tóm tắt luận án tiến sĩ lịch sử tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc hành lang đông tây - Pdf 15


24
LIST OF DOCTORAL CANDIDATE ‘ S PROJECTS

1. Nguyen Hoang Hue (2010), The role of Viet Nam in economic
cooperative relationship with Laos and Cambodia in the first years of the 21
st

century, printed in the monographic book, Cambodia – Laos – Vietnam
Development Triangle from theory to practice, Institute for South East Asian
Studies.
2. Nguyen Hoang Hue (2010), Looking back on the process of
cooperation among the countries in the East West Economic Corridor (1998 –
2010), Journal of Northeast Asian Studies No.5, page 18 – 26.
3. Nguyen Hoang Hue (2011), Looking back on the economic
relationship between Laos and Vietnam in the first decade of the 21
st
century,
the summary record of the international conference: The relationship among
Vietnam – ASEAN – Taiwan, Hue University of Sciences.
4. Dr. Nguyen Van Tan, MA Nguyen Hoang Hue (2012), Strengthen
Cooperation in East West Corridor Economic Development Motivate Central
Provinces Economic, The Fifth SNRU International Conference on
Cooperation for Development on the East – West Economic Corridor :
Cooperation Networks for Sustainable Development towards ASEAN
Community, Sakon Nakhon Rajabhat University, Thailand.

5. Nguyen Hoang Hue (2013), The role of Lao Bao special economic
commercial zone on the East West Economic Corridor, Journal of Southeast
Asian Studies No.4.
6. MA Nguyen Duy Hoi , MA Nguyen Hoang Hue (2013), Viet Nam

Chuyên ngành: Lịch sử thế giới
Mã số: 62.22.03.11.
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS NGUYỄN VĂN TẬN
2. PGS.TS TRỊNH THỊ ĐỊNH
HUẾ, 2014 Công trình được hoàn thành tại:
ĐẠI HỌC HUẾ - TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Người hướng dẫn khoa học:

1. PGS.TS NGUYỄN VĂN TẬN
2. PGS.TS TRỊNH THỊ ĐỊNH


of East-West Corridor to create consensus on the idea, creating mechanisms
and measures to facilitate the connection of trade, the advantage of external
resources for development projects .
7. To improve the efficiency of cooperation on East-West Economic
Corridor, Vietnam should be aware of their position in economic cooperation
of EWEC. At the same time, positive, active and close cooperation with the
Member States to jointly exploit the potential advantages of EWEC which
serve for the development of the country in particular and in general EWEC.
The Local Government of EWEC to focus on solutions such as complete
business environment to expand the economic development of the market;
complete link between the provinces in economic corridors; improve and
enhance the quality of infrastructure; promote bilateral agreement to build and
operate multilateral transit between 4 countries to facilitate the business of
transporting goods in transit through the border gate of Vietnam; strong
investment for the tourism industry
8. Besides the results achieved, to East-West Economic Corridor
become a real economic corridor as its name suggests, the fact still faced many
difficulties and obstacles that the efforts of stakeholders in virtually no time to
achieve the desired results , such as infrastructure engineering services, the
mechanisms and policies, administrative procedures, the allocation of
resources, the conservation, development promote traditional values, social
issues, the environment, the link, between the additional advantage on the local
corridor Despite these limitations have been recognized from the sector and
the related but it has yet to be improved to make EWEC not meet the
expectations of residents and businesses in this economic corridor.


22
through cooperation, enhance economic links competitiveness to boost the
development sub-region, towards a community development in the region.

exchange, technology transfer to reduce poverty and improve people's lives and
grow together.
5. East-West Economic Corridor has become a borderless corridor with
a lot of opportunities are coming. Prospects of economic cooperation between
the countries of the EWEC growing and developing in depth because of
economic cooperation EWEC statutory increasingly higher towards
competitiveness and create attractive for commercial, investment and other
areas of cooperation for the realization of the initial goal of the EWEC.
On the basis of promoting the achieved results and to overcome the
difficulties and limitations in the process of working with the support and
participation of partners and raise awareness as well as the determination of the
action government, local authorities, businesses and people of 4 EWEC
member countries will overcome all difficulties and challenges, take advantage
of opportunities to build EWEC really become an economic corridor known as
the right of it.

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
- Trong thập niên đầu của thế kỷ XXI toàn cầu hoá, khu vực hóa tiếp tục
phát triển sâu rộng và tác động tới tất cả các nước. Các quốc gia lớn nhỏ đang
tham gia ngày càng tích cực vào quá trình hội nhập quốc tế. Hoà bình, hợp tác
và phát triển vẫn là xu thế lớn, phản ánh đòi hỏi bức xúc của các quốc gia, dân
tộc trong quá trình phát triển.
- Sáng kiến Hợp tác Tiể
u vùng sông Mekong mở rộng (GMS) do Ngân
hàng Phát triển Châu Á khởi xướng từ năm 1992. Tại Hội nghị lần thứ 8 các
Bộ trưởng GMS, tổ chức tại Manila (Philippines) tháng 10/1998, có 5 dự án
hành lang được đưa ra thảo luận, trong đó hội nghị đã thống nhất ưu tiên thực
hiện hành lang kinh tế Đông tây (EWEC).

Greater Mekong Subregion” do ADB phát hành năm 2009 nghiên cứu về những cơ
sở, tầm nhìn chiến lược và thành tựu của hợp tác trên EWEC trong giai đoạn 2001 -
2008; phân tích thực tr
ạng hợp tác EWEC trên các lĩnh vực: thương mại, đầu tư, khu
vực tư nhân, xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi truờng. Bên cạnh đó, nghiên cứu
cũng đề ra các giải pháp để thúc đẩy hợp tác EWEC; “The East-West Economic
Corridor Project in Thailand: Perceived Meanings and Expectations” của

2
Yaowalak Apichatvullop Panadda Phucharoensilp, Đại học Khon Kaen, Thái Lan
năm 2007, đề cập đến các vần đề như ý nghĩa và giá trị của hành lang kinh tế Đông
Tây đối với các nước và các địa phương trên EWEC; qua nghiên cứu các dữ liệu
được thu thập từ ba nhóm đối tượng: các tổ chức địa phương, các doanh nghiệp tư
nhân và người dân địa phương tác giả đã đưa ra những đánh giá tác động từ sự phát
triển của EWEC đến các lĩnh v
ực kinh tế - xã hội của các bên liên quan; gợi ý những
chính sách để tăng cường kết quả hợp tác của các địa phương trên EWEC; “Strategy
and Action Plan to Encourage Tourists to Stay Longer and Spend More on the East
West Economic Corridor Savannakhet” của Lee Sheridan năm 2009 đề cập đến tác
động của EWEC đến sự phát triển du lịch bền vững của tỉnh Savannakhet (Lào); các
lựa chọn chiến lược khuyến khích khách du lịch ở lại lâu hơn và chi tiêu nhiều hơn
khi đến Savannakhet; các giải pháp để đạt được mục tiêu chiế
n lược của ngành du
lịch tỉnh Savannakhet trên EWEC; “Special Economic Zones and Economic
Corridors” của Masami Ishida năm 2009 phản ánh sự khác nhau giữa các hành
lang kinh tế và khu kinh tế đặc biệt trong GMS. Đặc biệt nhấn mạnh vai trò và
chiến lược phát triển các khu kinh tế đặc biệt của 4 nước Campuchia, Lào,
Myanmar và Việt Nam
Nhìn chung các công trình nghiên cứu ở nước ngoài đều tập trung phản
ánh sự cần thiết, lợi ích, sự hưởng ứng và lợi thế của các địa phương và các

East-West Economic Corridor has become a borderless Corridor with a
lot of opportunities are coming. That was the general feeling of all countries,
the local economy along this corridor.
EWEC economic potential has been recognized by the international
community. However, how to "awaken" EWEC potential for the development
commensurate with its name will be a big challenge for the leaders of the
member states as well as businesses of EWEC.
Governments EWEC is to enhance the role and position - tourism
services and development as a target service, economic development dynamics
- social Corridor East - West. Ability to develop tourism in the Eastern
Corridor - West is huge. According to forecasts international tourist arrivals to
the country in the EWEC, there are 40 million tourists in 2015 and raise to 55
million tourists in 2020. CONCLUSION

1. From the theoretical basis and practice have proved the birth and
development of the East-West Economic Corridor will bring real benefits and
long term member states. This is an opportunity for the country to have better
access to mineral resources, marine and energy sectors in service production
and processing; create conditions for the development of cities, small towns
along the corridor and to promote cross-border trade; attract investment from
local sources, the region and the world; development of new economic
activities through the efficient use of space and form economic sector
transnational; open to goods of Laos, Thailand and China to penetrate potential
markets of South Asia, East Asia, Europe and America. Also Corridor is also
environment to test new economic policies, especially in Myanmar, Vietnam
and Laos. East-West corridor also opens up opportunities for cooperation in
various fields for the local member.

