Tình hình nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở lợn tại một số xã thuộc huyện phổ yên tỉnh thái nguyên và biện pháp phòng trị - Pdf 13

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 16
Bảng 2.1: Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa lợn theo địa điểm 34
Bảng 2.2: Cường độ nhiễm giun đũa theo địa điểm 36
Bảng 2.3: Cường độ nhiễm giun tóc theo địa điểm 37
Bảng 2.4: Cường độ nhiễm giun kết hạt theo địa điểm 38
Bảng 2.5: Tỷ lệ nhiễm giun đũa theo lứa tuổi 40
Bảng 2.6: Cường độ nhiễm giun đũa theo lứa tuổi 40
Bảng 2.7: Tỷ lệ nhiễm giun tóc theo lứa tuổi 41
Bảng 2.8: Cường độ nhiễm giun tóc theo lứa tuổi 42
Bảng 2.9: Tỷ lệ nhiễm giun kết hạt theo lứa tuổi 43
Bảng 2.10: Cường độ nhiễm giun kết hạt theo lứa tuổi 43
Bảng 2.11: Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo tính biệt 44
Bảng 2.12: Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tóc theo tính biệt 44
Bảng 2.13: Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun kết hạt theo tính biệt 45
Bảng 2.14: Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo tình trạng vệ sinh 47
Bảng 2.15: Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tóc theo tình trạng vệ sinh 47
Bảng 2.16: Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun kết hạt theo tình trạng vệ sinh 48
Bảng 2.17: Hiệu lực tẩy của thuốc Fenbendazol và Mebendazol 50 MỤC LỤC

Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. Điều tra cơ bản 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1
1.1.1.1. Vị trí địa lý 1
1.1.1.2. Khí hậu thủy văn 1
1.1.1.3. Địa hình, đất đai 2
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 3

2.3.1. Đối tượng nghiên cứu 30
2.3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 31
2.3.2.1. Địa điểm 31
2.3.2.2. Thời gian tiến hành 31
2.3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 31
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu 31
2.3.4.1. Phương pháp lấy mẫu 31
2.3.4.2. Phương pháp kiểm tra 31
2.3.4.3. Phương pháp đánh giá cường độ nhiễm 32
2.3.4.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 33
2.4. Kết quả nghiên cứu và phân tích kết quả 34
2.4.1. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa lợn theo địa điểm 34
2.4.2. Cường độ nhiễm giun tròn theo địa điểm 36
2.4.2.1. Cường độ nhiễm giun đũa theo địa điểm 36
2.4.2.2. Cường độ nhiễm giun tóc theo địa điểm 37
2.4.2.3. Cường độ nhiễm giun kết hạt theo địa điểm 38
2.4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn theo lứa tuổi 39
2.4.3.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo lứa tuổi 40
2.4.3.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tóc theo lứa tuổi 41
2.4.3.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun kết hạt theo lứa tuổi 43
2.4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn theo tính biệt 44
2.4.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn theo tình trạng vệ sinh 46
2.4.6. Tỷ lệ nhiễm 3 loại giun đũa, giun tóc, giun kết hạt 49
2.4.7. Hiệu lực tẩy của thuốc Mebendazol và Fenbendazol 50
2.5. Kết luận, tồn tại và đề nghị 51
2.5.1. Kết luận 51
2.5.2. Tồn tại 51
2.5.3. Đề nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53


- Nhiệt độ trung bình khoảng 22
0
C. Cao nhất là 38
0
C, thấp nhất 7,5
0
C.

2
- Trong năm có khoảng 1.628
h
nắng, lượng bức xạ đạt 115 kcal/cm
3
.
- Lượng mưa trung bình: 2.097 mm, tháng cao nhất là 1.616 mm,
lượng bốc hơi trung bình 985,5 mm.
(Phòng thống kê huyện Phổ Yên năm 2011).
Lượng mưa phân bổ không đều, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10
chiếm 92%, trong mùa mưa vào tháng 7, tháng 8 thường có lũ xuất hiện mức
nước ở sông Cầu báo động cấp 3 lên đến 11m làm ngập úng khoảng 1.650 ha
các loại cây trồng, chu kỳ lũ quét 10 năm 1 lần.
Nhìn chung, khí hậu của huyện Phổ Yên chịu ảnh hưởng của khí hậu
nhiệt đới gió mùa rất phù hợp cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp đa
dạng và phong phú với nhiều ngành, kinh tế được phát triển.
Phổ Yên có 2 con sông chảy qua địa phận là sông Cầu và sông Công
với trữ lượng nước lớn. Sông Cầu bắt nguồn từ phía Bắc của tỉnh Bắc Cạn với
chiều dài 1.615 km, sông Công bắt nguồn từ phía Tây Bắc của tỉnh Thái
Nguyên với chiều dài 325 km rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội
của địa phương, đặc biệt là việc tưới tiêu cho nông nghiệp. Riêng sông Công
lượng nước chảy là do sự điều tiết của Hồ Núi Cốc nên lượng nước này được

