Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2009: Tp 7, s 5: 637 - 642 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
637
Tình hình nhiễm giun tròn đờng tiêu hoá của chó
ở Một số địa điểm thuộc tỉnh Nghệ An
The Status of Intestinal Nematode Infectionin Dogs in Nghe An Province
Vừ Th Hi Lờ
1
, Nguyn Vn Th
2
1
Nghiờn cu sinh- Khoa Thỳ y, Trng i hc Nụng nghip H Ni
2
B mụn Ký sinh trựng, Khoa Thỳ y,Trng i hc Nụng nghip H Ni
a ch email tỏc gi liờn lc:
TểM TT
M khỏm 128 chú cỏc a im i din cho 3 vựng: nỳi, ng bng v ven bin ca tnh Ngh
An, kt qu cho thy cú 7 loi giun trũn ký sinh ng tiờu hoỏ ca chú c phỏt hin, ú l:
Ancylostoma caninum, Uncinaria stenocephala, A. braziliense, Toxocara canis, Toxocaris leonine,
Spirocerca lupi v Trichuris vulpis. T l nhim chung ca giun trũn ng tiờu húa chú l 70,31%.
T l nhim giun múc chú dao ng t 54,84% n 61,11%. Kim tra 128 mu phõn chú thy, t l
nhim chung ca giun trũn ng tiờu húa
chú l 71,9%, t l nhim giun múc chú dao ng t
59,62% n 65,15%. Chú nhim Trichuris vulpis thp nht: 5,77%. T l nhim giun a cao nht
chú t 2 - 6 thỏng tui. T l nhim Trichuris vulpis v Spirocerca lupi tng dn theo tui ca chú.
Tui chú cng tng, t l nhim Toxocara canis cng gim. Chú mi la tui nhim
Ancylostomatidae vi t l cao.
T khoỏ: Chú, cng nhi
m, giun trũn ng tiờu húa, t l nhim.
SUMMARY
Of Autopsy was carried out to investigate intestinal nematode infection in dogs in Nghe An
H Nội cho thấy, chó nhiễm 5 loi giun tròn
Tỡnh hỡnh nhim giun trũn ng tiờu hoỏ ca chú mt s a im thuc tnh Ngh An
638
(Phạm Sỹ Lăng, 1990 - 1991). ở thnh phố
Hồ Chí Minh, tỷ lệ nhiễm giun móc của chó
cao: 61,62% (Lê Hữu Khơng, 2005). Đặc biệt
ở các tỉnh Thanh hóa, Nghệ An, H Tĩnh, cho
tới nay, cha có công trình nghiên cứu no đề
cập về ký sinh trùng ở chó.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên để
bảo vệ sức khỏe đn chó v sức khỏe cho
ngời, nghiên cứu ny đợc tiến hnh nhằm
xác định thnh phần loi giun tròn ký sinh ở
đờng tiêu hoá của chó tại các địa điểm
nghiên cứu v xác định tỷ lệ, cờng độ nhiễm
giun tròn đòng tiêu hoá nói chung, tỷ lệ
nhiễm theo loi, theo tuổi của chó, tỷ lệ
nhiễm theo các vùng sinh thái khác nhau.
2. VậT LIệU V PHƯƠNG PHáP
NGHIÊN CứU
Nghiên cứu đợc tiến hnh trên chó nh
ở các lứa tuổi v các loi giun tròn ký sinh ở
đờng tiêu hóa của chó. Phân chó đợc dùng
để xét nghiệm.
Nghiên cứu điều tra dịch tễ học tiến hnh
theo phơng pháp nghiên cứu cắt ngang.
Thực hiện tại 3 địa điểm đại diện cho 3 vùng
sinh thái khác nhau l huyện Tân Kỳ đại
diện cho vùng núi, huyện Hng Nguyên đại
diện cho vùng đồng bằng, thị xã Cửa Lò đại
trứng/g phân chó bằng phơng pháp Mc.
Master. Tìm hiểu biến động tỷ lệ nhiễm giun
tròn đờng tiêu hóa của chó theo lứa tuổi
dựa trên tỷ lệ nhiễm của từng lứa tuổi chó.
Các số liệu đợc xử lý theo phơng pháp
thống kê sinh vật học trên phần mềm Excel.
Kiểm định sự sai khác về tỷ lệ nhiễm giữa
các vùng sinh thái bằng phơng pháp
2
(Khi
bình phơng) (Pascal v Frederic, 1999).
