tóm tắt luận án tiến Nghiên cứu sự biến động nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của chó ở một số tỉnh Bắc Trung bộ và một số đặc điểm sinh học của Ancylostoma caninum, bệnh lý do chúng gây ra, biện pháp phòng trừ - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VÕ THỊ HẢI LÊ NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ðỘNG NHIỄM GIUN TRÒN
ðƯỜNG TIÊU HOÁ CỦA CHÓ Ở MỘT SỐ TỈNH
BẮC TRUNG BỘ VÀ MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC
CỦA ANCYLOSTOMA CANINUM, BỆNH LÝ HỌC
DO CHÚNG GÂY RA, BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Ký sinh trùng học thú y
Mã số : 62 62 50 05


Trường ðại học Nông lâm Thái Nguyên

Luận án sẽ ñã ñược bảo vệ trước hội ñồng chấm luận án cấp trường
họp tại trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Vào hồi giờ, ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia – Hà Nội
Thư viện ðại học Nông nghiệp Hà Nội 1

ðẶT VẤN ðỀ

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Theo Vũ Triệu An và Jean Claude Homberg (1977), những bệnh ký sinh
trùng ở chó là rất phổ biến, gây ra nhiều thiệt hại hơn bất cứ dạng nhiễm trùng
nào khác, đặc biệt ở các vùng nhiệt đới và các nước đang phát triển. Việt Nam là
nước khí hậu nhiệt đới, người và động vật luôn tự nhiễm với số lượng chủng loại
nhiều và cường độ nhiễm cao (Đỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh, 1978). Đáng kể
nhất là những ký sinh trùng ký sinh ở đường tiêu hóa như giun đũa, giun tóc, giun
móc và sán dây, đã gây nhiều thiệt hại cho sức khoẻ và sự phát triển của đàn chó.
Một giun móc Ancylostoma caninum có thể hút 0,8ml máu/ ngày. Một số ký sinh
trùng còn có khả năng truyền lây và gây bệnh cho người như Toxocara canis, A.

chó nước ta.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được dùng làm tài liệu học tập cho
sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y ở các trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học
Nông nghiệp. Làm tài liệu tham khảo cho các nhà khoa học trong lĩnh vực Chăn
nuôi và Thú y.
4. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Những kết quả nghiên cứu của đề tài về bệnh lý học do A. caninum gây ra
ở chó, thuốc điều trị và biện pháp phòng bệnh có thể ứng dụng để chẩn đoán và
phòng trừ bệnh giun tròn đường tiêu hóa ở chó, góp phần hạn chế tác hại của
bệnh trong thực tiễn sản xuất.
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIÊU

1.1 Những giun tròn ký sinh ở ñường tiêu hóa của chó ñã ñược phát hiện
1.1.1 Họ giun ñũa chó (Ascarididae Baird, 1853)
1.1.1.1 Lịch sử phát hiện
Werner, 1782 lần đầu tiên phát hiện Toxocara canis và Toxascaris
leonina ký sinh ở ruột non của chó và chó sói. Linstow, 1902 phát hiện và mô tả
loài T. leonina.
1.1.1.2 ðặc ñiểm sinh học
Những nghiên cứu của nhiều tác giả cho biết: T. canis có kích thước lớn,
màu vàng nhạt. Đầu có 3 môi. Thực quản hình trụ. Giun đực dài 50 - 100mm.
Giun cái dài 90 - 180mm. Trứng gần như tròn, vỏ xù xì, đường kính 0,068 -
0,075mm. T. leonina có kich thước nhỏ, dài, màu vàng nhạt, đầu có 3 lá môi, thực 3

quản hình trụ. Giun đực dài 4 - 8cm. Giun đực dài 4 - 8cm. Vỏ trứng dày, tròn
nhẵn, đường kính 0,075 - 0,085mm. T. canis, T. leonina ký sinh ở dạ dày hoặc