Second, the complete infrastructure for economic zones in international gate:
Third, improve and enhance the accommodation facilities to serve
tourists:
Fourth, complete infrastructure, entertainment, recreation, shopping,
dining services:
Strive with determination and his efforts, the local Vietnam will surely
promote the existing advantages, and enlist the resources to attract more private
investment projects serve the development of particular local, regional, country
and the EWEC in general .
3.5. Prospects of economic cooperation between the countries of the East-
West Economic Corridor
On the basis of promoting the achieved results and to overcome the
difficulties and limitations in the process of economic cooperation between the
countries along the EWEC, in the next phase of economic cooperation
prospects are very loud on the EWEC large. It is expressed most clearly
derived from the objectives of the East-West Economic Corridor is to
strengthen links through multidisciplinary integration, facilitate cross-border
trade and investment, strengthening the participation from workers in
developing and strengthening the competitiveness of the private sector. East-
West Economic Corridor facilitate the development of a transport system with
high efficiency, allowing cargo and passenger traffic in the Mekong sub-region
expanded without difficulty or high cost.
Prospects of economic cooperation between the countries along the
EWEC growing and developing in depth because of economic cooperation
EWEC increasingly institutionalized through the Cooperation Agreement, the
annexes and protocols, the legal documents relating to economic cooperation
EWEC. The facility which facilitates economic cooperation EWEC
increasingly higher statutory, towards competitiveness, promoting
attractiveness for trading, investment and other areas of cooperation to realize
original goals of the EWEC.

điểm”, tạp chí nghiên cứu Đông Nam Á, số 6, 2006, đề cập khái quát các vấn
đề: vị trí địa lý, nguồn nhân lực, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ sở hạ tầng
kinh tế - xã hội và môi trường tự nhiên của các nước thuộc tiểu vùng sông
Mekong mở rộng
Nhìn chung các công trình nghiên cứu thuộc nhóm này đã phản ánh
được sự cần thiết, nhu cầu, các chủ trương, chính sách và quá trình hợp tác của
các nước và các địa phương trong tiểu vùng Mekong mở rộng.
Tuy nhiên, trong các công trình này vấn đề tiến trình hợp tác kinh tế giữa
các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây được đề cập đến không nhiều và
không được hệ thống trong cả một giai đoạn (1998 - 2010).
2.2.3. Nhóm các công trình nghiên cứu về Hành lang kinh tế Đông Tây
Đã có nhiều công trình có tính chất chuyên khảo của các tác giả đề cập
tới quan hệ kinh tế giữa các nước trong Hành lang kinh tế Đông Tây như:
Nguyễn Xuân Thắng, “Hành lang kinh tế và Hành lang kinh tế Đông - Tây:
Một số đề xuất về giải pháp phát triển”, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và
chính trị thế giới, số 5, 2006, đề cập đến những vấn đề lý luận về hành lang
kinh tế, đặc điểm, chiều hướng phát triển và đề xuất những giải pháp phát triển
Hành lang kinh tế Đông - Tây; Lê Hữu Phúc, “Vai trò của tỉnh Quảng Trị đối
với việc xây dựng và phát triển hành lang kinh tế Đông - Tây”, Tạp chí Đông
Nam Á, số 11, 2008, đề cập đến vị trí, vai trò, sự hưởng
ứng, một số đề xuất,
kiến nghị của tỉnh Quảng Trị đối với việc xây dựng và phát triển Hành lang
kinh tế Đông Tây; Trần Văn Minh, “Vai trò của thành phố Đà Nẵng với việc

4
xây dựng và phát triển tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây”, Tạp chí Đông
Nam Á, số 11, 2008, đề cập tới lợi ích của EWEC, vị trí, vai trò, kết qủa hợp
tác, các giải pháp để tăng cường hiệu quả hợp tác của thành phố Đà Nẵng trên
Hành lang kinh tế Đông Tây; Nguyễn Hoàng Giáp, Mai Hoàng Anh,
“Quan điểm và đối sách của Việt Nam về hành lang kinh tế Đông -Tây”, Tạp

Có thể nói, cho đến năm 2010 chưa có một công trình khoa học nào
nghiên cứu về tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế
Đông Tây d
ưới góc độ Sử học một cách tổng thể, toàn diện, có luận cứ khoa
học sâu sắc.
Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của các tác giả đi
trước, luận án nghiên cứu về tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc
Hành lang kinh tế Đông Tây trong giai đoạn 1998 - 2010, một cách tổng thể,
toàn diện, có luận cứ khoa học sâu sắc để
đưa ra các gợi ý chính sách cho các
nước EWEC nói riêng, GMS nói chung và nhất là gợi mở chính sách cho chính
phủ Việt Nam nhằm thúc đẩy và tăng cường hiệu quả hợp tác trên EWEC.


19
tourism in the EWEC countries ; continue to promote the implementation
agreement between the countries along the EWEC transport tourists
To help the East-West Economic Corridor development to be the continued
support and assistance of ADB and Japan is of paramount importance.
With the support of international organizations and regional, large countries
with the efforts of the Government and people of the country, localities along the
EWEC , the next time will definitely EWEC development strengths and achieve
greater results in service development and integration process is primarily local ,
the water along the EWEC and then the GMS , ASEAN.
3.4. The policy suggestion Vietnam’s participation in economic
cooperation of East-West Economic Corridor
3.4.1.Vietnam 's contribution in the process of economic cooperation
between the countries of the East-West Economic Corridor (1998 - 2010)
For Vietnam, the location convenient, Vietnam has a special importance
for the Greater Mekong Sub-region in general and the East-West Economic

Fourth, the Government proposal and the ministries, departments and
agencies to promote construction of bilateral agreements and multilateral

18
Second, strengthen economic cooperation and investment in the development
of trade in services between localities of the country on the EWEC.
Third, the need in having the master plan for the development of
commercial online services across the country and each locality as well as of
each country.
Fourth, continue to promote the reform of administrative procedures is
in preparation procedures for import and export of goods, the entry and exit of
people and vehicles, in order to create the most favorable conditions for freight,
import media landscape and people across the border.
Fifth, should develop a general plan for the promotion of the EWEC
countries throughout 2020 and looking for funding or loans with preferential
interest rates to make.
Sixth, call positive support and investment from financial institutions,
international credit in the construction of modern warehousing, freight
forwarding services, industrial centers and on -line commerce Operations East-
West economic corridor
Seventh, strengthen relationships and joint venture enterprises on
EWEC countries to constantly consolidate and expand market a solid and
stable way , step by step into the international trade group part of the area on
that basis have developed sales network in the country in the core areas and
promoting the formation of the ASEAN economic community 2020 vision .
Eighth, attention training , retraining improve the quality of human
resources in the service sector especially commercial knowledge and business
management skills , business technology and application of new technologies
in business management program in counseling business , the market , the
brand development

ước đầu dự báo triển vọng của hợp tác kinh tế giữa các nước
thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu của đề tài, tác giả luận án sẽ thực hiện các nhiệm
vụ cơ bản sau đây:
- Trình bày khái quát về những cơ sở của hợp tác kinh tế giữa các nước
thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây.
- Trình bày có hệ thố
ng tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc
Hành lang kinh tế Đông Tây từ năm 1998 đến năm 2010.
- Phân tích, đánh giá tiến trình hợp tác kinh tế và tác động của nó tới các
nước thành viên EWEC cũng như các cơ chế hợp tác khu vực và toàn cầu. Từ
đó đề xuất những giải pháp thúc đẩy quá trình hợp tác kinh tế giữa các nước
thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây.
- Dự báo triển vọng của quan hệ hợp tác kinh tế
giữa các nước thuộc
Hành lang kinh tế Đông Tây.
4. Phạm vi nghiên cứu và nguồn tư liệu
4.1. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Từ năm 1998 đến 2010; là mốc thời gian từ khi Hành
lang kinh tế Đông Tây được chính thức thông qua tại Hội nghị lần thứ 8 các Bộ
trưởng GMS và năm 2010 là năm kết thúc thập kỷ đầu tiên của thế kỷ XXI với
nhiều sự kiện kinh tế, chính trị có tác độ
ng mạnh mẽ tới quan hệ quốc tế nói
chung và hợp tác EWEC nói riêng. Để đảm bảo tính logic của đề tài, các giai
đoạn hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây trước
năm 1998 và từ sau năm 2010 cũng được đề cập ở mức độ nhất định.
Về không gian: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu tiến trình hợp tác kinh tế
giữa 13 tỉnh (Mawlamyine, Kayin, Tak, Sukhothai, Kalasin, Phitsanulok, Khon
Kaen, Yasothon, Mukdahan, Savannakhet, Quảng Trị, Huế và Đ

