i
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Lưu Anh Võ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này, tôi đã
nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến:
Tập thể các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên, khoa Môi trường, Khoa Trồng
trọt, Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Nông - Lâm Thái Nguyên đã tận tình
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS.Vũ Thị Thanh Thủy - người đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận
văn.
Tôi xin trân trọng cám ơn lãnh đạo UBND huyện Sìn Hồ và tập thể
............................................................................................................i LỜI CẢM ƠN
................................................................................................................ ii MỤC LỤC
..................................................................................................................... iii DANH
MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...........................................................................v DANH
MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... vi MỞ
ĐẦU..........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................. 1
2. Mục têu của đề tài .......................................................................... 3
2.1. Mục têu tổng quát........................................................................ 3
2.2. Mục têu cụ thể ............................................................................. 3
2.3 Ý nghĩa của đề tài .......................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.........................................................................4
1.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam .... 4
1.1.1. Trên Thế giới .......................................................................... 4
1.1.2. Tại Việt Nam .......................................................................... 6
1.2. Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp......................... 9
1.2.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất............................................... 9
1.2.2. Nguyên tắc lựa chọn các chỉ têu đánh giá hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp .............................................................................. 12
1.2.3. Hệ thống chỉ têu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp13
1.3. Xu hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hoá .......... 14
1.3.1. Sản xuất hàng hoá................................................................. 14
1.3.1. Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên Thế giới ......... 17
1.3.2. Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam .................. 20
1.4. Xác định các loại hình sử dụng đất bền vững ............................. 22
1.4.1. Loại hình sử dụng đất ........................................................... 22
1.4.2. Cơ sở đánh giá các loại hình sử dụng đất bền vững trong sản
xuất nông nghiệp ............................................................................
2.3.4. Phương pháp chuyên gia ....................................................... 30
2.3.5. Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất ................................
30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....................................................................33
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sử dụng
đất trồng cây hàng năm của huyện Sìn Hồ ......................................... 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................ 33
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ..................................................... 41
3.1.3. Những lợi thế và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế xã
hội của huyện Sìn Hồ.................................................................................54
3.1.4. Đánh giá tình hình sử dụng đất ............................................. 62
3.2. Xác định và đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất trồng cây
hàng năm trên địa bàn huyện Sìn Hồ ................................................. 67
3.2.1. Xác định các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm trên
địa bàn huyện ................................................................................. 67
3.2.2. Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trồng cây
hàng năm ........................................................................................
71
3.3. Thị trường têu thụ hàng hoá nông sản phẩm ...........................
80
3.4. Đề xuất các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm trên địa bàn
huyện Sìn Hồ .....................................................................................
81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
v
: Đơn vị tính
HQĐV
: Hiệu quả đồng vốn
GTNC
: Giá trị ngày công
FAO
: Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực thế giới
HQKT
: Hiệu quả kinh tế
Tr. đ
: Triệu đồng
LX-LM
: Lúa xuân – Lúa mùa
KHKTNN
: Khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tổng hợp các loại đất của huyện Sìn Hồ.........................................41
Bảng 3.2: Một số chỉ têu dân số qua một số năm ...........................................42
Bảng 3.3: Một số chỉ têu phát triển kinh tế, xã hội qua các năm....................44
Bảng 3.4: Một số chỉ têu so sánh của huyện Sìn Hồ với tỉnh Lai Châu .........48
Bảng 3.5: Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp qua các năm .........................50
Bảng 3.6: Biến động quỹ đất của huyện Sìn Hồ giai đoạn năm 2012 – 2014
........63
Bảng 3.7: Hiện trạng sử dụng đất huyện Sìn Hồ năm 2014 ............................64
Bảng 3.8: Diện tích và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Sìn Hồ năm 2014
....65
Bảng 3.9: Phân vùng kinh tế sinh thái theo đơn vị hành chính .......................67
Bảng 3.10: Các loại hình sử dụng đất ruộng của huyện Sìn Hồ ......................68
Bảng 3.11: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất trồng
cây hàng năm..................................................................................72
Bảng 3.12: Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính (tiểu vùng 1) ...............72
Bảng 3.13: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng
năm (tiểu vùng 1) ...........................................................................73
Bảng 3.14: Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất trồng cây
hàng năm (tiểu vùng 1) ..................................................................74
Bảng 3.15: Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính (tiểu vùng 2) ................75
Bảng 3.16: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng
trồng cây hàng năm tại huyện Sìn Hồ ............................................79
Bảng 3.25: Đề xuất các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm huyện
Sìn Hồ đến năm 2020 .....................................................................84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất là tài sản của quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao
động đồng thời cũng là sản phẩm lao động. Đất còn là vật mang của các hệ
sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái canh tác, đất là mặt bằng để phát
triển nền kinh tế quốc dân. Trong lĩnh vực nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản
xuất đặc biệt đồng thời cũng là môi trường sản xuất ra lương thực, thực
phẩm, là một nhân tố quan trọng của môi trường sống và nhiều trường
hợp lại chi phối sự phát triển hay huỷ diệt các nhân tố khác của môi
trường. Vì vậy, chiến lược sử dụng đất hợp lý là một phần của chiến lược
nông nghiệp sinh thái bền vững của tất cả các nước trên thế giới cũng như ở
nước ta hiện nay.