1.1.3 Giun tóc (Trichuris vulpis Froelich, 1789)
1.1.3.1 ðặc ñiểm sinh học
Là giun tròn có kích thước: 45 - 75mm. Trứng hình ovan, vỏ mỏng, màu 4

vàng sẫm, kích thước: 72 - 90 x 32 - 40µm, ký sinh ở manh tràng của chó, sư tử,
hổ, báo, mèo rừng. Vòng phát triển trực tiếp, thời gian hoàn thành vòng đời từ
30 - 107

ngày.
1.1.3.2 Dịch tễ học
Giun tóc phân bố ở khắp nơi trên thế giới. Ở Việt Nam, giun tóc được
phát hiện ở khắp các tỉnh, thành. Tỷ lệ nhiễm là 32,1% - 56,06%.
1.1.4 Giun thực quản (Spirocerca lupi Rudolphi, 1809)
1.1.4.1 ðặc ñiểm sinh học
Spirocerca lupi màu đỏ, miệng nhỏ hình 6 cạnh. Thực quản kép. Giun đực
dài 30 - 54mm. Giun cái dài 54 - 80mm. Trứng nhỏ, vỏ mỏng, hình bầu dục,
kích thước 0,035 - 0,039x 0,014 - 0,023mm, bên trong có ấu trùng. Vòng phát
triển qua các vật chủ trung gian là bọ cánh cứng, ăn phân.
1.1.4.2 Dịch tễ học
Là một căn bệnh địa phương ở những vùng có khí hậu nhiệt đới ấm và
cận nhiệt đới. Tỷ lệ nhiễm từ 14,2% - 35%.
1.2 Thuốc tẩy trừ giun tròn ñường tiêu hóa của chó
Có nhiều loại thuốc: mebendazole, ivermectin và pyrantel có hiệu lực cao
với T. canis, T. leonina, U. stenocephala và A. caninum lần lượt là 91,2; 97,6;
98,7 và 91,3%, thuốc không có tác dụng phụ.
1.3 Biện pháp phòng bệnh
Phạm Sỹ Lăng và cs, (1993) đã đề xuất biện pháp phòng bệnh giun tròn

Chọn mẫu theo phương pháp phân tầng: tại 3 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An
và Hà Tĩnh, mỗi tỉnh chọn 3 huyện, thành có địa hình khác nhau là thành phố,
miền núi và đồng bằng với 2 phương thức chăn nuôi chó khác nhau là nuôi
nhốt và bán thả rông. Tại mỗi huyện chọn 3 xã, phường để thu mẫu.
2.4.1.2 Cơ mẫu
Cỡ mẫu cần cho nghiên cứu được lấy theo công thức điều tra dịch tễ học:
P(1 - P)
N = (1,96)
2

d
2

Tổng số mẫu nghiên cứu: 738 mẫu, trong đó mổ khám 369 chó, xét
nghiệm phân của 369 chó.
2.4.2 Phương pháp xác ñịnh thành phần loài giun tròn ký sinh ở ñường tiêu
hoá của chó nuôi tại vùng nghiên cứu
- Thu thập, bảo quản giun tròn theo phương pháp mổ khám toàn diện
đường tiêu hóa của chó của Skrjabin (1977).
- Định loại giun tròn ký sinh đường tiêu hoá của chó theo khóa định loại
của Phan Thế Việt và cs (1977). 6

2.3.3 Phương pháp xác ñịnh tỷ lệ, cường ñộ nhiễm các loài giun tròn ñường
tiêu hoá của chó
- Xét nghiệm trứng giun tròn bằng phương pháp Fulleborn.
- Phân biệt trứng giun tròn đường tiêu hóa của chó dựa vào nguồn tài liệu:
Trịnh Văn Thịnh (1963).
7

