cao là LUT chuyên rau và LUT hoa,
cây cảnh với TNT lần lượt là 65,31 triệu đồng/ha và 59,23 triệu đồng/ha. LUT có hiệu
quả xã hội cao nhất là LUT lúa – màu thu hút 854,8 công và có giá trị ngày công trung
bình là 112.335,34 đồng/công.
Ở tiểu vùng 3 cho hiệu quả kinh tế cao nhất là LUT trang trại với kiểu sử dụng đất
Chăn nuôi – Cá cho TNT là 143,85 triệu đồng/ha. Những LUT cho hiệu quả xã hội cao
ở tiểu vùng 3 là LUT Trang trại (thu hút 1.542 công lao động, giá trị ngày công đạt

2. Materials and Methods
- Method secondary data collection: The collection, investigation on the situation
of land use management, socio-economic and natural conditions in Dong Anh District.
- Selection method: Dong Anh district is divided into 3 sub - zones and research
regional was carried out on 7 communes as Tien Duong, Nam Hong, Van Noi, Vinh
Ngoc, Hai Boi, Van Ha, Lien Ha of about mentioned subzones.
- Methods of primary data collection: Make surveys and direct interviews on the
situation at the farm production by 140 votes in 7 communes.
- Methods of synthesis and analysis of data: Evaluated based on three aspects of
economic efficiency, social efficiency, environment effectiveness:
+ Economic efficiency is analyzed, assessed through indicators:
Net income (TNT): the income after deducting intermediate expenses, taxes or
rent, depreciation, labor costs and labor outsourcing families.
+ Social effect: Calculated as the value of labor and attracting labor in agricultural
production, creation of jobs. Where: The value of labor = Limited / Number of family
labor; Attract labor indicators of labor is needed to implement the first cultivated land
use types.
- Environmental Effectiveness: Given evaluated based on two criteria:
+ Fertilizer usage and types of use.
+ The level of chemicals use of Plant Protection.

xii


3. Main findings and conclusions
With a total area of 18.213,90 hectares is natural, of which agricultural land
accounting for 50,03%. Subzone 1 agricultural area is 1.923,88 hectares are areas with
high terrain. Subzone 2 has a total area of 1.338,50 ha cultivation is concentrated,
including the communes along the large rivers. Subzone 3 arable land is 1.571,86
hectares locating on low and depression on terrain.

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các
khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc
phòng,… là nguồn vốn, nguồn nội lực trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước hiện nay. Nhưng đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, việc sử
dụng nguồn tài nguyên này vào việc phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của
từng địa phương và cả nước một cách khoa học và đạt hiệu quả cao là vô cùng
quan trọng và có ý nghĩa to lớn. Trong những năm gần đây, việc khai thác sử
dụng đất đai tại nhiều địa phương ở nước ta ngày càng có hiệu quả. Tuy nhiên
tại nhiều khu vực, nhất là các khu vực ven đô thị, thực trạng sử dụng đất đang
đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Do yêu cầu của quá trình đô thị hóa, phát
triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng, một diện tích lớn đất nông
nghiệp đã và đang chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp. Mặt khác với vai
trò là khu vực ven đô, diện tích đất nông nghiệp cần được quy hoạch sử dụng có
hiệu quả cao nhằm cung cấp lương thực, rau quả cho nội thành và cải thiện môi
trường sinh thái đô thị.
Nền sản xuất nông nghiệp nước ta với những đặc trưng như: sản xuất còn
manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng còn chưa cao, khả năng hợp
tác, liên kết cạnh tranh trên thị trường và sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông
nghiệp còn yếu. Trong điều kiện các nguồn tài nguyên đất đai có hạn, diện tích
đất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá trình đô thị hóa,
công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá là hướng đi hết sức cần thiết nhằm
tạo ra hiệu quả cao về kinh tế đồng thời tạo ra tính đột phá cho phát triển nông
nghiệp của từng địa phương cũng như cả nước.
Đông Anh là huyện ngoại thành ở phía Đông Bắc Thủ đô Hà Nội, cách
trung tâm Thủ đô 15 km theo đường quốc lộ số 3 (Hà Nội - Thái Nguyên), với
tổng diện tích tự nhiên là 18.213,90 ha. Năm 2015 dân số của huyện Đông Anh
là 329.938 người với 56.496 hộ, trong đó có 273.385 nhân khẩu nông nghiệp
(chiếm 80% tổng dân số). Mật độ dân số trung bình toàn huyện là 1.811

1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Đề tài giúp đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất hàng hóa và có
ý nghĩa trong việc định hướng canh tác nông nghiệp hiệu quả cao trên địa bàn
huyện Đông Anh.
Góp phần giải quyết vấn đề lựa chọn loại hình sử dụng đất và kiểu sử dụng
đất mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao cho người nông dân trên địa bàn huyện
Đông Anh.

