Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh lý của bệnh ký sinh trùng đường máu do đơn bào gây ra ở gà thả vườn tại huyện lạng giang tỉnh bắc giang và biện pháp phòng trị - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN CAO

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ,
BỆNH LÝ CỦA BỆNH KÝ SINH TRÙNG ðƯỜNG
MÁU DO ðƠN BÀO GÂY RA Ở GÀ THẢ VƯỜN
TẠI HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: THÚ Y
Mã số : 60.64.01.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN THỌ
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2012
Tác giả Nguyễn Văn Cao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan………………………………………………………… i
Lời cảm ơn…………………………………………………………………….ii
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục bảng……………………………………………………………….vi
Danh mục ảnh……………………………………………………………….vii
Danh mục viết tắt………………………………………………………… viii
1. MỞ ðẦU i
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích nghiên cứu 2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới và ở Việt Nam 3
2.1.1 Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới 3
2.1.2. Tình hình chăn nuôi gà tại Việt Nam 6
2.1.3. Tình hình phát triển chăn nuôi gà thả vườn của bắc giang 15
2.1.4. Tình hình chăn nuôi của huyện Lạng Giang trong 3 năm
2010-2012. 16

3.6. Tiến hành thí nghiệm 38
3.6.1. Xác ñịnh thành phần loài ký sinh trùng ñường máu 38
3.6.2. Nghiên cứu mùa bệnh 38
3.6.3. Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của gà nhiễm ñơn bào ký
sinh trong máu gà 38
3.6.4. Theo dõi chỉ tiêu huyết học 39
3.6.5 Thử nghiệm thuốc ñiều trị 39
3.7 Xử lý số liệu 39
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
4.1. Thành phần loài ñơn bào ký sinh trong máu gà 40
4.2. Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm ký sinh trùng ở máu gà 41
4.3. Tỷ lệ gà nhiễm leucocytozoon theo tháng tuổi 43
4.4. Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng ñường máu theo ñịa hình 44
4.5. Triệu chứng, bệnh tích của gà mắc bệnh do Leucocytozoon 45
4.5.1. Triệu chứng lâm sàng 45
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… v

4.5.2. Bệnh tích ñại thể 49
4.5.3. Bệnh tích vi thể 53
4.6. Chỉ tiêu huyết học ở gà bị bệnh do Leucocytozoon. 55
4.7. Thuốc ñiều trị 58
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
STT Tên ảnh TrangẢnh 4.1: Gà ủ rũ, chậm chạp, kém hoạt ñộng, tụm lại thành từng nhóm 47
Ảnh 4.2. Gà kém ủ rũ, mào nhợt nhạt, rụt cổ, thỉnh thoảng rùng mình 48
Ảnh 4.3. Gà bị liệt chân, vận ñộng kém, lông xù 48
Ảnh 4.4. Xuất huyết cơ dưới da 51
Ảnh 4.5. Gan hoại tử có những ñiểm lấm tấm 52
Ảnh 4.6. Lách sưng to, mềm 52
Ảnh 4.7. Cơ ngực xuất huyết 53
Ảnh 4.8. Tế bào nhu mô lách bị thoái hóa 54
Ảnh 4.9. Từng ñám tế bào gan bị hoại tử 54

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp trong ñó ngành chăn nuôi có vai trò
hết sức quan trọng. Chăn nuôi gà nói riêng và chăn nuôi gia cầm nói chung là
nghề sản xuất truyền thống lâu ñời và chiếm vị trí quan trọng thứ hai trong
tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi nước ta. Chăn nuôi gà từ lâu ñã
ñược coi trọng, chỉ ñứng sau chăn nuôi lợn về mức ñộ quy mô và ngày càng
phát triển mạnh mẽ do nhu cầu của thị trường rất bền vững.
Theo số liệu của Trung tâm tin học và thống kê (Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, 2011), tính ñến tháng 4/2011 nước ta có khoảng 293,7 triệu
gia cầm, tăng 5,87% cùng kỳ năm 2010 và sản lượng thịt hơi tăng 16,8% so
cùng kỳ năm 2010. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2008) ñã ñịnh

kháng của ñàn gà khiến cho gà dễ mắc các bệnh truyền nhiễm. Hiện nay ở
nước ta bệnh ñơn bào kí sinh ở máu gà là một bệnh khá mới và chưa có nhiều
tài liệu ñầy ñủ về bệnh. Trên những cơ sở ñó chúng tôi thực hiện ñề tài
“Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ, bệnh lý của bệnh ký sinh trùng
ñường máu do ñơn bào gây ra ở gà thả vườn tại huyện Lạng Giang tỉnh
Bắc Giang và biện pháp phòng trị” với hy vọng sẽ tìm ra những vấn ñề mới
về bệnh này và từ ñó ñề ra biện pháp phòng chống hiệu quả.
1.2. Mục ñích nghiên cứu
Trên những cơ sở trên, tôi thực hiện ñề tài nhằm ñánh giá tình hình
nhiễm kí sinh trùng ñường máu ở gà chăn nuôi thả ñồi, quan sát triệu chứng
và bệnh lý học từ ñó góp phần cung cấp một số tài liệu tham khảo cho những
người nghiên cứu sau này. Mặt khác tôi còn nghiên cứu phác ñồ ñiều trị tích
cực từ ñó ñưa ra biện pháp phòng trị thích hợp nhằm mục ñích giảm thiệt hại
kinh tế cho người chăn nuôi. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.1 Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới - FAO năm
2009, về chăn nuôi gà ñứng số một làTrung Quốc với 4.702,2 triệu con gà,
nhì Indonesia 1.341,7 triệu, ba Brazin 1.205,0 triệu, bốn Ấn ðộ 613 triệu và
năm Iran 513 triệu con gà. Việt Nam về chăn nuôi gà có 200 triệu con ñứng
thứ 13 thế giới. Với số lượng gia cầm như trên, sản lượng thịt gà trên thế giới
là 79,5 triệu tấn trên tổng sản lượng thịt sản xuất năm 2009 của thế giới là 281