Do sự gia tăng dân số nhanh, nhu cầu phát triển ngày càng nhiều, con
người đã khai thác quá mức các nguồn tài nguyên t hiên nhiên, đặc biệt
là tài nguyên đất đai dẫn đến nguy cơ giảm dần về số lượng và chất lượng
của nguồn lực tài nguyên này. Trong sản suất nông nghiệp, đất đai
không những là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất đặc biệt
không thể thay thế được.
Nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc biệt, con người khai thác các
phương miền núi.
Sìn Hồ là một huyện vùng cao, biên giới của tỉnh Lai Châu có 12,673
km đường biên giới tếp giáp với Trung Quốc, địa hình phức tạp, bị chia
cắt bởi các núi cao, tạo thành 03 vùng; tổng diện tích tự nhiên là
152.696,03 ha. gồm 14 dân tộc sinh sống, dân số toàn huyện là
77.951 người, trong đó trẻ em dưới 16 tuổi khoảng 28.000 người. Phía
Đông Bắc giáp huyện Phong Thổ; phía Đông Nam giáp huyện Than Uyên
(tỉnh Lai Châu), phía Nam giáp huyện Tủa Chùa (tỉnh Điện Biên) và huyện
Quỳnh Nhai (tỉnh Sơn La); phía Tây giáp huyện Nậm Nhùn (tỉnh Lai Châu);
phía Tây Nam giáp thị xã Mường Lay (tỉnh Điện Biên); phía Bắc giáp tỉnh Vân
Nam (Trung Quốc).
Trong thời gian những năm gần đây huyện đã thực hiện một số
biện pháp để nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất như: Đưa các giống mới
vào sản xuất nông nghiệp, giao quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ổn
định lâu dài…. Tuy nhiên do trình độ dân trí còn thấp, khả năng áp dụng khoa
học kỹ thuật trong sản xuất còn nhiều hạn chế nên năng suất cây trồng chưa
cao, quỹ đất nông nghiệp và đất ruộng chưa được khai thác hiệu quả, chưa
xây dựng được các loại hình sử dụng đất thích hợp với tềm năng đất đai và
điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của địa phương.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề
tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất Nông Nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
4
có hiệu quả trên địa bàn huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu”.
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
6
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam
1.1.1. Trên Thế giới
Bước vào thế kỷ XXI mặc dù khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển
như vũ bão song với những thách thức về an ninh lương thực, dân số, môi
trường sinh thái thì nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất lương thực, thực
phẩm cơ bản đối với loài người. Đất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan
trọng đối với sản xuất nông nghiệp. Trên thế giới tuy nền sản xuất nông
nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối
với đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận. Hầu hết các nước
đều coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát triển. Khi dân số
ngày một tăng nhanh thì nhu cầu con người ngày càng lớn nên nhu cầu
lương thực thực phẩm là một sức ép nặng nề lên đất, đặc biệt là đất nông
nghiệp. Để đảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện
pháp khai hoang đất đai. Do đó đã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng,
đất đai bị khai thác triệt để, các biện pháp gìn giữ độ phì nhiêu cho đất không
được coi trọng. Kết quả là hàng loạt diện tích đất bị thoái hoá trên phạm vi
toàn cầu qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, bị xói
mòn, bị nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc của tầng đất… Đất nông nghiệp
bị suy thoái, biến chất và ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng nông
sản.
