Nghiên Cứu Bệnh Giun Lươn (Strongyloidosis) Ở Trâu, Bò Tại Một Số Địa Phương Thuộc Tỉnh Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


PHẠM VĂN HIỂU

NGHIÊN CỨU BỆNH GIUN LƯƠN (STRONGYLOIDOSIS)
Ở TRÂU, BÒ TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG THUỘC
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2011


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


PHẠM VĂN HIỂU

NGHIÊN CỨU BỆNH GIUN LƯƠN (STRONGYLOIDOSIS)
Ở TRÂU, BÒ TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG THUỘC
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y
MÃ SỐ: 60.62.50

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2011
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Văn Hiểu


i

MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục ................................................................................................................ i
Danh mục các ký hiệu viết tắt ...........................................................................iv
Danh mục bảng biểu........................................................................................... v
Danh mục hình ..................................................................................................vi
Danh mục ảnh...................................................................................................vii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

.............................................................................4

1.1. Cơ sở khoa học ...........................................................................................................................4
1.1.1. Giun lươn ký sinh ở trâu bò

......................................................................................4


2.2.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh giun lươn trâu bò tại một số
địa phương thuộc tỉnh Thái Nguyên ....................................................................... 28
2.2.2. Nghiên cứu bệnh giun lươn ở trâu bò

.............................................................. 28

2.2.3. Sử dụng thuốc tẩy giun lươn cho trâu bò và đề xuất biện pháp
phòng bệnh

............................................................................................................................ 29

2.3. Bố trí thí nghiệm và phương pháp nghiên cứu ..................................................... 29
2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh giun lươn trâu bò tại một số
địa phương thuộc tỉnh Thái Nguyên ........................................................................ 29
2.3.2. Bố trí điều tra, phương pháp nghiên cứu trứng và ấu trùng giun
lươn ở ngoại cảnh ............................................................................................................... 30
2.3.3. Bố trí và phương pháp theo dõi triệu chứng lâm sàng của trâu
bò bị bệnh giun lươn ........................................................................................................ 32
2.3.4. Bố trí xét nghiệm và phương pháp xét nghiệm máu của trâu bò
nhiễm giun lươn ở mức độ nặng ................................................................................ 33
2.3.5. Bố trí thí nghiệm và phương pháp đánh giá hiệu lực tẩy giun
lươn của thuốc (Vimectin, Levamisole, Benvet 600) cho trâu bò ở
3 huyện thị thành tỉnh Thái Nguyên ....................................................................... 33
2.3.6. Đề xuất quy trình phòng trừ tổng hợp bệnh giun lươn trâu bò

......... 35

2.4. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................................ 35
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀO THẢO LUẬN



....................................................................................... 57

3.3. Sử dụng thuốc tẩy giun lươn cho trâu bò và đề xuất biện pháp
phòng trị

.................................................................................................................................. 63

3.3.1. Xác định hiệu lực của thuốc tẩy giun lươn cho trâu bò ......................... 63
3.3.2. Độ an toàn của thuốc tẩy giun lươn đối với trâu bò

................................ 65

3.4. Đề xuất một số biện pháp phòng bệnh giun lươn cho trâu bò ..................... 68
3.4.1. Tẩy giun lươn cho trâu bò ....................................................................................... 68
3.4.2. Xử lý phân trâu bò để diệt trứng và ấu trùng giun lươn ......................... 69
3.4.3. Vệ sinh chuồng nuôi cho trâu bò

........................................................................ 70

3.4.4. Cải tạo đồng cỏ, bãi chăn thả ................................................................................. 70
3.4.5. Tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng trâu bò ..................................................... 70
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

....................................................................................................... 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO

......................................................................................................... 73






Lớn hơn

6.

cm

Centimét

7.

A0

Ẩm độ

8.

BT

Bình thường

9.


mg

Miligam

15.

ml

Mililit

16.

mm

Militmét

17.

Nxb

Nhà xuất bản

18.

T0

Nhiệt độ

19.