1.1.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý hành chính
- Huyện Phổ Yên có 18 đơn vị hành chính cấp xã/phường gồm 3 thị
trấn và 15 xã.
- Tổ chức quản lý Nhà nước các cấp ở huyện Phổ Yên:
+ Ủy ban nhân dân huyện.
+ Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.
+ Xóm và tổ dân phố.
- Tổ chức phòng Nông nghiệp của huyện Phổ Yên:
+ Trạm khuyến nông huyện.
+ Phòng địa chính nông nghiệp huyện.
+ Trạm thú y huyện.
+ Trạm bảo vệ thực vật huyện.

4
1.1.2.2. Tình hình kinh tế xã hội
- Dân số: Theo phòng thống kê huyện, tính đến tháng 5/2011, huyện
Phổ Yên có 36.729 hộ với 138.817 nhân khẩu. Tỷ lệ tăng dân số trung bình
năm 2011 là 1.19% (thống kê năm 2011). Từ năm 2001 - 2005 với tốc độ
giảm dần so với toàn quốc và toàn tỉnh Thái Nguyên thì tỷ lệ tăng tự nhiên
của huyện thấp hơn, nhưng dân số ở đây chủ yếu là nhân khẩu nông nghiệp, thành
thị chiếm 10,34% (năm 2005). Mật độ dân số 536 người/ km
2
(năm 2010) và
trung bình mỗi năm có 1.779 trẻ em được sinh ra, với con số này đã gây sức ép
lớn về nhiều vấn đề của cuộc sống như: ăn, ở, sinh hoạt, đi lại, học tập,…
Về nguồn lao động, Phổ Yên là địa phương có nguồn lao động dồi dào,
năm 2005 có 91.186 người trong độ tuổi lao động chiếm 66,36% dân số, trong
đó lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế chiếm tỷ lệ 94,3%. Tuy lực
lượng lao động đang làm việc chiếm tỷ lệ cao song công việc mà họ đang
tham gia mang lại thu nhập thấp nên trong số này sẵn sàng di chuyển đến nơi

Thực hiện chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển sản
xuất nông nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa đa dạng. Trong thời gian
qua huyện Phổ Yên đã có những bước tiến nhất định, bên cạnh việc đa dạng
hóa cây trồng huyện đã đẩy mạnh công tác khuyến nông, đưa các giống cây
trồng mới vào sản xuất, công tác cung ứng vật tư được triển khai về tất cả các
xã. Nhờ vậy, diện tích trồng cây ăn quả, cây đặc sản được mở rộng, đưa các
giống cây có năng xuất cao vào trồng mới.
Cây thế mạnh của huyện là cây chè, cây ăn quả, cây lương thực và cây rừng:
- Cây chè: Là cây trồng truyền thống có từ lâu đời, hiện nay trên toàn
huyện có tổng diện tích trồng chè là 1.347 ha, trong đó trồng mới là 40 ha, nhiều
giống chè cho năng xuất cao và chất lượng tốt. Mỗi năm toàn huyện thu được
khoảng 12.150 tấn chè khô (theo thống kê tháng 5/2011 của huyện). Nhìn chung,
đây là cây trồng góp phần nâng cao thu nhập của người dân địa phương.