Phương pháp luận: Quán triệt phương pháp luận của chủ nghĩa Mác -
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong
nghiên cứu lịch sử quan hệ quốc tế và chính sách đối ngoại.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở quan điểm lịch sử cụ thể, luận án
chú trọng phương pháp lịch sử và phương pháp logic trong nghiên cứu tiến
trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây (1998 -
2010). Cùng với hệ thống sử liệu được chọn lọc, phân tích, luận án sử dụng các
phương pháp: th
ống kê, phân tích, tổng hợp, đối chiếu so sánh, dự báo khoa
học… để làm nổi bật tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang
kinh tế Đông Tây (1998 - 2010). Trên cơ sở đó giải quyết những vấn đề được
đặt ra trong luận án.
6. Đóng góp của luận án
6.1. Về phương diện khoa học
- Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu về tiến
trình hợp tác kinh tế giữa các nướ
c thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây (1998 -
2010). Trên cơ sở khái quát hợp tác kinh tế giữa bốn nước Myanmar, Thái Lan,
Lào và Việt Nam trước năm 1998, luận án khôi phục lại một cách có hệ thống
tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây từ
năm 1998 đến năm 2010.
- Phân tích, luận giải những vấn đề liên quan trong từng lĩnh vực của tiến
trình hợp tác tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế
Đông Tây (1998 -
2010), từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá và kết luận mang tính độc lập.
- Cung cấp nguồn tư liệu tương đối hoàn chỉnh về Hành lang kinh tế
Đông Tây từ khi hình thành cho tới năm 2010.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể xây dựng thành chuyên đề giảng
dạy cho sinh viên chuyên ngành lịch sử, đồng thời là một tài liệu tham khảo

- Governments should adopt policies to prioritize economic
development - for the local society on the whole route.
- Countries should urgently negotiate and agree on customs union , cut ,
reduction of non- tariff measures and tariffs , to facilitate the liberalization of
trade, investment , transportation
- Countries should have mechanisms and policies to stimulate
production and early development of simplified procedures for import and
export of goods, immigration, residence and travel of residents on the EWEC.
- The Local on East-West Economic Corridor should strengthen
coordination to promote the image of their country and a local extensive ;
Organize information station bridge ; Regularly organize seminars ,
conferences , trade fairs ; Artistic and cultural exchanges ; Strengthening
investment promotion trade and services; Coordinate construction of tourism
products bearing characteristics of each locality in the region .
- The national and local authorities along the EWEC need for further
reform of public administration , especially one door test procedures in
accordance with the agreement of cross-border transport ( CBTA ) was signed
between the countries in the Mekong Sub-region
For commercial development - online services on East-West Economic
Corridor to focus on the solution:
At first, to continue perfecting corridor connecting the endpoints on
Myanmar territory, building backend infrastructure to serve the transportation
of people and goods along the corridor

16
towards trade liberalization. The relevance of this is shown in terms of both
theoretical and practical.
Back to reality, as discussed above, the actual results of the process of
economic cooperation between the countries located along the East-West
Economic Corridor has shown EWEC goals consistent with the objectives of

for the local corridor and in particular the members of the general corridor.
3.2.2 . Limitations and cause
Economic potential of EWEC has been recognized by the international
community. But in the process of economic cooperation between the countries
located along the East-West Economic Corridor Phase: 1998 – 2010, has
revealed many shortcomings to be overcome, and this fact has never been a
movement toward a positive despite seen from the local industry and relevant.
First: On all policies and procedures for entry and exit is still
insufficient.
Second: Regarding transport infrastructure, despite finishing the core
infrastructure for the corridor but overall infrastructure of the East-West
Corridor are weak, lack of logistics services on Corridor as : gasoline service

7
hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây cùng những
tác động của nó tới các nước thành viên và các cơ chế hợp tác Tiểu vùng, khu
vực và thế giới.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần quan trọng vào việc nâng cao
ý thức hợp tác cùng phát triển của nhân dân ở bốn nước thuộc EWEC nói riêng
và khu vực ASEAN nói chung trong công cuộc xây dựng và phát triển đất
nước. Đặc biệt là trong xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá nền kinh t
ế thế giới
đang phát triển mạnh mẽ như hiện nay, việc nhận thức đúng đắn và đầy đủ về
các liên kết khu vực, liên kết Tiểu vùng là rất quan trọng.
- Hơn thế, đề tài còn giúp ích cho các nhà quản lý ở các nước và các địa
phương thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây trong việc hoạch định các chủ
trương, biện pháp để nâng cao hiệu quả hợp tác, đẩy mạnh sự phát triển củ
a
nước mình, địa phương mình.
7. Bố cục của luận án

tiêu chủ yếu sau:
- Tăng cường hơn nữa hợp tác kinh tế và xúc tiến thương mại, đầu tư và
phát triển giữa Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt Nam.

8
- Giảm thiểu chi phí về giao thông trong khu vực và tạo điều kiện cho
việc lưu chuyển hàng hoá và con người dễ dàng hơn.
- Góp phần xoá đói giảm nghèo, hỗ trợ phát triển cho các khu vực nông
thôn và biên giới, nâng cao thu nhập cho tầng lớp dân cư có thu nhập thấp, tạo
cơ hội việc làm cho phụ nữ.
- Phát triển du lịch, dịch vụ.
- Hành lang kinh tế Đông Tây còn hỗ trợ có chọn lọc các cơ hội phát
triể
n, bao gồm lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
1.3. Bối cảnh quốc tế và khu vực
- Trong những thập niên cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, bối cảnh thế
giới đã có những biến đổi to lớn và sâu sắc. Nó đã ảnh hưởng toàn diện và mạnh
mẽ đến mọi mặt đời sống xã hội của các quốc gia. Thế giới đang từng b
ước thực
hiện sự chuyển mình mới. Những biến đổi to lớn trong đời sống chính trị thế giới
đã làm thay đổi cơ bản cục diện thế giới.
Thế kỷ 21 đang mở ra những cơ hội to lớn nhưng cũng chứa đựng rất
nhiều thách thức đối với sự phát triển của tất cả các nước, đặc biệt là các nước
đang phát triển. Các nước này mong muốn có một môi trường hoà bình, sự hợp
tác, liên kết quốc tế và những xu thế tích cực trên thế giới tạo điều kiện để phát
huy nội lực và lợi thế so sánh, tranh thủ ngoại lực phát triển nền kinh tế của
mình tiến kịp với sự phát triển chung của nhân loại.
- Cùng với toàn cầu hoá và bổ sung cho toàn cầu hoá là xu thế khu vực
hoá. Xu thế khu vưc hoá vừa là sự thể hiện vừa là sự phản ứng đối với xu thế
toàn cầu hoá.

country ; strengthen cooperation and human resource development training and
education ; contribute to the expansion of foreign economic relations ; makes it
possible to enhance regional security On the other hand , EWEC will also
create interdependent , interwoven economic interests benefit economic
development and strengthen the confidence of each country . Thereby, it
creates a stable regional environment more advantages than in the collaborative
process and the struggle for security and contribution to maintaining peace,
stability and economic development of each country and region.
3.1.2 . Impacts on Mekong Subregion cooperation extended
One is , EWEC is a communication network in strategic importance, is
the shortest road connecting the Pacific and Indian Oceans , as infrastructure
projects are built in the framework of the Greater Mekong Subregion wide .
Second, the local vertical corridor of Myanmar, Thailand, Laos and
Vietnam are poor areas, economic conditions also social difficulties. Therefore,
this project has paved the way to help reduce poverty for millions of people in
the four GMS member countries, contributing to narrowing the development
gap, and strengthen links between this region with other regions in ASEAN as
other countries in the region and around the world.
Third, this project allows exploiting the potential for cooperation and
complementary advantages between water resources, natural conditions people and
expand the potential market is sea, cultural heritage…as GMS sets the goals
Fourth, East-West Economic Corridor is the arterial road connecting the
GMS economic space Ganges (India), shortening distance and cost for
expanding economic exchanges between the Pacific and Indian Indian Ocean.
Fifth, East-West Economic Corridor advent role strategically important link
in the GMS countries, promote economic development, cultural exchanges,
particularly commercial development, tourism and services transnational.
In summary, the East-West Economic Corridor is one of the priority
projects to be implemented, the economic corridors in operation and is the first
one to realize the objectives of the GMS.