Bảng 3.5. Sự ô nhiễm trứng giun lươn ở chuồng trâu bò

............ 38

............................... 47

.......................................... 48

Bảng 3.6. Sự ô nhiễm trứng giun lươn ở đất xung quanh chuồng nuôi .............. 49
Bảng 3.7. Sự ô nhiễm trứng giun lươn ở bãi chăn thả

................................................. 50

Bảng 3.8. Sự phát triển của trứng giun lươn trong phân trâu bò

........................... 52

Bảng 3.9. Sự tồn tại của ấu trùng giun lươn có sức gây bệnh trong phân
trâu bò

.............................................................................................................................. 53

Bảng 3.10. Tỷ lệ trâu bò nhiễm giun lươn có triệu chứng lâm sàng

.................. 55

Bảng 3.11. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun lươn ở trâu bò bình thường và
tiêu chảy ........................................................................................................................... 56
Bảng 3.12. Sự thay đổi hồng cầu, bạch cầu và hàm lượng huyết sắc tố
của trâu bò khỏe và trâu bò bị bệnh giun lươn .......................................... 58

Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun lươn ở trâu và ở bò ............................................. 47
Hình 3.6. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun lươn ở trâu bò bình thường và tiêu
chảy ....................................................................................................................................... 56
Hình 3.7. Biểu đồ sự thay đổi số lượng hồng cầu, bạch cầu, hàm lượng
huyết sắc tố của trâu bò bị bệnh giun lươn

.................................................... 60

Hình 3.8. Biểu đồ sự thay đổi công thức bạch cầu của trâu bò bị bệnh
giun lươn ............................................................................................................................ 61


vii

DANH MỤC ẢNH
Ảnh 1. Hai mẹ con trâu mắc bệnh giun lươn.
Ảnh 2: Thí nghiệm theo dõi sự phát triển và khả năng tồn tại của trứng và ấu
trùng giun lươn trong phân trâu bò ở ngoại cảnh.
Ảnh 3. Ấu trùng giun lươn có sức gây bệnh
Ảnh 4. Mẫu máu trâu bò bị bệnh giun lươn.
Ảnh 5. Xét nghiệm các chỉ tiêu huyết học bằng máy Celltac F.
Ảnh 6. Mẫu phân trâu bò lấy tại các địa phương về xét nghiệm.
Ảnh 7. Mẫu phân bò thu thập tại huyện Đồng Hỷ nhiễm giun lươn nặng.
Ảnh 8. Trứng giun lươn sau khi theo phân ra ngoại cảnh.
Ảnh 9. Một số mẫu cỏ, mẫu đất bề mặt, mẫu cặn nền chuồng.
Ảnh 10. Ấu trùng giun lươn có sức gây bệnh.
Ảnh 11. Ấu trùng giun lươn chết ở ngày thứ 15 (x100).
Ảnh 12. Xét nghiệm tìm trứng giun lươn bằng phương pháp Fullerborn.




Chăn nuôi trâu bò cung cấp thực phẩm với tỷ trọng cao và chất lượng
tốt cho con người, đồng thời là nguồn cung cấp các sản phẩm phụ như da cho
ngành công nghiệp chế biến, cung cấp phân hữu cơ cho ngành trồng trọt. Để
đáp ứng được nhu cầu thị trường, trong những năm gần đây chăn nuôi trâu bò
ở nước ta đã có những bước phát triển mạnh, tăng nhanh cả về số lượng và
chất lượng.
Một quy luật tất yếu trong quá trình phát triển chăn nuôi là nảy sinh vấn
đề dịch bệnh, trong đó có các bệnh ký sinh trùng. Việt Nam ở vào khu vực
nhiệt đới có gió mùa, lại có những vùng mang tính chất á nhiệt đới và ôn đới,
là một sinh cảnh thuận tiện cho sự sinh sống và phát triển của những sinh vật
bậc thấp có hại cho người, vật nuôi… trong đó có giun sán, gồm rất nhiều
loài. Việt Nam có khu hệ ký sinh trùng động vật phong phú và đa dạng, gây ra
nhiều bệnh ký sinh trùng cho đàn gia súc, gia cầm, gây thiệt hại đáng kể cho
người chăn nuôi. Ngoài ra, có một số bệnh ký sinh trùng ở gia súc còn lây
nhiễm sang người, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và làm ô nhiễm môi
trường sinh thái. Trong các bệnh ký sinh trùng ở trâu bò, bệnh giun lươn
(Strongyloidosis) gây nhiều tác hại cho chăn nuôi trâu bò. Bệnh gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sức khỏe của gia súc, từ đó ảnh hưởng đến năng suất chăn nuôi
và gây thiệt hại về kinh tế. Giun lươn gây tác hại chủ yếu ở gia súc non, nhất là
bê nghé từ 1 - 6 tháng tuổi. Có những đàn bê còi cọc, suy nhược, có tỷ lệ chết
cao (có khi tới 20 - 50%). (Trịnh Văn Thịnh và cs, 1978) [25]. Một số công trình
nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm giun lươn trâu bò ở Đông Nam Á khá cao: ở
Thái Lan là 26,57% (Phocharoen C. và cs, 1999) [55], ở Myanmar là 7,4% (Lay
K. K. và cs, 2007) [49].
Trong những năm gần đây, có một số công trình nghiên cứu về tình
hình nhiễm giun lươn và vai trò của giun lươn trong hội chứng tiêu chảy ở lợn