6
- Cây ăn quả: chủ yếu là vải, nhãn, xoài, cam quýt… nhưng nhìn chung
sản lượng thấp, sản xuất mang tính phân tán, nhỏ lẻ và chưa được đầu tư thỏa
đáng, chưa được coi như một nguồn thu của người dân.
- Cây lương thực: lúa, ngô, sắn. Năm 2011, sản lượng lúa toàn huyện là
50.759 tấn, tăng 4,70%, sản lượng ngô là 8.497 tấn, tăng 3,57% (theo phòng
thống kê huyện năm 2011). Tuy năng suất chưa cao nhưng cũng đáp ứng
được 85% nhu cầu lương thực của huyện. Sản lượng quy ra thóc bình quân
đầu người là 365,7 kg/ người.
- Cây rừng: Diện tích đất trồng rừng của Phổ Yên tăng nhanh do tận
dụng đất đồi thấp không canh tác được cây lương thực và cây công nghiệp, và
do ý thức người dân đã được cải thiện đáng kể trong những năm gần đây, tình
trạng chặt phá rừng không còn phổ biến nữa. Trồng rừng đã mang lại nguồn
thu đáng kể cho nông dân.
1.1.3.2. Tình hình sản xuất của ngành chăn nuôi
Hiện nay, để thay thế chăn nuôi theo phương thức hộ gia đình, năng

mức tăng gia phục vụ cho gia đình, chăn nuôi theo phương thức quảng canh,
nhỏ lẻ, toàn huyện có 12 trại chăn nuôi gà, 7 trại chăn nuôi ngan, vịt nhiều
giống gia cầm mới có năng suất cao và chất lượng tốt đã đưa vào chăn nuôi
trong dân. Toàn huyện đang có khoảng 874.000 gia cầm, tỷ lệ tăng đàn 5,0%;
mang lại hiểu quả kinh tế cao, làm giàu cho nhiều gia đình.
1.1.3.3. Phương hướng của huyện 5 năm tới về phát triển chăn nuôi
- Chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ đàn gia súc hiện có.
- Đưa các giống mới vào sản xuất.
- Tiêm phòng định kỳ cho đàn gia súc, gia cầm.
- Xây dựng mạng lưới thú y cơ sở hoàn thiện và có trình độ.
- Tăng cường đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất chăn nuôi.

8
- Đa dạng hóa vật nuôi theo nhu cầu của thị trường (nhím, thỏ, dê ).
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
Phổ Yên là một huyện trung du miền núi, toàn huyện hiện nay có
1.347 ha chè, 2.948 ha cây ăn quả bao gồm nhãn, vải, xoài, cam quýt và
nhiều cây trồng khác. Địa hình có nhiều đồi núi thấp thích hợp cho trồng
cây công nghiệp, cây ăn quả, cây thức ăn chăn nuôi. Điều kiện khí hậu tự
nhiên thích hợp cho phép trồng nhiều loại cây trong năm, tạo ra hoa quả
bốn mùa.
Phổ Yên có vị trí giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa và
giao lưu kinh tế với các vùng khác.
Hệ thống thủy lợi tương đối hoàn thiện đảm bảo cung cấp đủ nước tưới
tiêu cho trồng trọt và chăn nuôi.
Hệ thống thú y cơ sở với những cán bộ thú y nhiệt tình, năng nổ có
chuyên môn, yêu nghề.
Cơ cấu quản lý, chỉ đạo của ngành nông nghiệp, đội ngũ cán bộ kỹ
thuật có mặt ở tất cả các xã trong huyện chỉ đạo sản xuất nông nghiệp nói

+ Tiêm vacxin cho đàn lợn của trại.
+ Chẩn đoán và điều trị các bệnh mà đàn lợn, trâu bò của trại mắc.
+ Phun thuốc diệt trùng chuồng trại, thường xuyên vệ sinh chuồng trại.
+ Tham gia tiêm phòng cho đàn lợn, trâu, bò tại các xã trong huyện
cùng cán bộ thú y xã.
- Tiến hành nghiên cứu trên đàn lợn của trại Trực Mười và 2 xã vùng phụ cận.
- Tham gia các công tác khác: Hội thảo chuyển giao công nghệ với bà
con nông dân…