development of local tourism and the countries of the corridor in particular and in
general the whole route. In the period 1998 - 2010, Local Government and the
State of the EWEC is to enhance the role and position of tourism services and its
development as a target service, economic development dynamics - social East-
West corridor Association. Practices cooperation between tourism developments
along the EWEC countries in this period have been important steps.
2.5. Cooperation in other areas
Economic cooperation between the countries of the EWEC is also
reflected in other areas such as agricultural and industrial cooperation; energy
cooperation; Cooperation poverty alleviation and rural development
Brief summary of chapter 2:
The process of economic cooperation between the countries of the East-
West Economic Corridor (1998 - 2010) has achieved remarkable results are
shown in areas such as investment, trade, agriculture and industry,
transportation, energy, tourism and poverty alleviation, rural development.
Until 2010, the cooperation between the country and the EWEC through
local projects for investment, trade, cultural exchange, transfer of technology to
reduce poverty and improve people's lives and grow together. However, in the
process of economic cooperation between the countries of the East-West
Economic Corridor (1998 - 2010) is still many problems and did not meet the
expectations of residents and businesses on this economic corridor.
CHAPTER 3
SOME COMMENTS ON THE PROCESS OF ECONOMIC
COOPERATION BETWEEN THE COUNTRIES
OF THE EAST-WEST ECONOMIC CORRIDOR (1998-2010)

3.1. The impact of the process of economic cooperation between the
countries of the East-West Economic Corridor
3.1.1. Impact on members


1998 nằm trong mối quan hệ kinh tế giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á và
bị chi phối bởi mối quan hệ giữa ASEAN và các nước Đông Dương.
- Năm 1967, năm nước Đông Nam Á là Thái Lan, Indonesia, Malaysia,
Singapore, và Philippines đã cùng nhau thành lập một tổ chức liên kết của khu
vực với tên gọi Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Tuyên bố
Bangkok, bản tuyên ngôn thành lập ASEAN, đã nêu lên 7 điểm xác định mục
tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hoá, hợp tác thúc đẩy tiến bộ xã hội
của các nước thành viên trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định của khu vực.
Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tạo thời cơ thuận lợi cho các nước Đông
Nam Á xóa bỏ rào cản ngăn cách giữa các quốc gia trong khu vực. Năm 1995
Việt Nam gia nhập ASEAN, tạo ra bước ngoặt cho tổ
chức này. Năm 1997
Lào, Myanmar gia nhập ASEAN.
Như vậy, từ chỗ chỉ có Thái Lan là thành viên sáng lập của ASEAN, đến
năm 1997 cả 4 nước thành viên của EWEC đều gia nhập ASEAN. Đây là điều kiện
hết sức thuận lợi cho quá trình hợp tác kinh tế của các nước nằm dọc Hành lang
kinh tế Đông Tây ở giai đoạn tiếp theo.
Cả bốn nước Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt Nam đều tham gia vào

10
hợp tác GMS để phát huy những lợi thế của mình, đồng thời tranh thủ những
nguồn lực bên ngoài để thúc đẩy hợp tác, phát triển nền kinh tế đất nước. Cho
đến trước năm 1998, hợp tác kinh tế giữa Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt
Nam cùng với các thành viên khác trong khuôn khổ GMS đã được triển khai
những bước đầu tiên. Trong giai đoạn đầu của hợp tác GMS, các hoạt động chủ
yếu là tham khảo ý kiến của từng chính ph
ủ trong Tiểu vùng, chuẩn bị dự thảo
báo cáo khung của chương trình hợp tác, xác định mục đích, nguyên tắc lựa
chọn dự án, phạm vi, cơ hội, lợi ích, cơ chế hợp tác kinh tế giữa các nước trong
Tiểu vùng, tổ chức các cuộc họp cấp cao, các diến đàn quốc tế Hợp tác kinh

1.5.2. Vai trò của Nhật Bản
Sáng kiến thành lập EWEC của Nhật Bản là nhằ
m:
Thứ nhất, thông qua EWEC, thúc đẩy quan hệ với toàn khối ASEAN.
Thứ hai, Xây dựng con đường vận tải trên bộ nối Ấn Độ Dương với
Thái Bình Dương, giảm bớt sự phụ thuộc của Nhật Bản vào con đường vận tải
chảy qua eo Malacca.
Thứ ba, với sự ra đời của EWEC sẽ tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư của
Nhật Bản tới đầu tư
ở các tỉnh dọc hành lang này.
EWEC mang lại lợi ích thiết thực đối với Nhật Bản. Qua thống kê dưới

13
2.3. Commercial Cooperation
The commercial activities of the EWEC mainly concentrated in six
localities including Mawlamyine, Phitsanulok, Khon Kaen, Savannakhet, Hue,
and Da Nang. However, many of the local towns have EWEC runs through
will also get the positive economic impact. The EWEC area where it passes is
generally underdeveloped; take agriculture as economic mainstream. EWEC
connected to the shaft through traffic the South - North will help the region
easier access to economic centers in the north and south as Bangkok, Ho Chi
Minh City and Hanoi. EWEC also pave the way to the sea for the area, offering
seafood and helping them bring their agricultural products - its forestry
consumed. Thanks to the development of transport, communications and
energy, the region will have more opportunities to develop, in which private
investment is the most important.
The value of cross-border exports between 4 EWEC countries increased
from 2002 to 2008. Which is the largest increase exports across the border
from Laos to Thailand ( 22.7 times ) and the lowest prices exports across the
border from Myanmar to Thailand ( up 3.2 times ) . Meanwhile, the balance of


12
Investment and trade, transportation, tourism, agricultural - industrial and some
other areas.
2.1 Cooperative principles and mechanisms’ action of the East-West
Economic Corridor
EWEC is a priority project of GMS deployment. So EWEC must also
adhere to the principles and mechanisms of cooperation in GMS activities.
EWEC Cooperation should be based on common principles and 6 guidelines
which were specific cooperation through the GMS ministers.
On the basis of compliance with the principles of cooperation and
mechanisms of GMS’s action, EWEC unified mechanism of action includes
senior EWEC Conference (EWEC SOM) and the activities of the Working
Party corridor development Committee of economic cooperation and ASEAN -
METI industry .
There were a lot of conferences, seminars, EWEC forum was held in
1998 - 2010; The results of these conferences, seminars, forums: Affirming the
role and position of the EWEC important for the development of the region and
the provinces on the corridor; asserted and the political will of the countries
concerned, as well as donors to promote the development of the EWEC;
encourage participation and cooperation between local EWEC
2.2. Investment cooperation between the countries of the East-West
Economic Corridor
Investment cooperation between the countries of the EWEC is shown on
the following areas: Investment in infrastructure construction; the construction
of the economic zone; attract investment and local countries along the East-
West Economic Corridor.
Since its formation in 2010 , the attention of governments of Member
States, under the sponsorship of the Asian Development Bank and the
Government of Japan, many items on the EWEC transport infrastructure on

vực này cũng giúp cân bằng ảnh hưởng của Trung Quốc ở Đông Dương, phù hợp
với chính sách của ASEAN ở thời kỳ hậu Chiến tranh lạnh.
1.6. Đặc điểm của Hành lang kinh tế Đông Tây
Hành lang kinh tế Đông Tây có những đặc điểm sau:
- Tr
ước hết, Hành lang kinh tế Đông Tây là tuyến giao thông dài 1450
km, đi 13 tỉnh của 4 nước Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt Nam.
- Hành lang kinh tế Đông Tây có nhiều ưu thế được thể hiện trên các
mặt như: Hành lang kinh tế Đông Tây là trục cắt ngang trong mạng lưới giao
thông Tiểu vùng vì thế nó không chỉ khơi dậy khả năng phối hợp phát triển
giữa các thành phố lớn dọc tuyến hành lang mà còn tiếp nhận và bổ sung hiệu
ứng phát triển của các trung tâm phát tri
ển lớn ở các nước thành viên; đây là cơ
hội cho các vùng, địa phương nghèo trong GMS tiếp cận tốt hơn các nguồn tài
nguyên, khoáng sản, hải sản và năng lượng của nhau, phục vụ tốt cho các
ngành sản xuất và chế biến, tạo điều kện phát triển cho các địa phương, vùng
- Bên cạnh những đặc điểm được khẳng định là tích cực và ưu thế, Hành
lang kinh tế Đông Tây vẫn
đứng trước rất nhiều những thách thức phát triển như:
Các địa phương dọc hành lang hấu hết đều nghèo, trình độ phát triển thấp,
chậm chuyển đổi, dân cư đông và xa các trung tâm, đô thị phát triển; thực chất
hợp tác trên Hành lang kinh tế Đông Tây là hợp tác giữa các đối tác yếu - yếu.
Khả năng bổ sung cho nhau, về lý thuyết là to lớn song việc hiện thực hóa các
khả năng này là rất khó khăn; tính
đồng bộ và cơ chế phối hợp giữa các địa
phương trên toàn tuyến Hành lang kinh tế Đông Tây vẫn còn thấp và thiếu
Tiểu kết chương 1:
Trong xu thế mới của bối cảnh hội nhập và phát triển, quan hệ hợp tác song
phương và đa phương trong khu vực không chỉ dừng lại ở phạm vi giữa các quốc
gia mà còn diễn ra giữa các vùng, các địa phương. Cơ chế hợp tác nêu trên là cơ sở