2.4.10 Phương pháp xác ñịnh một số chỉ tiêu huyết học của chó mắc bệnh do
A. caninum trong thực nghiệm
- Xác định một số chỉ tiêu huyết học của chó bị bệnh do A. caninum bằng
máy đo huyết học tự động CD - 3700.
2.4.11 Phương pháp xác ñịnh hiệu lực tẩy trừ A. caninum của thuốc
mebendazol và pyrantel
- Xác định hiệu lực tẩy trừ A. caninum của thuốc mebendazol và pyrantel
bằng thực nghiệm.
2.5 ðối tượng và nguyên liệu nghiên cứu
2.5.1 ðối tượng nghiên cứu
- Giống chó nội (gồm các nòi khác nhau: chó vện, chó vừn, chó đen, chó
vàng) ở các độ tuổi khác nhau, nuôi tại các hộ gia đình ở vùng nghiên cứu.
- Các loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá của chó.
2.5.2 Nguyên liệu nghiên cứu
- Cốc nhựa, bình tam giác, lamen, đĩa petri, lam kính, kính hiển vi, dao
mổ, kéo, pank kẹp, găng tay, đũa thủy tinh, buồng đếm trứng McMaster.
- Dịch ruột, phân, máu, phổi, gan của chó
- Thuốc tẩy trừ giun tròn: pyrantel, mebendazole
2.6 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật trên phần
mềm Exel của máy tính. Kiểm định các tỷ lệ bằng phầm mềm dịch tễ học thú y
Epicalc 2000.
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Thành phần loài giun tròn ký sinh ñường tiêu hoá của chó nuôi tại vùng
nghiên cứu

(Linstow), 1902)
Ruột non,
dạ dày
+ +

+
4
Ancylostoma caninum
(Ercolani, 1859)
Ruột non + +

+
5
Ancylostoma braziliense
(Faria, 1910)
Ruột non + + -
6
Uncinaria stenocephala
(Brumpt, 1922)
Ruột non + + +
7
Trichuris vulpis
(Froelich, 1789)
Manh tràng,
ruột già
+ + -
Chú thích: (-): không tìm thấy; (+): tìm thấy.
3.2 Tỷ lệ, cường ñộ nhiễm các loài giun tròn ñường tiêu hóa của chó tại
vùng nghiên cứu
3.2.1 Tỷ lệ nhiễm giun tròn ñường tiêu hoá của chó tại vùng nghiên cứu


123 79 64,2

Chung 369 252 68,3 369 254 68,8
Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của chó nói chung là 68,3 % khi mổ
khám và 68,8% khi xét nghiệm phân. Tỷ lệ chó nhiễm giun tròn đường tiêu hóa
tại các địa điểm nghiên cứu không có sự khác nhau. (p > 0,05) (bảng 3.2)
3.2.2 Tỷ lệ nhiễm giun tròn ñường tiêu hoá của chó theo ñịa hình
Các vùng có địa hình khác nhau (bảng 3.3), tỷ lệ nhiễm giun tròn đường
tiêu hoá của chó dao động từ 66,7% đến 73,1%, khi mổ khám và từ 60,9% -
74,8% khi xét nghiệm phân. Các vùng có địa hình khác nhau, tỷ lệ nhiễm giun
tròn đường tiêu hoá của chó không có sự khác nhau. (p > 0,05). 9

Bảng 3.3. Tỷ lệ nhiễm giun tròn ñường tiêu hoá của chó
nuôi tại các vùng ñịa hình khác nhau
Qua mổ khám Qua xét nghiệm phân
Vùng sinh
thái
Số con
kiểm
tra
Số con
nhiễm
Tỷ lệ
nhiễm
(%)
Số con

nhiễm
(%)
Thả rông 250 203 81,20
a
254 210 82,60
a
Nuôi nhốt 119 49 41,20
b
115 44 38,20
b
Chung 369 252 68,30 369 254 68,80
Ghi chú: các chữ cái khác nhau trong cùng một cột chỉ sự sai khác về tỷ lệ nhiễm, sự
sai khác có ý nghĩa thống kê(p< 0,05)
Các phương thức chăn nuôi khác nhau có tỷ lệ nhiễm giun tròn của chó
khác nhau. Chó nuôi thả tự do có nhiễm 81,2% qua mổ khám và 82,6% qua xét
nghiệm phân, cao hơn những chó nuôi nhốt: 41,2% và 38,2%. (p < 0,05).
3.2.4 Tỷ lệ, cường ñộ nhiễm các loài giun tròn ñường tiêu hóa của chó nuôi
tại vùng nghiên cứu
3.2.4.1 Tỷ lệ, cường ñộ nhiễm các loài giun tròn ñường tiêu hóa của chó theo
phương pháp mổ khám.
Tỷ lệ nhiễm các loài giun tròn đường tiêu hoá của chó tại các điểm nghiên
cứu qua mổ khám (bảng 3.5) khá cao: T. canis: 26,30%, T. leonina: 20,60%, A.
caninum: 55,60%, A. braziliense :18,10%, U. stenocephala: 27,40%, S. lupi:
12,70%. T. vupis có tỷ lệ nhiễm thấp nhất: 4,10%. 10