Tổng diện tích đất trên thế giới 14.700 triệu ha, trừ diện tích đóng băng
tốt, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như đất phù sa, đất đen, đất rừng
nâu chỉ chiếm khoảng 12,6%; những loại đất quá xấu như vùng băng
tuyết, hoang mạc, đất núi chiếm 40,5%; còn lại là các loại đất không phù
hợp với việc trồng trọt như đất dốc, tầng đất mỏng…Diện tích đất trồng trọt
chỉ chiếm khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên. Bình quân diện tích đất nông
nghiệp trên đầu người toàn thế giới là 0,12 ha. Ở các nước khác nhau thì
bình quân diện tích đất nông nghiệp cũng khác nhau như ở Mỹ là 0,25ha/
người; Bungari 0,7 ha/người; ở Pháp 0,64ha/người; ở Nhật 0,065ha/ người
[6].
Ngày nay, thoái hoá đất và hoang mạc hoá là một trong những vấn
đề môi trường và tài nguyên thiên nhiên mà nhiều quốc gia đang phải đối
mặt và giải quyết nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, đảm bảo an ninh
lương thực, đất bị thoái hoá có ở khắp nơi trên thế giới; châu Á chiếm
38%; châu Phi
25,2%; châu Mỹ 20,5% ; châu Âu 11,1%; châu Đại Dương 5,2%. Thoái hoá đất
có nhiều dạng và do nhiều nguyên nhân gây ra. Các dạng thoái hoá: xói mòn
nước chiếm 55%; xói mòn gió 28%; …Tác động của con người đối với sự
thoái hoá đất; chặt phá rừng 29,5%; chăn thả quá mức 34,5%; quản lý kém
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
28%; hoạt động công nghiệp 1,2% [6]. Điều này đã gây ảnh hưởng lớn đến
sản xuất nông nghiệp trên đất.
Theo tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc ( FAO) cho biết, tình trạng
thoái hoá đất gia tăng đã khiến năng suất cây trồng giảm và có thể đe doạ
tới
đất đồi núi dốc, còn lại 1/3 là đồng bằng.
Theo Luật đất đai năm 2003, đất nông nghiệp là đất sử dụng vào
mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ và phát triển rừng.
2
Tổng diện tích tự nhiên nước ta là 331.051,4 Km (theo số liệu của Tổng
cục thống kê năm 2009), dân số là 86.024 nghìn người mật độ dân số là 260
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
7
2
người/km . Bình quân diện tích đất tự nhiên 3.848m /người đứng thứ 9
2
trong khu vực. Trong đó đất nông nghiệp 25.127,3 nghìn ha (chiếm
75,90% diên tích đất tự nhiên). Bình quân diện tích đất nông nghiệp
trên người là
2
2.921m /người. Đất sản xuất nông nghiệp là 9.598,8 nghìn
ha.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
nhân suy thoái có nhiều, song chủ yếu do phương thức canh tác nương rẫy
còn thô sơ, lạc hậu của các dân tộc thiểu số, tình trạng chặt phá đốt rừng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
8
bừa bãi, khai thác tài nguyên khoáng sản không hợp lý, lạm dụng các chất
hữu cơ trong sản xuất, việc triển khai các công trình giao thông, nhà ở khu đô
thị mới… Sự suy thoái môi trường đất kéo theo sự suy giảm các quần thể
động, thực vật và chiều hướng giảm diện tích đất nông nghiệp trên đầu người
đã tới mức báo động [10].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
8
Ở Việt Nam hiện có 15,7 triệu ha đất bi xói mòn, rửa trôi mạnh, chua, 9
triệu ha đất có tầng mỏng và độ phì thấp, 3 triệu ha đất thường bị khô hạn
và sa mạc hoá, 1,9 triệu ha đất bị phèn hoá, mặn hoá. Ngoài ra còn các tình
trạng ô nhiễm do phân bón, hoá chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải
đô thị, khu công nghiệp, làng nghề, sản xuất dịch vụ, chất độc hoá học để
lại sau chiến tranh [2]… Đây thực sự là những vấn đề đáng lo ngại và thách
thức lớn với một nước nông nghiệp như nước ta hiện nay.
Vì vậy đối với đất nông nghiệp nước ta hiện nay khi sử dụng cần đảm
http://www.lrc.tnu.edu.vn