i tuân thủ theo các nguyên tắc hợp tác và cơ chế hoạt động của GMS.
Hợp tác EWEC phải dựa trên nguyên tắc chung và 6 nguyên tắc hợp tác cụ thể
đã được các Bộ trưởng GMS thông qua.
Trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc hợp tác và cơ chế hoạt động của
GMS, EWEC thống nhất về cơ chế hoạt động bao gồm Hội nghị cấp cao
EWEC (SOM EWEC) và hoạt động của Ban công tác phát triển hành lang
Đông Tây thuộc Ủy ban h
ợp tác kinh tế và công nghiệp ASEAN-METI.
Đã có rất nhiều các hội nghị, hội thảo, diến đàn về EWEC đã được tổ
chức từ năm 1998 - 2010; Kết quả của các hội nghị, hội thảo, diễn đàn: Khẳng
định vai trò, vị trí quan trọng của EWEC đối với sự phát triển của khu vực và
các tỉnh, thành phố trên tuyến hành lang; khẳng định ý chí và quyết tâm chính
trị của các quốc gia liên quan, cũng như các nhà tài trợ về thúc đẩy phát triển
EWEC; khuyến khích sự tham gia và hợp tác giữa các địa phương EWEC
2.2. Hợp tác đầu tư giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây
Hợp tác đầu tư giữa các nước thuộc EWEC được thể hiện trên các lĩnh
vực: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; đầu tư xây dựng các khu kinh tế; thu hút
đầu tư của các nước và các địa phương nằm dọc Hành lang kinh tế Đông Tây.
Từ khi hình thành đến năm 2010, được sự quan tâm của chính phủ các
nước thành viên, dưới sự tài trợ của Ngân hàng Phát triển Châu Á và Chính
phủ Nhật Bản, trên EWEC nhiều hạng mục hạ tầng giao thông chủ chốt trên
hành lang đã được đầu t
ư nâng cấp như cảng Tiên Sa, Đà Nẵng, đường hầm
đèo Hải Vân, Cảng nước sâu Chân Mây, sân bay quốc tế Phú bài, đường quốc
lộ 9, cảng Mawlamyine - Myanmar, cầu nối liền Thái - Lào qua sông
Mekong các thủ tục hành chính, thủ tục cấp visa, giấy phép vận chuyển, các
cơ chế hợp tác đã được các quốc gia quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy
các hoạt động quảng bá, tăng cường thu hút FDI vào khu vực, đ
a dạng hóa hoạt
động kinh tế.

the strategic of strengthening links through multiple integration sector,
economic growth promotion, and sustainable development. Furthermore, it
facilitates cross-border trade and investment, reduces poverty, and improves
people's lives in Mekong river basin. EWEC cooperation has attracted the
attention of many countries and regions around the world, especially of the
countries in the Asia - Pacific region.
From theory to practice, it has been proven that the formation and
development of the EWEC will bring practical benefits to the participating
countries and promote the development of GMS cooperation, ASEAN and
Asia - Pacific. To clarify the process of economic cooperation among the
countries of the East-West Economic Corridor (1998 - 2010), the next chapter
will look at the further reality of economic cooperation among the EWEC
countries from the beginning to 2010.
CHAPTER 2
THE MAIN CONTENTS OF THE PROCESS OF ECONOMIC
COOPERATION BETWEEN THE COUNTRIES
OF THE EAST-WEST ECONOMIC CORRIDOR (1998-2010)

Through the development of more than 10 years (1998-2010), economic
cooperation between the countries located in the East-West Economic Corridor
has achieved some remarkable results which are shown on the following areas:

10
In summary, the economic relationship among four countries of
Myanmar, Thailand, Laos and Vietnam has existed for a long time. However,
due to the historical development of each country, along with the international
and regional context, this relationship has not been concerned and developed.
Until 1998, economic relations between the four countries initially achieve
certain efficiency. However, this relationship is not commensurate with the
potential of all four countries and not really a motivation for promoting the

intention of turning the East-West Corridor into the East-West Economic
Corridor of Japan is welcome by the participating countries. The reason is that
the East-West Economic Corridor will turn 13 provinces along the corridor into
regional economic development when completed, narrowing the development
gap with other regions in Indochina. Moreover, Japan's presence in the region
helps to balance China's influence in Indochina, which is suitable to the
policies of ASEAN in the post-Cold War era.
1.6. Characteristics of East-West Economic Corridor
East-West Economic Corridor has the following characteristics:

13
lợi thế của mình, đồng thời tranh thủ những nguồn lực từ bên ngoài phục vụ
cho sự phát triển của địa phương, quốc gia mình và sự phát triển của EWEC.
Trong giai đoạn 1998 - 2010, các địa phương và các nước nằm dọc EWEC
đã thu hút được những dự án đầu tư bước đầu rất đáng ghi nhận. Tiêu biểu như:
đầu tư trực tiếp nước ngoại và liên doanh tại tỉnh Savanakhet t
ăng từ 17,5 triệu
USD giai đoạn 1995 - 2000 lên 200 triệu USD giai đoạn 2000 - 2005.
Khi hạ tầng giao thông đã cơ bản hoàn thành và đi vào sử dụng, các
Khu kinh tế bắt đầu đi vào hoạt động, góp phần mang lại nhiều thay đổi kinh tế
xã hội cho khu vực thì ngày càng có nhiều quốc gia có lợi ích tham gia đầu tư
phát triển vào EWEC.
2.3. Hợp tác thương mại
Các hoạt động thương mại của EWEC chủ yếu tập trung ở sáu
địa phương
gồm Mawlamyine, Phitsanulok, Khon Kaen, Savannakhet, Huế, và Đà Nẵng. Tuy
nhiên, nhiều thị trấn thuộc các địa phương có EWEC chạy qua cũng sẽ nhân được
những tác động kinh tế tích cực. Các khu vực mà EWEC đi qua nói chung còn kém
phát triển; kinh tế lấy nông nghiệp làm chủ đạo. EWEC qua kết nối với các trục
giao thông Nam - Bắc sẽ giúp các khu vực trên tiếp cận dễ dàng hơn với các trung

không chỉ là thành công lớn nhất trong hợp tác kinh tế của EWEC mà còn trên

14
phạm vi cả GMS.
Trong giai đoạn 1998 - 2010, các dự án đã được triển khai và hoàn thành:
Dự án khôi phục tuyến đường 9 ở Lào được hoàn tất vào tháng 4 năm 2004. Dự
án nâng cấp tuyến đường 9 ở Việt Nam hoàn thành năm 2006. Dự án này, sau
khi nâng cấp, đã kết nối cảng Tiên Sa (Đà Nẵng ), Quốc lộ 1 của Việt Nam từ Đà
Nẵng qua Huế, Đông Hà, Lao Bảo, đường 9 ở Lào, tuyến đường qua Đông Bắc
Thái Lan và n
ối với cảng Mawlamyine của Myanmar. Việc hình thành cảng
Mawlamyine, xuất phát từ mối quan tâm của một số cảng tư nhân nước ngoài, và
cảng Yangon cũng có thể sẽ là cảng cuối ở phía Đông của Hành lang.
Đến năm 2010, các công trình hạ tầng nòng cốt cho hành lang đã được
hoàn thiện. Tuyến đường dài 1.450 km hoàn thành tạo thành một con đường
Đông - Tây đầu tiên xuyên suốt từ Biển Đông đến Biển Ấn Độ dương tạo
điều
kiện thuận lợi cho hợp tác kinh tế EWEC và GMS. Trên cơ sở tuyến đường
này, các địa phương trên tuyến đã triển khai được một số hoạt động trong
lĩnh vực giao thông, du lịch, đối ngoại, thương mại với mục tiêu tăng cường
hơn nữa quan hệ hợp tác kinh tế nhằm thúc đẩy giao lưu thương mại, đầu tư
và phát triển giữa các nước trong khu v
ực tiểu vùng sông Mekong mở rộng;
giảm chi phí lưu thông hàng hóa, hành khách trong khu vực Hành lang và tạo
điều kiện cho việc lưu thông được thuận lợi và hiệu quả; góp phần giảm
nghèo, hỗ trợ phát triển khu vực dọc biên giới.
2.4.2. Hợp tác trong lĩnh vực du lịch
- Sự hình thành EWEC nhằm mục đích đẩy mạnh hợp tác kinh tế giữa
các địa phương của bốn nước dọc theo EWEC. Trong đó, một trong những l
ĩnh