Bảng 3.5. Tỷ lệ, cường ñộ nhiễm các loài giun tròn
ñường tiêu hóa của chó qua mổ khám


Tỷ lệ
(%)
Cường
độ
(min -
max)

Tỷ lệ
nhiễm
chung

(%)
T. canis
24 19,50 1 - 11 30 24,40 1 - 12 43 35,00 1 - 7 26,30
T. leonine
10 8,10 1 - 9 30 24,40 1 - 12 36 29,30 2 - 10 20,60
A.caninum 61 49,60
a
2 - 51 70 56,90
a
10 -54 74 60,20
a
10 - 50 55,57
A. braziliense 38 30,80 1 - 20 29 23,60 2 - 27 0 0,00 0 18,31
U.stenocephala

36 29,30 2 - 20 34 27,60 1 - 14 31 25,20 17 - 80 27,37
S. lupi 0 0,00 0 24 19,50 2 – 5 21 18,70 1 - 11 12,73
T. vulpis 2 1,60 1 - 2 13 10,60 1 – 5 0 0,00 0 4,07


Tỷ
lệ
(%)
Số
trứng/g
phân
Số
con
nhiễm

Tỷ
lệ
(%)
Số
trứng/g
phân
Tỷ lệ
nhiễm
chung
(%)
Toxocara canis 38 30,9

213 39 31,7

645 40 32,5

596 31,70
Toxascaris leonine 19 15,4


theo lứa tuổi của chó tại vùng nghiên cứu
1 - 2 (n = 184) 3 – 6 (n = 184) 7 - 12 (n = 185) > 12 (n = 185) Tuổi
(tháng)
Loài
giun tròn
Số
con
nhiễm

Tỷ lệ
nhiễm
(%)
Số con
nhiễm

Tỷ lệ
nhiễm
(%)
Số
con
nhiễm

Tỷ lệ
nhiễm
(%)
Số con
nhiễm

Tỷ lệ
nhiễm

ở môi trường có ñộ pH khác nhau
pH
Số
lượng
trứng
Biến ñổi hình thái
Thời gian ấu
trùng sống
(ngày)
Tỷ lệ trứng phát
triển tới ấu
trùng (%)
5
Vỏ trứng nhạt màu, không thấy lớp phân
cách giữa vỏ và phôi bào. Phôi bào nhạt
màu, gần như mất màu, phôi bị chia
thành nhiều phần và dàn đều khắp trứng.
0 0
7
Trứng phát triển bình thường: phôi bào
phân chia và phát triển thành ấu trùng
> 7 92,00
9
Một số trứng bị teo hoặc bị dồn về một
bên, phôi thoát ra khỏi vỏ trứng. Đa số
trứng vẫn phát triển thành ấu trùng
5 - 6 64,00
11
100 -
110

trứng
Hình
thành ấu
trùng
trong
trứng
Hình
thành ấu
trùng
trong
trứng
Hình
thành ấu
trùng
trong
trứng
Nhiều
phôi bào
Nhiều phôi
bào
Tế bào phôi
teo, co cụm
về một bên
2
Ấu trùng
L
1
Ấu trùng
L
1