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM
2.1.1. Đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp
2.1.1.1. Đất nông nghiệp
Theo khái niệm về đất nông nghiệp được quy định trong nội dung hệ thống
chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã ban hành kèm theo Thông tư của Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư số 02/2011/TT-BKHĐT ngày 10/01/2011 thì “Đất nông
nghiệp” là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển
rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản,
đất làm muối và đất nông nghiệp khác. Đất nông nghiệp lại được chia thành đất
sản xuất nông nghiệp, đất rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất diêm nghiệp. Trong
đất sản xuất nông nghiệp lại được chia ra thành đất dành cho cây hàng năm và
đất dành cho cây lâu năm. Đất dành cho cây hàng năng được chia nhỏ tiếp thành
đất lúa và đất cho những cây ngắn ngày khác. Đất lâm nghiệp được phân ra thành
đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất và rừng đặc dụng. Những đơn vị phân chia cơ
bản này là cơ sở cho công tác quản lý và quy hoạch đất.
Việt Nam là nước có nền nông nghiệp lâu đời với truyền thống canh tác, sản

toàn bộ diện tích đất cần được sử dụng hết vào sản xuất, với việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc điểm của từng loại đất nhằm nâng cao năng
suất cây trồng, vật nuôi đồng thời gìn giữ bảo vệ và nâng cao độ phì của đất.
- Đất nông nghiệp phải được sử dụng đạt hiệu quả cao. Đây là kết quả của
việc sử dụng đầy đủ, hợp lý đất đai, việc xác định hiệu quả sử dụng đất thông qua
tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng suất cây trồng, chi phí đầu tư, hệ
số sử dụng đất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ đất… Muốn nâng cao hiệu quả sử
dụng đất phải thực hiện tốt, đồng bộ các biện pháp kỹ thuật và chính sách KTXH trên cơ sở đảm bảo an toàn về lượng thực, thực phẩm, tăng cường nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến và nông lâm sản cho xuất khẩu.
- Đất nông nghiệp cần phải được quản lý và sử dụng một cách bền vững. Sự
bền vững ở đây là sự bền vững cả về số lượng và chất lương, có nghĩa là đất đai
phải được bảo tồn không chỉ đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà còn
cho thế hệ tương lai. Sự bền vững của đất đai gắn liền với điều kiện sinh thái,
môi trường. Vì vậy, các phương thức sửdụng đất nông lâm nghiệp phải gắn liền
với việc bảo vệmôi trường đất, đáp ứng được lợi ích trước mắt và lâu dài Nguyễn
Hoàng Đan và Đỗ Đình Đài (2003).
Như vậy, để sử dụng đất triệt để và có hiệu quả, đảm bảo cho quá trình sản
xuất được liên tục thì việc tuân thủ những nguyên tắc trên là việc làm cần thiết và
hết sức quan trọng với mỗi quốc gia.
4


c) Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà mối quan hệ giữa
người và đất đai. Mục tiêu của con người là sử dụng đất khoa học và hợp lý. Vì
vậy, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thành chiến lược quan
trọng. Theo Smyth và Dumanski sử dụng đất bền vững được xác định theo 5
nguyên tắc (FAO, 1990):
- Duy trì và nâng cao các hoạt động sản xuất (năng suất).
- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất (an toàn).

trồng được bố trí sản xuất trong điều kiện tự nhiên, kinh tế hiện hành (cụ thể).
Trong đánh giá đất, FAO đã đưa ra những khái niệm về LUT, đưa việc xác
định LUT vào nội dung các bước đánh giá đất và coi LUT là một đối tượng của
quá trình đánh giá đất. Theo FAO, LUT là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất
của mỗi vùng với những phương thức sản xuất và quản lý sản xuất trong điều
kiện tự nhiên, KT-XH và kỹ thuật được xác định (FAO, 1988).
Có thể liệt kê một số LUT khá phổ biến trong nông nghiệp hiện nay, như:
- Chuyên trồng lúa: có thể canh tác nhờ nước mưa hay có tưới chủ động,
trồng 1 vụ, 2 vụ hay 3 vụ trong năm;
- Chuyên trồng màu: thường được áp dụng cho những vùng đất cao thiếu
nước tưới, đất có thành phần cơ giới nhẹ;
- Kết hợp trồng lúa với cây trồng cạn, thực hiện những công thức luân canh
nhiều vụ trong năm nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu
cuộc sống con người, đồng thời còn có tác dụng cải tạo độ phì của đất. Cũng có
thể nhằm khắc phục những hạn chế về điều kiện tưới không chủ động một số
tháng trong năm, nhất là mùa khô.
- Trồng cỏ chăn nuôi;
- Nuôi trồng thủy sản;
- Trồng rừng.
2.1.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Theo số liệu thống kê năm 2015 (tính đến ngày 30/6/2015), tổng diện tích
tự nhiên của cả nước là 33.096.731 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là
26.822.953 ha (chiếm 81,04% tổng diện tích tự nhiên) (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2015). Hiện nay việc sử dụng đất nông nghiệp của cả nước đang đứng
trước thời cơ mới. Nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng
cao được đưa vào sản xuất mang lại lợi ích kinh tế cho người nông dân (Trung
tâm tin học và thống kê, 2015).