1.4. Overview of economic cooperation among Myanmar, Thailand, Laos
and Vietnam before 1998
- Myanmar, Thailand, Laos and Vietnam are the countries of Southeast
Asia continent drinking water of the Mekong River together, as well as the
bridge linking the Asian mainlands.
The geographical proximity creates similarities in culture, history
among the four countries. This has been the basis for a close relationship since
ancient times in history, which led to the formation of various and multi-
dimensional relationships in the historical relations among four countries.
Moreover, it creates a solid and durable base in the cooperation among four
countries, especially in the economic field.
The economic relation among Myanmar, Thailand, Laos and Vietnam
before 1998 is in the economic relationship among the countries in Southeast
Asia and is dominated by the relationship between ASEAN and Indochina.
- In 1967, five Southeast Asian countries as Thailand, Indonesia,
Malaysia, Singapore, and the Philippines have jointly established an affiliate
organization of the region known as the Association of Southeast Asian
Nations (ASEAN). Bangkok Declaration, the Declaration of ASEAN, has
raised 7 points determining ASEAN's goal- economic developing economy and
culture, cooperating to promote social progress of the participating countries in
the spirit of maintaining peace and stability of the region.
The end of Cold War has created a favorable opportunity for Southeast
Asian countries to remove barriers among the countries in region. In 1995,
Vietnam joined ASEAN, creating a turning point for the organization. In 1997,
Laos and Myanmar joined ASEAN.
Thus, there were four member countries EWEC joining ASEAN in
1997. These are favorable conditions for the economic cooperation of the
countries located along the East-West Economic Corridor in the next phase.
All four countries- Myanmar, Thailand, Laos and Vietnam are
participating in GMS cooperation to promote their advantage, as well as taking

bridge between China, Japan, India, West Asia and the Mediterranean for a
long time. Even recently, some researchers have regarded this area as the "vent
pipe" or "crossroads". With this position, Southeast Asia has conditions to
cooperate and develop together with the countries around the world. As a
result, in the late twentieth century, the South East Asian countries have built
up a "big house" called ASEAN.
- In the process of integration, the trend of regionalization and sub-
regional link is opened as a supplement and as a way to adapt to the trend of
globalization. The prosperity of the whole region will be the foundation for the
development of each individual country. With these characteristics
geopolitical, geo-economic, sub-regional cooperation helps to reduce the risk
characteristics of each country and to contribute to strengthen policy
coordination, economic links among the countries.
In the global context, along with the atmosphere of peace, friendship,
cooperation and development, the Greater Mekong Subregion (GMS) has been
formed and enhanced increasingly. In addition to the border and common
natural resources, these countries also have a cultural tradition with many
similarities, a historical development process with many ties; and share fate of
the countries having experienced the vicissitudes of history.
In general, GMS cooperation have made a relatively smooth progress
because of the active cooperation of GMS countries, the Asian Development
Bank plays an active role in the coordination, technical assistance and
financing, and the interest of other donors. Currently, the World Bank (WB) is
considering the possibility of becoming co-sponsors with ADB in GMS
cooperation.
In short, the international and regional context in late twentieth century
and early twenty-first century have followed a more positive trend. Instead of
the confrontation trend, the dialogue one has opened a new era - the era of
peace and cooperation on the basis of competitive mutual benefit. It is an
objective and suitable trend. With such an international context, neither large

ào tạo; góp phần mở rộng kinh tế đối ngoại; tạo
khả năng tăng cường an ninh khu vực Mặt khác, EWEC cũng sẽ tạo ra sự tuỳ
thuộc lẫn nhau, đan xen lợi ích kinh tế có lợi cho phát triển kinh tế và củng cố
lòng tin của mỗi nước. Từ đó tạo ra môi trường khu vực ổn định hơn, lợi thế hơn
trong quá trình hợp tác và đấu tranh bảo vệ an ninh, góp phần gi
ữ vững hoà bình,
ổn định và phát triển kinh tế mỗi nước và khu vực.
3.1.2. Tác động đối với hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng
Một là, EWEC là một trong mạng lưới giao thông chiến lược quan
trọng, là đường bộ ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, là dự án
cơ sở hạ tầng chính được xây dựng trong khuôn khổ của Tiểu vùng sông
Mekong mở rộng.
Hai là, các địa phương dọc tuyế
n Hành lang của Myanmar, Thái Lan,
Lào và Việt Nam đều là khu vực nghèo, điều kiện kinh tế - xã hội còn khó
khăn. Do vậy, dự án này đã mở đường giúp xoá đói giảm nghèo cho hàng triệu
người ở cả 4 nước thành viên GMS, góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển
và tăng cường liên kết giữa vùng này với những khu vực khác trong ASEAN
cũng như với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Ba là, dự án này cho phép khai thác tiềm năng hợp tác và sự bổ sung lợi th
ế
giữa các nước về tài nguyên, điều kiện tự nhiên, con người và mở rộng thị trường
nhất là tiềm năng biển, di sản văn hoá theo như mục tiêu GMS đã đề ra.
Bốn là, Hành lang kinh tế Đông Tây là con đường huyết mạch nối liền
GMS với không gian kinh tế sông Hằng (Ấn Độ), rút ngắn khoảng cách và phí

16
tổn cho việc mở rộng giao lưu kinh tế giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Năm là, Hành lang kinh tế Đông Tây ra đời đóng vai trò chiến lược
quan trọng liên kết các quốc gia trong GMS, thúc đẩy phát triển kinh tế, giao

nước nằm dọc Hành lang kinh tế Đông Tây đã hiện thực hóa mục tiêu của
EWEC là tạo điều kiện cho các nước thành viên tăng cường hơn nữa quan hệ
hợp tác kinh tế nhằm thúc đẩy giao lưu thương mại, đầu t
ư và phát triển giữa
các nước, góp phần giảm nghèo, hỗ trợ phát triển khu vực dọc biên giới và các
vùng nông thôn, tăng thu nhập cho các hộ thu nhập thấp
- Trong giai đoạn: 1998 - 2010, tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước
thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây đã đạt được những kết quả rất đáng ghi nhận
được thể hiện trên các lĩnh vực: Đầu tư, thương mại, nông và công nghiệp, giao
thông, năng lượng, du l
ịch và xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn.
- EWEC giúp các nước thành viên và các địa phương hiểu biết lẫn nhau hơn,
cùng nhau xây dựng môi trường an ninh khu vực ổn định và hợp tác cùng phát triển.
Thông qua các dự án hợp tác đầu tư, thương mại, giao lưu văn hoá,
chuyển giao công nghệ để xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống người dân và
cùng nhau phát triển.

7
- Moreover, the thesis helps managers in the country and the locality of
the East-West Economic Corridor with planning policies and measures to
improve the efficiency of cooperation, promote the development of their
countries and localities.
7. Structure of the research paper
Besides the introduction, conclusion, references, the paper is composed
of three chapters:
Chapter 1: The basis of economic cooperation between the countries of
the East-West Economic Corridor
Chapter 2: The main contents of the process of economic cooperation
between the countries of the East-West Economic Corridor (1998-2010)
Chapter 3: Some comments on the process of economic cooperation

- Supporting the selective development opportunities, including
agriculture, industry and services.
1.3. Context of international and region
- In the last decades of the twentieth century and early in twenty-first
century, worldwide context has changed greatly and profoundly. It has had a

6
Studies, Journal of Economic Issues and world politics ; research paper in the
International Conference about process of economic cooperation between the
countries of the East-West Economic Corridor (1998-2010).
5 . Methodology and Research Methods
5.1. Methodology
Methodology: To grasp the methodology of Marxism - Leninism and
Ho Chi Minh and the Communist Party of Vietnam in studying the history of
international relations and foreign policy.
5.2. Research Methods
Research Methods: On the basis of specific historical perspective, the
research paper focused on historical and logic methods when studying the
process of economic cooperation between the countries of the East-West
Economic Corridor (1998 - 2010). Along with the system of selective data, the
paper used methods: statistical, analysis, synthesis, comparison, science
forecast to highlight economic cooperation process between the countries of
the East-West Economic corridor (1998-2010 ). On that basis, the problem
posed in the thesis will be solved.
6. Contribution of the thesis
6.1. In terms of science
- This is the first study in Vietnam on the process of economic
cooperation between the countries of the East-West Economic Corridor (1998-
2010). On the basis of generalizing the economic cooperation between the four
countries- Myanmar, Thailand, Laos and Vietnam before 1998, the thesis