- - -
7
Ấu trùng
L
3
-
- -
- - -
Chú thích: (- ) là không phát triển
Trong môi trường NaCl, ở nồng độ 3% và 5%, trứng A. caninum không
phát triển thành ấu trùng L
3
, môi trường NaOH ở các nồng độ 3%; 5% phát triển
rất kém. (bảng 3.9).
Môi trường Ca(OH)
2
nồng độ từ 3 - 5%, trứng A.caninum không thể phát
triển được, như vậy có thể dùng dung dịch Ca(OH)
2
, nồng độ từ 3 - 5% rửa cũi
hoặc chuồng nuôi chó để diệt trứng A. caninum.
3.4 Khảo sát một số ñặc ñiểm sinh học của A.caninum
3.4.1 Hình thái và sự phát triển của trứng A.caninum

Bảng 3.10. Hình thái, kích thước và sự phát triển của trứng A.caninum
Nhiệt
ñộ
pH
Giai
ñoạn

0,062 ±
0,0046mm;
rộng:
0,038 ±
0,0027mm 13

Trứng A.caninum (bảng 3.10) khi mới ra môi trường ngoài có hình ô van,
màu vàng nhạt, lớp vỏ nhẵn và mỏng. Tế bào phôi phân chia rất nhanh, ở nhiệt
độ 20 - 25
0
C, sau 24 giờ trứng đã phát triển tới dạng ấu trùng.
Trong quá trình phát triển, hình thái và kích thước của trứng không thay
đổi, kích thước trứng đo được: 0,062 x 0,038mm.
3.4.2 Sự phát triển của ấu trùng A. caninum ở ñiều kiện phòng thí nghiệm
Bảng 3.11. Sự phát triển của ấu trùng A. caninum ở môi trường nước máy
Môi
trường
Nhiệt độ
(
o
C)
Giai
đoạn
Hình thái của ấu trùng
Kích thước
(mm)
Thời gian

0,59 ± 0,026 6,25 – 8
Chú thích : Thời gian tính từ lúc bắt ñầu nuôi trứng.
Trong môi trường pH = 7,2, nhiệt độ 23 - 25
o
ấu trùng phát triển qua ba
giai đoạn: ấu trùng kỳ I (L
1
)có hình gậy, vỏ mỏng, màu xám nhạt, dài 0,17
mm. Ấu trùng kỳ II ( L
2
), hình gậy, vỏ dày, dài 0,31mm. Thời gian trứng phát
triển tới ấu trùng hết 3,75 đến 4,5 ngày. Ấu trùng kỳ III (L
3
) có chiều dài trung
bình 0,59 mm. Thời gian trứng phát triển tới ấu trùng từ 6,25 - 8 ngày.
3.4.3 Thời gian phát triển của ấu trùng A. caninum ở ñiều kiện phòng thí
nghiệm
Mùa thu, nhiệt độ từ 25 - 28
0
C, trong môi trường nứớc máy pH = 7,2, thời
gian phát triển từ ấu trùng L
1
đến L
3
hết từ 5,75 - 7,25 ngày. Mùa đông, nhiệt độ
từ 13 - 18ºC, ấu trùng phát triển từ L
1
- L
3
hết 8,5 - 10 ngày.

2 - 2,5 3,5 - 4
3 L
3
3 - 3,5 3,5 - 4
Thời gian phát triển
của 3 giai đoạn
25 - 28
0
C
5,75 - 7,25
13 -
18ºC
8,5 - 10
3.4.4 Giai ñoạn từ ấu trùng gây nhiễm ñến khi phát triển thành giun trưởng
thành có khả năng ñẻ trứng của A. caninum qua thực nghiệm
Bảng 3.13. Thời gian thấy trứng của A. caninum trong phân chó
sau khi gây nhiễm
STT
Số
hiệu
chó
Cường ñộ
nhiễm
(ấu trùng/chó)
Phương
pháp gây
nhiễm
Thời gian
thải trứng
(ngày)