3

4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Giun lươn ký sinh ở trâu bò
1.1.1.1. Vị trí của giun lươn trâu bò trong hệ thống phân loại
Bệnh giun lươn do giun tròn thuộc họ Strongyloididae (bộ phụ
Rhabditata) gây nên. Trong đó loài Strongyloides papillosus ký sinh và gây
bệnh giun lươn ở trâu bò. (Nguyễn Thị Lê và cs 1996) [17].
Theo Phan Thế Việt và cs (1977) [32], Nguyễn Thị Lê và cs (1996)
[17], giun lươn ở trâu bò có vị trí trong hệ thống phân loại động vật như sau:
Ngành Nemathelminthes Schneider, 1873
Lớp Nematoda Rudolphi, 1808
Phân lớp Rhabditia Pearse, 1942
Bộ Rhabditida Chitwood, 1933
Phân bộ Rhabditina Chitwood, 1933
Họ Strongyloididae Chitwood et MeInstosch, 1934
Giống Strongyloides Grassi, 1879
Loài Strongyloides papillosus Wedl, 1856
1.1.1.2. Đặc điểm hình thái, kích thước các loài giun lươn ở trâu bò
Strongyloides papillosus ký sinh ở ruột non trâu, bò và nhiều loài nhai
lại khác.
Đặc điểm cấu tạo giun lươn Strongyloides papillosus:
Theo Skrjabin K. I. và cs (1963) [37] thì Strongyloides papillosus là
loài giun tròn hình sợi chỉ, rất nhỏ dài 3,5 - 6 mm, và rộng 0,05 - 0,06 mm.
Thưc quản dài 0,65 - 0,80 mm. Hậu môn nằm cách mút đuôi là 0,55 - 0,70


5

trứng theo phân ra ngoài sau 5 - 6 giờ (mùa Hè) trứng phát triển thành ấu
trùng hình gậy, sau từ 2 - 3 ngày ấu trùng hình gậy phát triển thành ấu trùng
hình sợi có khả năng cảm nhiễm (chu kỳ trực tiếp); hoặc sống tự do ngoài môi
trường tự nhiên, giun cái thụ tinh và đẻ trứng, 5 - 6 giờ sau trứng nở thành ấu
trùng hình gậy, sau từ 1 - 2 ngày thành ấu trùng hình sợi có khả năng cảm
nhiễm. Ấu trùng hình sợi xâm nhiễm vào cơ thể bê qua da hoặc theo đường
tiêu hóa, rồi theo máu, lâm ba vào phổi, lên hầu, xuống ruột. Ấu trùng phát
triển thành giun trưởng thành sau khi xâm nhập từ 6 - 8 ngày; một số ấu trùng
theo đại tuần hoàn và tiểu tuần hoàn đến phổi rồi về ruột. Trong quá trình di
hành, ấu trùng gây tác động cơ giới và tiết độc tố gây viêm phổi; giun lươn ký
sinh dưới tầng biểu bì ruột gây viêm ruột, ỉa chảy.
Skalinxki E. I. (1955) cho biết, khi gây nhiễm ấu trùng có sức gây bệnh
Strongyloides papillosus qua da cừu non, dê con, thì sau 30 phút đã phát hiện
thấy ấu trùng trong tế bào dưới da, trong thịt và trong mô mỡ. Vào ngày thứ 3
thì thấy những ấu trùng trong phổi, đến ngày thứ 4 thấy sâu trong niêm mạc
ruột non (trích theo Trịnh Văn Thịnh và cs, 1978) [25].
Miachin P. P. (1960) còn cho rằng, ấu trùng cảm nhiễm Strongyloides
papillosus có thể chui qua da vào cơ thể ký chủ không đặc hiệu, nhưng ở ký
chủ này chúng không phát triển đến giai đoạn thành thục (trích theo Trịnh
Văn Thịnh và cs, 1978) [25].
Theo Railliet, những trứng có vỏ dày không nở ở ngoại giới thì các ký
chủ phải nuốt trứng đã có ấu trùng, trái lại trứng giun lươn có vỏ mỏng, nở
được ở ngoại cảnh thì ấu trùng sống tự do và xâm nhập vào cơ thể ký chủ theo