3. KếT QUả V THảO LUậN
3.1. Thnh phần loi giun tròn đờng tiêu
hoá của chó tại các địa điểm nghiên
cứu qua mổ khám
ở huyện Tân Kỳ, thị xã Cửa Lò, chó bị
nhiễm 7 loi giun tròn l Spirocerca lupi,
Toxocara canis, Toxascaris leonina,
Ancylostoma caninum, Ancylostoma
braziliense, Uncinaria stenocephala v
Trichuris vulpis. Chó ở huyện Hng Nguyên
nhiễm 6 loi, không nhiễm loi Spirocerca
lupi. Các loi giun tròn đều ký sinh từ thực
quản tới manh trng của chó. Chó nhiễm
phổ biến l giun móc v giun đũa, đây l
những loi giun gây tác hại nhiều. Loi
Spirocerca lupi lần đầu đợc phát hiện ở
huyện Tân Kỳ, thị xã Cửa Lò (Bảng 1).
Nghiên cứu ở H Nội, Phạm Sỹ Lăng v
ton din
ng tiờu
húa
+ + +
Chỳ thớch: (-): khụng tỡm thy; (+): tỡm thy.
3.2. Tỷ lệ v cờng độ nhiễm giun tròn
đờng tiêu hoá của chó
Tỷ lệ chó nhiễm giun tròn đờng tiêu
hóa trung bình ở các địa điểm l 70,31% (qua
mổ khám) v 71,93% (qua xét nghiệm phân).
Nhiễm cao nhất l chó ở huyện Hng
Nguyên, thứ đến l huyện Tân Kỳ v thấp
nhất l thị xã Cửa Lò. Xét theo vùng sinh
thái cho thấy, vùng núi (huyện Tân Kỳ),
vùng đồng bằng (huyện Hng Nguyên), tỷ lệ
nhiễm giun tròn đờng tiêu hóa của chó
khác nhau không rõ rệt. Vùng ven biển (thị
xã Cửa Lò), tỷ lệ nhiễm giun tròn đờng tiêu
hóa của chó thấp hơn vùng núi v đồng bằng
nói trên. Không có sự sai khác tỷ lệ nhiễm
giun tròn của chó ở vùng ven biển với vùng
núi v đồng bằng. Sự không sai khác có ý
nghĩa thống kê (P > 0,05) (Bảng 2).
Độ mặn của nớc biển có thể đã lm cho
độ pH của đất ven biển thấp v ảnh hởng
bất lợi đến sự phát dục của trứng giun tròn
của chó ở môi trờng, mặt khác do phơng
thức nuôi nhốt chó l phổ biến của các gia
đình ở vùng ny đã lm giảm cơ hội chó
nhiễm trứng giun từ môi trờng nên tỷ lệ
2 Tõn K 43 70,59 73,58
3 Ca Lũ 42 65,51 69,23
Tng s 128 70,31 71,93
Tỡnh hỡnh nhim giun trũn ng tiờu hoỏ ca chú mt s a im thuc tnh Ngh An
640
Bảng 3. Tỷ lệ v cờng độ nhiễm giun tròn đờng tiêu hóa của chó theo loi
(qua mổ khám)
Tõn K
n = 43
Hng Nguyờn
n = 43
Ca Lũ
n = 42
a im
Loi giun
S
nhim
(con)
T l
(%)
Cng
(min-max)
S
nhim
(con)
T l
(%)
Cng
(min-max)
(%)
Cng
nhim
(trng/g
phõn)
S
nhim
(con)
T l
nhim
(%)
Cng
nhim
(trng/g
phõn)
S
nhim
(con)
T l
nhim
(%)
Cng
nhim
(trng/g
phõn)
Spirocerca lupi 13 30.19 419 0 0 - 9 21.15 393
Toxocara canis 12 28.3 673 14 31.82 638 18 34.62 624
Toascaris leonina 13 30.19 381 12 27.27 350 11 26.92 335
Ancylostomatidae 27 64.15 859 28 65.15 809 25 59.62 803
Trichuris vulpis 3 7.55 175 5 10.60 299 3 5.77 207
641
Giun móc, họ Ancylostomatidae l
những giun tròn gây tác hại nhiều cho chó,
tỷ lệ nhiễm cao, dao động từ 59,62% (Cửa
Lò) đến 65,15% (Hng Nguyên) thứ đến l
giun đũa loi A.canis tỷ lệ nhiễm dao động
từ 28,3% (Tân Kỳ) đến 34,62% (Cửa Lò), tỷ
lệ nhiễm T. leonine dao động từ 26,92% (Cửa
Lò) đến 30,19% (Tân Kỳ). Loi S. lupi có tỷ
lệ nhiễm thấp, dao động từ 0% (Hng
Nguyên) đến 30,19% (Tân Kỳ) v T . vulpis
từ 5,77% (Cửa lò) đến 10,60% (Hng Nguyên)
(Bảng 4).