15

3.5. Khảo sát một số ñặc ñiểm bệnh lý do A. caninum gây ra ở chó
3.5.1. Triệu chứng lâm sàng của chó mắc bệnh do A. caninum trong thực ñịa
Bảng 3.14. Triệu chứng lâm sàng của chó mắc bệnh
do A.caninum trong thực ñịa
STT Các triệu chứng lâm sàng
Số chó theo
dõi (con)
Số chó có
biểu hiện
(con)
Tỷ lệ
(%)
1 Gầy còm, lông xù, xơ xác 31 65.96
2 Giảm hoặc bỏ ăn 27 57.45
3 Nôn mửa 9 19.15
4 Bụng phình to 16 34.04
5 Táo bón xen kẽ ỉa chảy, phân có máu 23 48.94
6 Có triệu chứng thần kinh, run rẩy
47
7 14.89
Chó mắc bệnh do A.caninum (bảng 3.14) thấy, chó gầy còm, lông xù, xơ
xác, ăn uống thất thường, nôn mửa, giảm hoặc bỏ ăn, táo bón xen kẽ ỉa chảy, phân
có máu là những triệu chứng phổ biến, số ít chó có triệu chứng thần kinh.
3.5.2 Triệu chứng lâm sàng của chó mắc bệnh do A. caninum trong thực
nghiệm
Theo dõi 10 chó được xác định có cường độ nhiễm trứng A. caninum cao > 500
trứng/g phân sau khi gây nhiễm thực nghiệm (bảng 3. 15).
Bảng 3.15. Triệu chứng lâm sàng của chó mắc bệnh

STT Biểu hiện bệnh ở các cơ quan
Số chó
mổ khám
(con)
Số chó có
bệnh tích
(con)
Tỷ lệ
(%)
1 Xác gầy 14 100.00
2 Da, niêm mạc nhợt nhạt 10 71.43
3 Phổi xung huyết, xuất huyết 11 78.57
4
Ruột non viêm, xung huyết, có nhiều
điểm xuất huyết tụ máu. Thành ruột
non dày lên.

14

14 100.00
Quan sát trong thực địa (bảng 3.16) chó nhiễm giun móc: xác gầy, da,
niêm mạc nhợt nhạt ruột non xung huyết, xuất huyết, niêm mạc ruột viêm, phổi
xung huyết và xuất huyết. Bệnh tích phổ biến là xác gầy, da, niêm mạc nhợt
nhạt. Phổi xung huyết, xuất huyết.
3.5.3 Bệnh tích ñại thể của chó mắc bệnh do A. caninum trong thực nghiệm
Bảng 3.17. Bệnh tích ñại thể của chó mắc bệnh
do A. caninum trong thực nghiệm

có bệnh tích
Bệnh tích

Tổng số
block
theo dõi
Số
block

Tỷ lệ
(%)
Số
block

Tỷ lệ
(%)
Số
block

Tỷ lệ
(%)
Số
block
Tỷ lệ
(%)
Tế bào biểu mô
niêm mạc ruột
bị phá hủy
9 25,0 12 33,3 15 41,7 36 100
Lông nhung đứt


Bảng 3.19. Biến ñổi bệnh tích vi thể của chó mắc bệnh
do A.caninum trong thực nghiệm
Mức ñộ
+ ++ +++
Tổng số Block
có bệnh tích
Bệnh tích
Số
Block
nghiên
cứu
Số
block
Tỷ lệ
(%)
Số
block
Tỷ lệ
(%)
Số
block
Tỷ lệ
(%)
Số
block
Tỷ lệ
(%)
Tế bào biểu mô
niêm mạc ruột bị

nhiều so với chó khoẻ. Hàm lượng huyết sắc tố: 11,05 (g%), trong khi đó hàm
lượng này ở chó khoẻ là 13,88 g%.
Ở chó bệnh tỷ khối huyết cầu: 31,11%, nồng độ huyết sắc tố: 19,62% đều
giảm so với chó khoẻ. Chó bị bệnh, thể tích trung bình của hồng cầu đo được là
63,61 (µm
3
), ở chó khỏe là 62,07 µm
3
. Như vậy, thể tích trung bình hồng cầu ít
bị ảnh hưởng (bảng 3.20) 19