6


Hiệu quả sử dụng đất là mối quan hệ giữa đầu vào các nhân tố khan hiếm
và sản lượng hàng hóa dịch vụ, mối quan hệ này được thể hiện bằng hiện vật
hoặc giá trị. Hiệu quả sử dụng chính là kết quả như yêu cầu của việc làm mang
lại (Nguyễn Thị Vòng, 2011).

7


Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là kết quả đạt được về mặt kinh tế, xã
hội và môi trường từ việc đầu tư, sử dụng các loại đất nông nghiệp. Bên cạnh
việc đánh giá việc sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả sử dụng đất còn gắn sản
xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, cũng như gắn sản
xuất nông nghiệp trong nước với thị trường quốc tế…
Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử
dụng đất nông nghiệp trong hoạt động kinh tế. Thể hiện qua lượng sản phẩm,
lượng giá trị (lợi nhuận) thu được bằng tiền; đồng thời về mặt xã hội, là thể hiện
hiệu quả của lượng lao động được sử dụng trong cả quá trình hoạt động kinh tế
cũng như hàng năm để khai thác đất.
Hiệu quả sử dụng đất bao gồm ba mặt là hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi
trường và hiệu quả xã hội. Mục đích của việc sử dụng đất là làm thế nào để tạo ra
được hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường và hiệu quả xã hội ở mức cao nhất
trong điều kiện tài nguyên (đất đai, vốn, lao động…) có hạn, đảm bảo được lợi
ích trước mắt và lợi ích lâu dài của việc sử dụng đất.
2.2.1.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là loại hiệu quả quan trọng nhất. Đó là tiêu chuẩn quan
trọng để đánh giá việc sử dụng đất nông nghiệp. Hiệu quả kinh tế là một phạm trù
kinh tế chung nhất có liên quan trực tiếp đến nền sản xuất, hiệu quả kinh tế hàng
hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Hiệu quả kinh tế được
biểu hiện ở quan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra.
Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế sử dụng đất là mức tăng thêm của các kết quả sản

sinh thái trong vùng (đất - nước - không khí, động, thực vật); Sự thích hợp với
môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
Trong thực tế, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và
theo nhiều chiều hướng khác nhau. Cây trồng chỉ phát triển tốt khi phù hợp với
đặc tính, tính chất của đất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động của
các hoạt động sản xuất, phương thức quản lý của con người, hệ thống cây trồng
sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau đến môi trường.
Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên, bao gồm
hiệu quả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường:
- Hiệu quả hoá học môi trường trong sản xuất nông nghiệp được đánh giá
thông qua mức độ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp. Đó là việc sử
dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo cho
cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm
môi trường.
- Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữa
cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảm thiểu việc sử
dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra.

9


- Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất
tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để
đạt được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào (Đỗ Nguyên Hải, 1999).
Sản xuất muốn phát triển phải quan tâm tới cả ba loại hiệu quả: kinh tế, xã
hội, môi trường, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh
tế không có nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường, ngược
lại, không có hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ
không vững chắc (Đỗ Nguyên Hải, 1999).
2.2.2. Đặc điểm và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

thể là: tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm
hướng tới thoả mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng sản
lượng xuất khẩu đồng thời đáp ứng yêu cầu bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền
vững (Bùi Nữ Hoàng Anh, 2013).
Theo quan điểm của tổ chức FAO (1967), có ba tiêu chuẩn đánh giá hiệu
quả sử dụng đất bền vững là: bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt môi
trường và bền vững về mặt xã hội, nghĩa là định hướng sự thay đổi về kỹ thuật và
tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thoả mãn liên tục các nhu cầu của con người
thuộc các thế hệ hôm nay và mai sau.
2.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.2.3.1. Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần
phải dựa trên những nguyên tắc cụ thể:
- Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ thống.
Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có
thang bậc (Bùi Văn Ten, 2000).
- Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản
biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan điểm
và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản làm cho
nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn.
- Hệ thống chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và
đúng đắn nhất theo tiêu chuẩn và quan điểm đã vạch ra ở trên để soi sáng sự lựa
chọn các giải pháp tối ưu và phải gắn với cơ chế quản lý kinh tế, phù hợp với đặc
điểm và trình độ hiện tại cuả nền kinh tế.
- Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp
ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại, nhất là
những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu.
- Hệ thống các chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và phải
có tác dụng kích thích sản xuất phát triển (Nguyễn Văn Vọng, 2013).
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status