7

thức ăn, nước uống, hoặc chui qua da (trích theo Trịnh Văn Thịnh và cs,
1978) [25].
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9] cho biết, vòng đời của

cần thụ tinh. Trứng thải qua phân ra ngoài, rồi phát triển thành ấu trùng cảm
nhiễm giai đoạn III. Trong phát triển vòng đời hữu tính, giun trưởng thành đẻ
trứng ở ruột non, trứng ra ngoài nở ra ấu trùng và phát triển thành ấu trùng
cảm nhiễm. Các ấu trùng này phát triển thành giun đực và giun cái trưởng
thành. Chúng có thể sống tự do ngoài cơ thể vật chủ. Trứng được thụ tinh của
nhóm này sẽ phát triển thành ấu trùng cảm nhiễm và được vật chủ nuốt vào cơ
thể. Giai đoạn này thực hiện khoảng 10 ngày.
Nguyễn Phước Tương (2002) [30] cho biết: trứng giun lươn khi được bài
xuất ra môi trường bên ngoài chứa ấu trùng L1, nó nở ra và phát triển thành ấu
trùng L3 trong môi trường đất ẩm hay bùn. Các ấu trùng L3 gây nhiễm có thể
xuyên qua da vào cơ thể và gây bệnh giun lươn cho trâu bò.
Giun l−¬n
ký sinh


Trøng

Êu trïng
giun l−¬n

Giun l−¬n
ký sinh (♀)

♀x♂

Trøng

Êu trïng
g©y nhiÔm


động vật nhai lại non ở những vùng nhiệt đới ẩm và cận nhiệt đới
(Chandrawathani P. và cs, 1998) [38].
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9] cho biết: nhiệt độ thấp trứng
ngừng phát triển. Ở trên 500 C và – 90 C trứng bị chết. Ấu trùng gây nhiễm
sống ở nơi ẩm ướt được 2 tháng, không sống được ở nơi khô hạn.
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [10], điều kiện nóng, ẩm là
những điều kiện cần thiết cho sự phát triển của giun sán, của trứng và ấu trùng
giun sán. Trứng giun sán chỉ phát triển thuận lợi ở nhiệt độ 15 - 300 C.
1.1.2. Bệnh giun lươn ở trâu bò
1.1.2.1. Những thiệt hại kinh tế do bệnh giun lươn gây ra
Bệnh ký sinh trùng ở gia súc, gia cầm nói chung và bệnh ký sinh trùng
đường tiêu hoá ở trâu bò nói riêng, không gây thành ổ dịch lớn nguy hiểm,


10

không làm cho gia súc chết đột ngột (trừ trường hợp cá biệt). Song chúng đã
gây tác hại nghiêm trọng đối với cơ thể vật chủ, làm giảm khả năng sinh
trưởng và phát triển của trâu, bò làm cơ thể gầy còm, thiếu máu, khả năng
tăng trọng giảm, số lượng và chất lượng thịt giảm, dẫn đến năng suất chăn
nuôi giảm.
Theo Phạm Văn Khuê và cs (1996) [6], phương thức sống ký sinh của
giun sán đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa từ đó gây viêm ruột ỉa
chảy. Tác hại của chúng không chỉ là chiếm đoạt chất dinh dưỡng của vật chủ
mà còn tác động lên vật chủ bằng độc tố, đầu độc vật chủ, làm giảm sức đề
kháng, tạo điều kiện cho các bệnh khác kế phát.
Chu Thị Thơm và cs (2006) [27] cho rằng: những bệnh ký sinh trùng,
nhất là những bệnh giun sán thường gây bệnh mãn tính cho vật nuôi, làm sinh
trưởng phát dục bị đình tốn, tăng trọng kém, tiêu tốn thức ăn tăng, tốn công
chăm sóc, gây trở ngại đặc biệt cho việc vỗ béo gia súc.