Bảng 3.20. Một số chỉ tiêu sinh lý hệ hồng cầu của chó mắc bệnh
do A. caninum trong thực nghiệm
Chó nhiễm giun móc (n=10) Chó khoẻ (n=10)

Chỉ tiêu theo dõi

± m
x
Khoảng biến
ñộng

± m
x

Khoảng biến
ñộng

± m
x

Biến ñộng
Số lượng bạch cầu
(nghìn/mm
3
)
14,65 ± 0,33 11,45 - 18,80 9,46 ± 0,34 7,23 -11,35
Bạch cầu đa nhân trung
tính (Neutrophile, %)
68,16 ± 0,29 66,78 - 73,14 63,21 ± 0,18 58,93 - 66,25
Bạch cầu ái toan
(Eosinophile, %)
7,05 ± 0,15 6,85 - 7,57 5,70 ± 0,22 5,03 - 6,69
Bạch cầu đơn nhân lớn
(Monocytes, %)
3,32 ± 0,19 3,09 - 5,12 3,75 ±0,24 3,11 - 5,13
Lâm ba cầu
(Lymphocytes, %)
21,04 ± 0,32 18,11 - 24,26 26,83 ± 0,25 25,02 - 28,07
Bạch cầu ái kiềm
(Basophile, %)
0,43 ± 0,05 0,35 -1,14 0,51 ± 0,05 0,40 - 1,12
Chó mắc bệnh do A. caninum thì bạch cầu ái toan tăng cao, tăng khoảng
1350 tế bào/µl. Bạch cầu đa nhân trung tính tăng rõ rệt, trung bình 68.16 ± 0.29%,
dao động trong khoảng 66,78 – 73,14%. Bạch cầu ái toan: 7,05 ± 0,15% tăng nhiều
so với chó khoẻ: 5,70 ± 0,22%
Pyrantel
(10 mg/kg P)
81 4 85
Tổng 411 13 424
Hiệu lực tẩy A. caninum của thuốc mebendazole là 95,28%. Tỷ lệ sạch
giun là 3/ 5 chó. Tỷ lệ hiệu lực của thuốc pyrantel là 96,90%. Tỷ lệ sạch giun là
3/5 chó.
3.7.2 Hiệu lực của mebendazole và pyrantel ñối với chó nhiễm A. caninum
trong thực ñịa
Bảng 3.23. Kết quả tẩy A.caninum của mebendazole và pyrantel
cho chó trong thực ñịa
Hiệu lực của thuốc Độ an toàn của thuốc
Sạch trứng
sau 4 ngày
Sạch trứng
sau 7 ngày
Sạch trứng
sau 21 ngày
Có phản ứng Số chết
Phác
đồ
tẩy
Số
chó
được
tẩy
Số
chó
%
Số