viên của Hành lang nói chung.
3.2.2. Hạn chế và nguyên nhân
Tiềm năng kinh tế EWEC đã đượ
c cộng đồng quốc tế thừa nhận. Tuy
nhiên trong tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước nằm dọc Hành lang kinh tế
Đông Tây giai đoạn: 1998 - 2010, đã bộc lộ nhiều hạn chế cần khắc phục và
thực trạng này vẫn chưa có những chuyển biến theo hướng tích cực mặc dù đã
được nhìn thấy từ phía các ngành và địa phương có liên quan.
Một là: Về chủ trương, chính sách và thủ tục xuấ
t nhập cảnh còn nhiều
bất cập.
Hai là: Về hạ tầng giao thông, mặc dù đã hoàn thiện các công trình hạ
tầng nòng cốt cho hành lang nhưng nhìn chung cơ sở hạ tầng của Hành lang
Đông Tây còn yếu, thiếu dịch vụ tiếp vận trên tuyến Hành lang như: Trạm dịch
vụ tổng hợp xăng dầu, khu vực nghỉ ngơi mua sắm, trung tâm sửa chữa bảo
hành xe, các cơ sở phục vụ khách du lị
ch như: nhà hàng, khách sạn, bãi đỗ xe.
Ba là: Trong phát triển du lịch, EWEC vẫn được coi là một liên vùng
nghèo, cơ sở hạ tầng kỹ thuật yếu kém, phát triển không đồng đều. Trong khi
các nước đang triển khai các dự án để phát triển du lịch phục vụ cho EWEC thì
Myanmar vẫn còn loay hoay kêu gọi các nhà tài trợ, các định chế tài chính
quốc tế hỗ trợ hoàn thiện hơn 200km đường bộ nối với điểm cuối ra Ấn Độ
D
ương.
Bốn là: Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình hợp tác
kinh tế trên EWEC.
Năm là: Trong hoạt động thương mại và dịch vụ còn tồn tại nhiều khó
khăn, hạn chế
Sáu là: Công tác thông tin, tuyên truyền về quá trình hợp tác kinh tế
giữa các nước nằm dọc EWEC còn nhiều hạn chế.

biên giới (CBTA) đã ký kết giữa các nước trong Tiểu vùng Mekong…
Để phát triển thương mại - dịch vụ trên tuyến Hành lang kinh tế Đông
Tây phải tập trung vào các giải pháp:
Một là, tiếp tục hoàn thiện tuyến hành lang nố
i thông đến điểm cuối trên
lãnh thổ Myanmar, xây dựng cơ sở hạ tầng phụ trợ phục vụ cho việc vận
chuyển người và hàng hóa dọc hành lang…
Hai là, tăng cường sự hợp tác kinh tế và đầu tư phát triển về thương mại
dịch vụ giữa các địa phương của các quốc gia trên EWEC.
Ba là, cần có quy hoạch tổng thể về phát triển thương mại dịch vụ
trên
toàn tuyến và mỗi quốc gia cũng như từng địa phương thuộc mỗi quốc gia.
Bốn là, tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính nhất là trong khâu
làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa, xuất nhập cảnh người và phương tiện,
nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc vận chuyển hàng hóa, xuất nhập
cảnh người và phương ti
ện qua biên giới.
Năm là, cần xây dựng đề án tổng thể về xúc tiến thương mại cho các
quốc gia trên toàn tuyến EWEC đến năm 2020 và tìm kiếm các nguồn vốn hỗ
trợ hoặc vay với lãi suất ưu đãi để thực hiện.
Sáu là, tích cực kêu gọi hỗ trợ, đầu tư từ các tổ chức tài chính, tín dụng
quốc tế vào việc xây dựng kho bãi hiện đại, dịch vụ giao nh
ận kho vận, các trung
tâm công nghiệp và thương mại trên tuyến Hành lang kinh tế Đông Tây…
Bảy là, tăng cường mối quan hệ liên doanh liên kết với các doanh nghiệp
của các nước trên EWEC nhằm không ngừng củng cố và mở rộng thị trường một
cách vững chắc và ổn định, từng bước hình thành các tập đoàn thương mại đa quốc
gia của khu vực trên cơ sở đó vừa phát triển mạng lướ
i kinh doanh tại các nước
trong khu vực và làm nòng cốt thúc đẩy tiến trình hình thành cộng đồng kinh tế

economic cooperation between the countries of the East-West Economic Corridor
before 1998 and after 2010 also mentioned at a certain extent.
Space: The research focused the process of economic cooperation
between the 13 provinces (Mawlamyine , Kayin , Tak , Sukhothai , Kalasin ,
Phitsanulok , Khon Kaen , Yasothon , Mukdahan , Savannakhet , Quang Tri ,
Hue and Da Nang) of 4 countries (Myanmar, Thailand, Laos and Vietnam) in
the East-West Economic corridor.
4.2. Resources
In the process of doing a research, we mainly used the following
resources:
- The original document as: The documents of the Vietnam Communist
Party, State and Government of the Socialist Republic of Vietnam; the official
documents of the ASEAN governments about foreign policy; The official text of
the Agreement, the provisions and principles of the organization, operation,
ASEAN's institutional organization; The official text of the bilateral relations
between Vietnam and other countries along the East-West Economic Corridor
- The speeches, public statements by leaders of the country about the
process of economic cooperation between the countries of the East-West
Economic Corridor (1998-2010).
- The work of the researchers, commentators, analysts in Vietnamese
and English.
- The book about the history of the world, the history of international
relations, the history of Southeast Asia, international economic relations as
knowledge base for the research.
- The articles in professional journals such as the Journal of Historical
Research, Journal of Southeast Asian Studies, Journal of Northeast Asian

4
West Economic Corridor", Journal of Southeast Asia, No. 11, 2008, mentions an
overview of EWEC, the viewpoint and 's policy of Vietnam about developing the

On the basis of inheriting selective research results of the previous
authors, a research paper on the process of economic cooperation between the
countries of the East-West Economic Corridor (1998 – 2010), recommend the
policies for the EWEC countries in particular and GMS in general; especially
for the Government of Vietnam to promote and strengthen effective
cooperation on the EWEC.
3. Subjects and research tasks
3.1. Research Subjects
By combining specialized approach to interdisciplinary approaches, this
paper will reflect the process of economic cooperation between the countries of
the East-West Economic Corridor (1998-2010) from the formation base, the
cooperation situation to the impact of this process on the subject, other
cooperation mechanisms and promising initial forecast of economic
cooperation between the countries of the East-West Economic corridor in the
future.

19
Trên lĩnh vực kinh tế du lịch, các nước và các địa phương thuộc EWEC
phải tập trung vào ba nhóm giải pháp sau:
Thứ nhất, nhóm các giải pháp về chính sách chung: Đẩy mạnh hợp tác
quốc tế về du lịch với các nước, các tổ chức quốc tế trên cơ sở cùng có lợi; tăng
cường xây dựng, kêu gọi hợp tác, đầu tư quốc tế đối với các Dự án du lịch tập
trung; phối hợp sử
dụng có hiệu quả các khoản hỗ trợ đã có của ADB và Nhật
Bản; đồng thời tiếp tục kêu gọi đầu tư từ các đối tác phát triển khác…
Thứ hai, nhóm các mang tính giải pháp định hướng: Việc phát triển
kinh tế du lịch trong EWEC cần gắn với Chiến lược phát triển Du lịch trong
GMS; tăng cường liên kết các cơ quan quản lý du lịch quốc gia, các cơ quan
xúc tiến du lịch, các công ty lữ hành các nước dọ
c EWEC trong hoạt động khai

tế Đông Tây nói riêng. Các địa phương của Việt Nam nằm ở đầu phía Đông
của hành lang, đầu mối thông thương ra biển Đông không chỉ
của EWEC mà
của cả tiểu vùng Mekong mở rộng.
Tham gia vào tiến trình hợp tác kinh tế EWEC (1998 - 2010), các tỉnh miền
Trung Việt Nam đóng vai trò động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế vùng thông qua
các hoạt động đầu tư, thương mại và du lịch. Những kết quả đạt được trong tiến trình
hợp tác kinh tế EWEC của các địa phương Việt Nam đã có tác động tích cực tới sự

20
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, khu vực và cả nước.
Với vai trò là cửa ngõ ra biển thuận lợi cho các nước thuộc khu vực hành
lang, các tỉnh miền Trung Việt Nam có thể hợp tác vận tải quá cảnh, hỗ trợ các vùng
địa phương sâu trong nội địa mở đường ra biển, làm đầu mối cung cấp hàng hoá và
nguyên nhiên vật liệu. Kinh tế biển và cận biển cũng là một lợi thế quan trọng củ
a các
tỉnh miền Trung Việt Nam mà các địa phương khác của Lào và Thái Lan trong hành
lang không có được. Các tỉnh miền Trung của Việt Nam có thể cung cấp sản phẩm
kinh tế biển, du lịch biển rất được các địa phương bạn yêu thích.
Tất cả những điều đó sẽ phát huy được lợi thế của các tỉnh miền Trung
nằm trong EWEC tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội cho các tỉnh này và
góp phần làm cho EWEC ngày càng hoàn thiện và phát tri
ển, một minh chứng
cụ thể của quá trình phát triển quan hệ hợp tác, hữu nghị, cùng phát triển của
Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt Nam.
3.4.2. Các gợi mở chính sách cho Việt Nam
Các địa phương của Việt Nam nằm trên EWEC cần tích cực, chủ động
và phối hợp chặt chẽ với nhau để cùng nhau khai thác tiềm năng, lợi thế của
EWEC phục vụ cho sự phát triển của địa phương mình nói riêng, cả nước và
EWEC nói chung.