Cờng độ nhiễm các loi giun móc
Ancylostomatidae luôn cao nhất ở mọi địa
điểm nghiên cứu, dao động từ 803 (Cửa lò)
đến 859 trứng/g phân (Hng Nguyên).
Cờng độ nhiễm giun đũa T. canis, dao động
từ 624 (Cửa lò) đến 673 trứng/g phân (Tân
Kỳ). Loi T.leonina nhiễm với cờng độ thấp
hơn, dao động từ 350 (Hng Nguyên) đến
381 trứng/g phân (Tân Kỳ).
3.3. Biến động nhiễm giun tròn đờng
tiêu hoá theo lứa tuổi của chó tại
các địa điểm nghiên cứu
Bảng 5 cho biết biến động tỷ lệ chó
nhiễm các loại giun theo các lứa tuổi tại các
địa điểm nghiên cứu. Tỷ lệ chó nhiễm S. lupi
tăng dần theo tuổi, cao nhất ở lứa tuổi trên 1
nghiên cứu của các tác giả trên.
4. KếT LUậN V Đề NGHị
Có 7 loi giun tròn ký sinh ở đờng tiêu
hóa của chó nuôi tại huyện Tân Kỳ, Hng
Nguyên v thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An l
Spirocerca lupi, Toxocara canis, Toxascaris
leonina, Ancylostoma caninum, Ancylostoma
braziliense, Uncinaria stenocephala v
Trichuris vulpis.
Tỷ lệ nhiễm giun tròn đờng tiêu hóa của
chó qua mổ khám, cao nhất ở huyện Hng
Nguyên 76,39%, thứ đến l huyện Tân Kỳ
70,59% v thấp nhất l thị xã Cửa Lò 65,51%.
Loi Ancylostoma caninum nhiễm với tỷ lệ
cao nhất 53,39%, thứ đến l Uncinaria
stenocephala 24,82% v Trichuris vulpis
nhiễm thấp nhất 10,94%. Cờng độ nhiễm
giun móc loi A.caninum dao động từ 10 - 54
giun/chó, cờng độ nhiễm U. stenocephala
thấp, dao động từ 2 - 12 giun/chó.
Tỷ lệ nhiễm giun tròn đờng tiêu hóa
của chó qua xét nghiệm phân, cao nhất ở
huyện Tân Kỳ 73,58%, thứ đến l huyện
Hng Nguyên 72,73% v thấp nhất l ở thị
xã Cửa Lò 69,23%. Họ giun móc
Ancylostomatidae có tỷ lệ nhiễm cao nhất
63,15%, thứ đến l loi Toxocara canis
31,58%, thấp nhất l
Trichuris vulpis 8,14%.
Cờng độ nhiễm Ancylostomatidae dao động
Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trờng Đại học
Nông nghiệp H Nội, tr 48 - 58.
Ngô Huyền Thúy (1996). Giun sán đờng
tiêu hóa của chó ở H Nội v một số đặc
điểm của giun thực quản Spirocerca lupi,
Luận án phó tiến sỹ Nông nghiệp, Viện
thú y Quốc gia, tr 41 - 65.
Nguyễn Nh Thanh, Bùi Quang Anh,
Trơng Quang (2001). Dịch tễ học Thú y,
NXB. Nông nghiệp, H Nội, tr 113 -118.
Trịnh Văn Thịnh (1963). Ký sinh trùng thú
y. NXB. Nông thôn, H Nội, tr 118 - 147.
Phan Thế Việt, Nguyễn Thị Kỳ, Nguyễn Thị
Lê (1977). Giun sán ký sinh ở động vật
Việt Nam, NXB. Khoa học & Kỹ thuật,
H Nội, tr 20 - 24.
Mai Đình Yên (1969). Cơ sở sinh thái học
động vật, NXB. Đại học & Trung học
chuyên nghiệp H Nội, tr 110 - 115.