93,3% . Không có chó nào có phản ứng phụ. Thuốc pyrantel, liều 10mg/kg P, tỷ
lệ sạch trứng ở ngày thứ 7 là 93,3%. Chỉ 1 chó có phản ứng phụ (bảng 3.23).
3.8 ðề xuất biện pháp phòng bệnh
3.8.1 Diệt ký sinh trùng ở chó
Từ kết quả xác định hiệu lực của thuốc mebendazole và pyrantel tẩy trừ
A. caninum ở chó vùng nghiên cứu và kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác giả
đi trước, chúng tôi đề nghị thuốc tẩy trừ và lịch tẩy trừ giun tròn đường tiêu hóa
của chó như sau:
Người nuôi chó nên lựa chọn thuốc mebendazole và pyrantel vì hai loại
thuốc này có phổ tác dụng rộng và hiệu lực tẩy trừ cao với các giun tròn đường
tiêu hóa của chó như T. canis, T. leonina, A. caninum và cả T.vulpis.
- Lịch tẩy trừ giun đũa T. canis, T. leonina nên áp dụng lịch tẩy trừ của
các tác giả trong nước đã đề xuất là 2 lần tẩy trong 1 năm, lần thứ nhất nên tẩy
vào cuối mùa xuân, lần thứ hai nên tẩy vào cuối mùa thu cho cả chó con và chó
trưởng thành với mức liều 10mg/kg P với pyrantel và 10 đến 22mg/kgP của chó
với mebendazole.
Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi đề xuất lịch tẩy trừ A. caninum cho chó
ở vùng nghiên cứu như sau:
- Chó nuôi nhốt chuồng nên tẩy 2 lần trong 1 năm, lần thứ nhất nên tẩy vào
cuối mùa xuân, lần thứ hai nên tẩy vào cuối mùa thu cho cả chó con và chó trưởng
thành với mức liều 10mg/kg P với pyrantel và 30mg/kgP của chó với mebendazole.
Những chó nuôi nhốt thường xuyên được gia chủ vệ sinh chuồng cũi, thức
ăn được vệ sinh và tỷ lệ, cường độ nhiễm qua kiểm tra ở mức thấp nên tẩy 2 lần
trong 1 năm là phù hợp.
Chó nuôi thả tự do nên tẩy trừ A. caninum 3 lần trong năm. Liều lượng và
thuốc tương tự như trên.
3.8.2 Diệt ký sinh trùng ở môi trường bên ngoài
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài và kế thừa kết quả của các tác giả đi
trước, chúng tôi đề xuất một số biện pháp diệt trừ trứng và ấu trùng giun ở môi
trường như sau:

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
1. Kết luận
1. Đã xác định được 7 loài giun tròn đường tiêu hoá của chó là Toxocara
canis, Toxascaris leonina, Ancylostoma caninum, Ancylostoma braziliense,
Uncinaria stenocephala, Trichuis vulpis và Spirocerca lupi. Loài Spirocerca
lupi lần đầu tiên được tìm thấy tại tỉnh Nghệ An, chưa tìm thấy loài này ở tỉnh
Thanh Hoá. Ở tỉnh Hà Tĩnh chưa tìm thấy loài T. vulpis và A. braziliense
2. Chó ở các địa điểm nghiên cứu đều nhiễm giun tròn đường tiêu hoá, 23

tỷ lệ nhiễm chung dao động từ 68,30 % đến 68,80%. Không có sự sai khác
về tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hoá của chó ở các vùng có địa hình khác
nhau. Tuy nhiên, có sự sai khác về tỷ lệ nhiễm giun tròn của chó ở các
phương thức nuôi chó khác nhau. (p< 0,05).
Mổ khám thấy chó nhiễm T. canis là 26,3%, T. leonina: 20,60%, A.
caninum: 55,60%, A. braziliense: 18,10%, U. stenocephala: 27,40% ,và S. lupi:
12,70%. Loài T. vupis có tỷ lệ nhiễm thấp nhất, chỉ 4,10%. Loài A. caninum có
tỷ lệ nhiễm cao nhất: 55,60%, cường độ nhiễm từ 10 - 50 giun/chó và không có
sự sai khác về tỷ lệ nhiễm loài giun này ở các địa điểm nghiên cứu.
Xét nghiệm phân chó, tỷ lệ nhiễm T. canis, T. leonina, Ancylostomatidae,
S. lupi, T. vulpis lần lượt là 31,70%; 24,13%; 58,80%; 10,00%; 3,50%. Trong đó
Ancylostomatidae có tỷ lệ nhiễm cao nhất: 54,5% -64,2%, cường độ nhiễm từ
303 - 823 trứng/gam phân.
Mọi lứa tuổi của chó đều nhiễm Ancylostomatidae, chó từ 3 đến 6 tháng
tuổi nhiễm cao nhất, tỷ lệ nhiễm là 70,80%. Chó từ 1 - 2 tháng tuổi nhiễm T.
canis cao nhất: 72,35%, giảm dần ở chó 3 - 6 tháng tuổi, chó > 12 tháng tuổi
nhiễm thấp nhất: 6,50%. Tỷ lệ nhiễm T. vulpis tăng dần theo lứa tuổi của chó.
3. Môi trường pH = 5, pH = 11, đa số trứng A. caninum biến dạng, tế bào phôi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status