10
1.2.2. Phương pháp tiến hành
Để thực hiện tốt nội dung nghiên cứu, trong thời gian thực tập em đã đề
ra kế hoạch cho bản thân, sắp xếp thời gian biểu cho phù hợp để thu được kết
quả tốt nhất, xác định cho mình động cơ làm việc đúng đắn, chịu khó học hỏi
kinh nghiệm của người đi trước, không ngại khó, không ngại khổ, trực tiếp
bám sát cơ sở sản xuất phát huy những thuận lợi, khắc phục những khó khăn,
để hoàn thành tốt công việc. Em mạnh dạn đưa những kiến thức đã học trong
trường vào sản xuất, không ngừng học tập nâng cao tay nghề.
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác giống
Trong chăn nuôi giống là tiền đề, nó đóng vai trò hết sức quan trọng,
ảnh hưởng rất lớn đến quả sản xuất. Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác
giống cho nên trong thời gian thực tập em đã cùng các cán bộ kỹ thuật tham
gia vào việc bình tuyển giống, ghép đôi giao phối, tránh giao phối cận huyết;
đồng thời cùng cán bộ kỹ thuật chọn lọc, loại thải đàn lợn, đàn bò của trại.
Kết quả: Em cùng các cán bộ kỹ thuật của trại đã tiến hành ghép đôi
cho 8 con lợn, chọn lọc được 5 con bò, phân loại 40 con lợn nái hậu bị.
1.2.3.2. Công tác vệ sinh thú y
Công tác vệ sinh thú y là một trong những khâu quan trọng, nó quyết
định tới thành quả chăn nuôi. Việc này bao gồm nhiều yếu tố như: Không

đau đớn, có khi cong lưng rặn, cơ quan sinh dục thải ra nhiều dịch viêm màu
trắng đục hoặc phớt hồng, có mùi hôi tanh.
* Phương pháp điều trị:
- Sáng:
+ Thụt rửa bằng dung dịch Bioxit 0,1%: liều 2 - 3 ml/1 lít, nước muối
ngày từ 1 - 1,5 lít.
+ Tiêm Oxytocin: liều 4 ml/con.
+ Tiêm Tylosin: liều 1 - 2 ml/10 kg, tiêm bắp.

12
- Chiều:
+ Penicillin: 3.000.000 UI/con
+ Streptomycin: 3g/con
Hòa nước cất thụt rửa tử cung, tiến hành điều trị trong 3 - 4 ngày.
* Kết quả: Điều trị 8 con, khỏi 7 con, tỷ lệ khỏi 87,5%.
b. Bệnh lợn con phân trắng
* Nguyên nhân:
Do trực khuẩn E.coli có hại thuộc họ trực khuẩn đường ruột
Enterobacteriaceae. Bệnh do E.coli gây ra là bệnh truyền nhiễm cấp tính. Đặc
trưng là lợn đi phân tháo chảy nhiễm trùng và nhiễm độc huyết.
Bệnh xảy ra chủ yếu ở lợn con theo mẹ. Ngoài ra bệnh còn có một số
nguyên nhân khác như: vệ sinh chăm sóc kém, bầu vú của lợn mẹ bẩn, thức
ăn cho lợn mẹ không đảm bảo vệ sinh, lợn con không được bú sữa đầu, uống
nước bẩn, liếm láp nhiễm trùng; do thành phần dinh dưỡng và phẩm chất sữa
mẹ kém; do thời tiết lạnh, mưa phùn và ẩm ướt,…
* Triệu chứng: Bệnh thường gặp ở lợn con 10 - 21 ngày tuổi, lợn ỉa
chảy phân lỏng có màu trắng sữa, trắng xám hoặc màu vàng, tanh khắm. Hậu môn
có phân dính bết. Do ỉa chảy nhiều nên lợn mất nước, kiệt sức, da nhăn nheo, đi
đứng xiêu vẹo, gầy còm, có khi nôn ọe, có đàn ỉa ra sữa mẹ chưa tiêu hóa.
* Phương pháp điều trị: Bệnh phân trắng ở lợn con có nhiều cách chữa

- Tiêm oxytocin vào hõm hông sâu 60 UI/con, tương đương 6ml/con.
- Nếu tử cung co bóp yếu tiêm thêm Oestradiol 15ml/con. Tránh nhiễm
trùng toàn thân tiêm thêm Hanoxylin LA: 30ml/con, tiêm liên tục trong 2
ngày bắt đầu từ ngày thứ 3 thì 2 ngày thụt rửa 1 lần.
* Kết quả: Điều trị 9 con, khỏi 9 con, tỷ lệ khỏi 100%.