Như vậy, động vật non đang trong thời kỳ sinh trưởng mạnh dễ bị bệnh
và bệnh phát triển nhanh hơn, nặng hơn so với động vật trưởng thành. Động
vật trưởng thành và động vật già yếu nhiễm nhẹ và ít hơn, tuy nhiên chúng là
những động vật mang trùng, là nguồn bệnh nguy hiểm đối với động vật non.
1.1.2.3. Cơ chế sinh bệnh của bệnh giun lươn
Đường bài xuất mầm bệnh:
Trâu bò mắc bệnh, sau một thời gian ấu trùng giun lươn phát triển thành
giun trưởng thành, đẻ trứng (trong trứng đã có ấu trùng) theo phân ra ngoài
ngoại cảnh. Vì vậy, trứng được phát tán rộng rãi ở ngoài tự nhiên, bắt đầu quá
trình phát triển để tạo thành ấu trùng có sức gây bệnh.
Đường xâm nhập vào cơ thể:
Phạm Văn Khuê và cs (1996) [6], Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999)
[9] cho biết: bệnh lây nhiễm trực tiếp không qua vật chủ trung gian, ấu trùng
có sức gây nhiễm xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua 2 con đường:


12

- Qua da: ấu trùng có sức gây bệnh chui qua da xâm nhập vào cơ thể
vật chủ.
- Qua đường tiêu hoá: do ăn phải thức ăn nước uống có chứa ấu trùng
giun lươn có sức gây bệnh.
Ngoài ra, giun lươn có thể xâm nhập vào cơ thể vật sơ sinh qua bú
sữa đầu.
Vị trí gây bệnh: giun lươn ký sinh và gây bệnh ở ruột non ký chủ.
Quá trình sinh bệnh: ngoài tác động chiếm đoạt chất dinh dưỡng, giun
lươn còn gây tác hại nặng nề cho trâu bò.
- Tác hại cơ giới: ấu trùng chui qua da, qua mạch máu phổi, các phế
nang, làm tổn thương tổ chức cơ quan, gây viêm phổi. Giun trưởng thành sống
trong niêm mạc ruột non gây viêm ruột, rối loạn tiêu hoá.

trung bình, không liên tục. (Phạm Ngọc Thạch, 1998) [20].
Viện thú y quốc gia (2002) [33] cho biết: bò bị bệnh giun lươn có các biểu
hiện lâm sàng như ỉa chảy gián đoạn, giảm thể trọng, ăn kém, ho, gầy mòn, đôi
khi bê chết đột ngột.
* Bệnh tích:
Theo Skrjabin K. I. và cs (1963) [37], khi mổ khám trâu bò bị bệnh
giun lươn thấy xác chết gầy còm, nhợt nhạt, da chỗ nếp gấp thường bị chàm,
đôi khi có nước rỉ trong xoang bụng. Hạch lâm ba màng treo ruột sưng to.
Niêm mạc ruột và dạ dày đỏ, có nhiều nốt xuất huyết nhỏ.
Theo Trịnh Văn Thịnh và cs (1978) [25], bệnh tích thể hiện rõ ở gia súc
non, ở gia súc trưởng thành và gia súc già bệnh tích không rõ.
Khi mổ khám những con vật bị bệnh giun lươn do gây nhiễm, thấy
những điểm tụ huyết ở tổ chức dưới da, ở cơ. Ở phổi cũng có nhiều điểm hoặc
đám tụ huyết, viêm khí quản, viêm cata dạ dày ruột, niêm mạc dạ dày có nhiều
mụn loét.


14

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9] cho biết, bệnh tích của bệnh giun
lươn như sau: dưới da có những điểm tụ huyết, tổ chức cơ và phổi cũng có
nhiều điểm hoặc đám tụ huyết, viêm khí quản, viêm cata dạ dày - ruột, niêm
mạc ruột có những điểm tụ huyết, niêm mạc dạ dày có nhiều mụn loét nhỏ.
Viện thú y quốc gia (2002) [33] đã mô tả bệnh tích của trâu bò bị bệnh
giun lươn như sau: xuất huyết ở phổi, viêm ruột xuất huyết hoặc viêm cata ở
nơi giun di hành, dị ứng, thối chân, giun trưởng thành rất nhỏ trong niêm mạc
ruột non. Quan sát mô bệnh học thấy tá tràng bị ăn mòn và niêm mạc khô, có
sự thâm nhiễm bạch cầu ở ruột non, viêm cata ruột non, phổi xung huyết.
1.1.2.5. Chẩn đoán bệnh giun lươn
Việc chẩn đoán bệnh giun lươn ở trâu bò có thể dựa vào tình hình dịch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status