3
2.2.2. Group of research projects on the Greater Mekong Subregion
Cooperation
Group of research projects on
the Greater Mekong Subregion
Cooperation may include a series of works such as: "River and Mekong sub-
region and the potential for development cooperation international", Nguyen
Tran Que, Publisher of Social Sciences, Hanoi, 2001; "The Greater Mekong
Subregion
Cooperation in new conditions" The research project grant (2007),
Institute of Economics and World Politics; "The Greater Mekong Subregion
Cooperation at present and in the future", Publisher of Social Sciences, Hanoi,
2007. These studies above mention the mechanisms, objectives and mode of
operation, major results, problems and difficulties of GMS cooperation from its
beginning to 2006. Moreover, the researches analyze the new conditions of
GMS cooperation and generalize the process of cooperation , viewpoints and
orientations to improve the efficiency of Vietnam's cooperation in the GMS;
Nguyen Xuan Thang, "The Greater Mekong Subregion
Cooperation: The
initiative, progress and priorities", Journal of Economic Issues and world
politics, No. 12 , 2005, the authors evaluated prospects and preferences for the
sustainable development of the GMS based on the analysis of these initiatives ,
progress , key achievements and issues in GMS cooperation; Tran Cao Thanh,
"Mekong Subregion: An overview of some features and characteristics",
Journal of Southeast Asian Research, No. 6, 2006, mentions the problem:
geographic location, human resources, the economic restructuring, economic-
social infrastructure, and natural environment of the countries in the Greater
Mekong sub-region.
In general, the study of this group reflects the need, the demand, the

"Strategy and Action Plan to Encourage Tourists to Stay Longer and Spend
More on the East West Economic Corridor Savannakhet " by Lee Sheridan
2009 mentions the EWEC impact on the development of sustainable tourism in
the province of Savannakhet (Laos); the strategic choice to encourage tourists
to stay longer and spend more there; solutions to achieve the strategic
objectives of the tourism industry in Savannakhet Province on EWEC. "Special
Economic Zones and Economic Corridors" by Masami Ishida 2009 reflects the
difference between the economic corridors and special economic zones in the
GMS; epecially emphasize the strategic role to develop the special economic
zones of 4 countries- Cambodia, Laos, Myanmar and Vietnam.
In general, the overseas works have focused on reflecting the need,
benefits, and the response of localities and nations participating in
collaborative projects on EWEC. Some works reflect the results of cooperation
and the impact of EWEC on the development of the countries and localities on
EWEC. However, this works only reflect a small part, a short time or a locality,
a nation on EWEC; not fully reflect the process of economic cooperation
between the countries of the East-West Economic Corridor from 1998 to 2010.
In conclusion, these works are very valuable to the thesis, as these references
are important to assess progress and economic cooperation between the
countries located along the East-West economic corridor in the research phase.
2.2 . Research Situation in Vietnam
2.2.1. The study on ASEAN and the cooperation of ASEAN countries
There are some typical research papers such as Overview of ASEAN
and the potential of Ho Chi Minh City in the integration process, Nguyen Quoc
Loc - Nguyen Cong Khanh - Doan Thanh Huong (2004 ), History of Southeast
Asia - Volume VI, Nguyen Duy Dung (eds.) ( 2010 ), Vietnam - Laos -
Cambodia Development Triangle from theory to practice, Hoang Thi Minh
Hoa (ed.) (2010), Japan with the economic- social development of Vietnam,
Laos and Cambodia in the current period; Nguyen Thi Thuy Hong (2008),
Economy of ASEAN countries, Educational Publishing House , Ha Noi , etc.

ợp tác kinh tế EWEC. Những cơ sở đó tạo
điều kiện cho hợp tác kinh tế EWEC ngày càng có tính pháp quy cao hơn,
hướng vào năng lực cạnh tranh, tạo sự hấp dẫn cho thương mại, đầu tư và các
lĩnh vực hợp tác khác để hiện thực hóa mục tiêu ban đầu của EWEC.
Với những lợi thế sẵn có của các địa phương và các nước nằm dọc
EWEC, cùng với sự ủng hộ
, tham gia của các đối tác và sự nâng cao nhận thức
cũng như quyết tâm hành động của Chính phủ, các địa phương, doanh nghiệp
và người dân của 4 nước thành viên EWEC sẽ vượt qua mọi khó khăn, thách
thức, tận dụng các cơ hội của thời đại để ngày càng phát triển đi lên, tiến tới
đuổi kịp và sánh vai với các nước hàng đầu trong khu vực.
Hành lang kinh tế Đông Tây đã và đang trở thành một Hành lang
không biên giớ
i với rất nhiều cơ hội đang đến. Đó cũng là cảm nhận chung
của tất cả các nước, các địa phương dọc Hành lang kinh tế này.
Tiềm năng kinh tế EWEC đã được cộng đồng quốc tế thừa nhận. Tuy
nhiên, làm thế nào để “đánh thức” tiềm năng đó để EWEC phát triển tương xứng
với chính cái tên của nó sẽ là một thách thức không nhỏ đối v
ới lãnh đạo các nước
thành viên cũng như các doanh nghiệp thuộc EWEC.
Chính phủ các nước EWEC rất đề cao vai trò, vị trí du lịch - dịch vụ và
coi phát triển du lịch dịch vụ là mục tiêu, động lực phát triển kinh tế - xã hội
tuyến Hành lang Đông - Tây. Khả năng phát triển du lịch trên tuyến Hành lang
Đông - Tây là rất lớn. Theo dự báo lượng khách du lịch quốc tế đến các quốc
gia trên EWEC đến năm 2015 là 40 triệu lượt, năm 2020 là 55 triệu l
ượt.


22
KẾT LUẬN

hút FDI vào khu vực, đa dạng hóa hoạt động kinh tế; Tạo thuận lợi cho thương
mạ
i, vận tải người, hàng hóa xuyên biên giới các nước nằm trên tuyến EWEC
và thông thương ra bên ngoài; Thúc đẩy phát triển du lịch xuyên quốc gia;
Hình thành không gian kinh tế xuyên quốc gia, thông qua hợp tác, liên kết kinh
tế nâng cao sức cạnh tranh thúc đẩy phát triển Tiểu vùng, tiến tới một cộng
đồng phát triển trong khu vực.
3. Trong giai đoạn 1998 - 2010, hợp tác kinh tế của các nước thuộc
EWEC đã nhận được sự quan tâm của chính phủ các nước, các nhà tài trợ quốc
tế, đặc bi
ệt là Ngân hàng Phát triển Châu Á và Chính phủ Nhật Bản; sự quan tâm
của các địa phương trên tuyến Hành lang, của cộng đồng doanh nghiệp và hàng
chục triệu người dân trên EWEC. Nhiều hoạt động cụ thể, thiết thực đã được
triển khai để hiện thực hóa những ý tưởng và mục tiêu tốt đẹp của EWEC: Một
số cơ chế hợp tác đã được hình thành, một số dự án hỗ trợ đ
ã được triển khai, và
nhiều sự kiện liên quan đến Hành lang kinh tế Đông Tây đã được tổ chức góp
phần nâng cao nhận thức và hành động của các nhà tài trợ quốc tế, của chính phủ
các nước, các địa phương và cộng đồng doanh nghiệp trên hành lang về những
cơ hội phát triển của Hành lang kinh tế Đông Tây.

1
Introduction
1. Significance
In the first decade of the twenty-first century, globalization and
regionalization have been developing greatly. This has an effect on all
countries. The large and small countries have actively participated in the
process of international integration. Peace, cooperation, and development
remain the great trend reflecting the urgent demands of national and ethnic
groups in the development process.

Strategy and Action Plan , Development Study of the East - West Economic
Corridor, the Greater Mekong Subregion," released by the ADB in 2009
research on the basic, strategic vision and achievements of the cooperation on
the EWEC in the period 2001 – 2008; analyze the situation of EWEC
cooperation on the fields of trade, investment, private sector, poverty reduction
and environmental protection. In addition, these research paper has also
introduced measures to promote EWEC cooperation. "The East - West
Economic Corridor Project in Thailand: Perceived meanings and
Expectations" of Yaowalak Apichatvullop Panadda Phucharoensilp , Khon


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status