14
e. Bệnh Gumboro
* Nguyên nhân: Do virut Gumboro gây ra.
* Triệu chứng: Gà ỉa chảy phân màu vàng, có bọt khí, lông xù, mỏ cắm
xuống đất, hậu môn co bóp,… gà khát nước, uống nhiều nước.
* Điều trị: Dùng kháng thể Gumboro tiêm bắp với liều 0,5 đến 1ml trên
gà từ 0,3 - 0,5 kg, 1 - 2 ml trên gà từ 0,5 kg trở lên, kết hợp dùng điện giải,
vitamin hòa vào nước cho gà uống với liều 100g hòa với 50 - 100 lít nước,
dùng cho 100 - 500 kg thể trọng/ngày.
* Kết quả: Điều trị 100 con, khỏi 70 con, tỷ lệ khỏi 70%.
f. Bệnh viêm bao khớp
* Nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm bao khớp,
nhưng trong sản xuất nguyên nhân chủ yếu dẫn tới bệnh viêm bao khớp là do
tác động cơ giới, gia súc bị đánh đập, thường xuyên đứng lên nằm xuống trên
nền chuồng quá cứng làm cho khớp bị cọ sát gây tổn thương đến bao niêm
dịch và gây viêm.
* Triệu chứng: Viêm bao khớp thường bị ở khớp cườm và khớp khuỷu.
Ở thể cấp tính, vùng khớp sưng có hiện tượng ba động, nhiệt độ vùng bị viêm
tăng cao, con vật đau đớn và bị què nặng. Viêm tương dịch ở thể sợi giai đoạn
đầu khớp bị sưng, sau đó dịch thẩm xuất ra nhiều, vùng sưng có hiện tượng ba
động rất rõ, sờ nắn có tiếng lạo xạo, chân bị què không rõ. Trường hợp viêm
bao niêm dịch hóa mủ, cục bộ hay sưng lan tràn con vật đi lại khó khăn.
* Điều trị: Loại trừ nguyên nhân gây bệnh, bao niêm dịch tích tụ nhiều
dịch thẩm xuất, ta tiến hành vô trùng, chườm lạnh và băng ép, nếu bao sưng

Bảng 1.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nội dung công việc
Số lượng
(con)
Kết quả
Số lượng
(con)
Tỷ lệ
(%)
1. Tiêm phòng vacxin

An toàn
- Tụ dấu lợn
321
321
100
- Dịch tả lợn
326
326
100
- Phó thương hàn
60
60
100
- Lở mồm long móng
57
57
100
2. Điều trị



An toàn
- Tẩy giun lợn
50
50
100
- Tiêm Dextran-Fe cho lợn con
82
82
100
- Trực đỡ đẻ lợn
14
14
100
1.3 . Kết luận và đề nghị
1.3.1. Kết luận
Qua thời gian thực tập tại Trạm thú y huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên,
được sự giúp đỡ của các cán bộ Trạm, cùng sự hướng dẫn tận tình của thầy
giáo TS. Đỗ Quốc Tuấn đã giúp em có điều kiện tiếp xúc với thực tế sản xuất,
củng cố và nâng cao kiến thức, hiểu biết thêm về nghề nghiệp, vận dụng các
kiến thức đã học vào thực tế sản xuất.

17
Sau 6 tháng thực tập, em đã rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu sau:
- Biết cách dùng vacxin và các loại thuốc để phòng, điều trị bệnh.
- Biết cách chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp.
- Qua thực tế sản xuất, giúp em tự tin, mạnh dạn, củng cố thêm lòng
yêu nghề. Em thấy rằng thực tập tốt nghiệp nâng cao kiến thức thực tế và
trình độ chuyên môn của mình. Em phải cố gắng nhiều trong việc học hỏi
thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè, thường xuyên nghiên cứu lý thuyết, tham

Hàng năm dịch bệnh vẫn xảy ra thường xuyên, gây thiệt hại không nhỏ
cho đàn lợn nuôi tập trung cũng như ở nông hộ, trong đó bệnh ký sinh trùng
đường ruột mà đặc biệt là bệnh giun sán là những bệnh phổ biến ở lợn. mặc
dù bệnh giun sán ký sinh ở lợn ít làm cho lợn chết nhưng gây tổn thất lớn đến
ngành chăn nuôi. Khi lợn bị nhiễm giun sán với số lượng lớn sẽ làm cho lợn
gầy còm, giảm tăng trưởng, kém năng xuất.
Để góp phần làm giảm thiệt hại do bệnh giun sán gây ra, đưa kinh tế
còn nhiều khó khăn của người chăn nuôi tại một số xã thuộc huyện Phổ Yên
được cải thiện, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa, sự hướng dẫn tận
tình của thầy giáo, TS. Đỗ Quốc Tuấn, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Tình hình nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở lợn tại một số xã thuộc
huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên và biện pháp phòng trị”
Mục đích của đề tài:
- Xác định tỉ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở lợn nuôi
tại một số nông hộ và trại chăn nuôi thuộc huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định một số đặc điểm dịch tễ học về giun tròn đường tiêu hóa ở
lợn tại một số địa điểm thuộc huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên.
- So sánh sự khác nhau về tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm giun tròn ở
khu vực nuôi tập trung và nông hộ.

19
2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1. Cơ sở lý luận
Ký sinh trùng là những cá thể sống nhờ vào sinh vật khác, nó chiếm
đoạt chất dinh dưỡng của ký chủ để tồn tại và phát triển. Bệnh giun sán ký
sinh đường tiêu hóa thường là những bệnh phổ biến tiến triển ở thể mãn tính,
triệu chứng không rõ ràng, bị triệu chứng của các bệnh khác che lấp nên
người chăn nuôi ít để ý đến. Do đó, chính những con vật bị nhiễm trở thành
nguồn gieo rắc mầm bệnh ra bên ngoài và truyền bệnh sang con khác làm cho
bệnh càng lây lan mạnh. Lợn bị bệnh giun, sán thường dẫn đến hậu quả sau:

môi trường bám vào cỏ cây, đất, dụng cụ, thức ăn, nước uống. Trứng giun sán
có thể tồn tại ngoài môi trường khá lâu mà vẫn có sức gây bệnh, trứng giun
đũa lợn xâm nhập vào cơ thể ký chủ qua đường miệng và tiếp tục gây bệnh.
Trứng giun, sán lá ruột phải trải qua giai đoạn phát triển bên ngoài trong ký
chủ trung giun là ốc nước ngọt để trở thành nang ấu bám vào cỏ thủy sinh.
Nếu lợn ăn phải nang ấu thì nang ấu sán giải phóng ấu trùng tiếp tục phát triển
trong đường tiêu hóa lợn để trở thành sán trưởng thành và lại tiếp tục sinh
sản. Cứ như vậy, bệnh được lây lan từ động vật này sang động vật khác, từ
vùng này sang vùng khác.
Ngoài ra, giun sán còn gây tổn thương cho các niêm mạc, phá vỡ tuyến
phòng bị, mở đường cho các vi khuẩn xâm nhập gây bệnh, thường vi khuẩn gây
bệnh ghép với bệnh ký sinh trùng, làm cho bệnh của ký chủ càng trầm trọng.
Qua những nghiên cứu xác định thì lợn nhiễm 4 lớp giun, sán. Trong
lớp giun, sán lại có rất nhiều loài:
- Lớp sán lá (Trematoda) gồm nhiều loài sán trong đó có sán lá ruột
lợn(Fasciolopsis buski).
- Lớp giun tròn (Nematoda) gồm giun đũa, giun tóc, giun kim, giun kết hạt.

21
Với những nghiên cứu xác định cho thấy lợn nuôi tại một số xã của
huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên nhiễm các loại giun sau: giun đũa, giun
tóc, giun kết hạt.
2.2.1.1. Một vài đặc điểm về hình thái và vòng đời của giun tròn đường tiêu
hóa ở lợn
a. Bệnh giun đũa lợn (Ascariosis)
Theo tác giả Nguyễn Thị Kim Lan và cộng sự (1997) [4], bệnh giun
đũa là bệnh phổ biến ở nước ta, bệnh do loài giun Ascaris sum gây ra. Giun
ký sinh ở ruột non của lợn nhà và lợn rừng.
- Hình thái: Giun đũa lợn màu trắng đục, trắng sữa, hình ống, hai đầu
hơi nhọn. Đầu có ba môi bao quanh miệng (một môi ở phía lưng và hai môi ở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status