cao thường là mâu thuẫn với chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn do ñó ñang là
thách thức của nhân loại trong mở rộng quy mô và phổ cập chăn nuôi hữu cơ.
Tổ chức FAO (Sere và Steinfeld, 1996) ñã xác ñịnh có 3 hệ thống chăn nuôi
chính: hệ thống công nghiệp, hệ thống hỗn hợp và các hệ thống chăn thả.
- Hệ thống chăn nuôi công nghiệp là những hệ thống các vật nuôi ñược
tách khỏi môi trường chăn nuôi tự nhiên, toàn bộ thức ăn, nước uống… do
con người cung cấp và có hệ thống thu gom chất thải. Các hệ thống này cung
cấp trên 50% thịt lợn và thịt gia cầm toàn cầu, 10 % thịt bò và cừu. Các hệ
thống này thải ra một lượng chất thải ñộc hại gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng nhất.
- Hệ thống hỗn hợp, là hệ thống trang trại trong ñó có cả sản xuất trồng
trọt và chăn nuôi. ðây là hệ thống cung cấp 54% lượng thịt, 90% lượng sữa
cho toàn thế giới. ðây cũng là hệ thống chủ yếu chăn nuôi nhỏ lẻ ở các nước
ñang phát triển.
- Hệ thống chăn thả là hệ thống chăn nuôi mà trên 90% thức ăn cho vật
nuôi ñược cung cấp từ ñồng cỏ, bãi chăn thả… dưới 10% còn lại ñược cung
cấp từ các cơ sở khác. Các hệ thống này chỉ cung cấp ñược cho thế giới 9%
tổng sản phẩm thịt toàn cầu, nhưng là nguồn thu nhập chính của trên 20 triệu
gia ñình trên thế giới.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

Có một xu thế ñáng chú ý, ñó là chăn nuôi theo phương thức nuôi nhốt
công nghiệp ñang bị giảm mạnh tại phương tây (do những hậu quả nặng nề về
môi trường và xã hội) thì lại ñang bùng lên, phát triển mạnh ở châu Á, nơi mà
các nhà chăn nuôi có thể tiến hành kinh doanh theo phương thức ấy mà ít bị
can thiệp bởi các cá nhân và phong trào phản ñối về sự vi phạm quyền lợi
ñộng vật và tàn phá môi trường.

351,6 triệu và Châu ðại Dương 35,8 triệu người. Tính riêng Châu Á ñã chiếm
trên 60% dân số thế giới, nếu cả Châu Á và Châu Phi chiếm trên 70% dân số
toàn cầu. Năm cường quốc về dân số trên thế giới số một là Trung Quốc
1.332,0 triệu người, tiếp theo là Ấn ðộ 1.177,8 triệu người, thứ ba là Hoa Kỳ
311,1 triệu, bốn Indonesia 243,7 triệu và thứ năm Brazin 201,7 triệu người.
Theo số liệu thống kê thế giới dự kiến ñến năm 2050 dân số toàn cầu có số
lượng trên 9,5 tỷ người, như vậy áp lực về lương thực ngày càng lớn, ñòi hỏi con
người phải tìm ra nhiều biện pháp nhằm nâng cao năng suất sản suất lương thực
trong ñó có nghành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói chung.
Như vậy trong tương lai ngành chăn nuôi gia cầm vẫn ñóng vai trò quan
trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho con người.
2.1.2. Tình hình chăn nuôi gà tại Việt Nam
Ở nước ta hiện nay chăn nuôi gà ñứng thứ hai sau chăn nuôi lợn. Tổng
ñàn gà có trên 200 triệu con, hàng năm sản xuất khoản trên 198,2 nghìn tấn
thịt, chiếm 11,58% lượng thịt sản xuất cho nhu cầu trong nước. Trong ñó gà
thả vườn chiếm 70% gà công nghiệp chỉ có 30%.
Hiện nay ở Việt Nam ñang tồn tại 3 phương thức chăn nuôi gà chủ yếu
ñó là: Chăn nuôi truyền thống (chăn nuôi quảng canh) chăn nuôi bán chăn thả
và chăn nuôi công nghiệp.
- Chăn nuôi truyền thống (còn gọi là chăn nuôi thả vườn hay chăn nuôi
quảng canh) là phương thức chăn nuôi có từ lâu ñời và vẫn tồn tại phát triển ở
hầu khắp vùng thôn quê Việt Nam. ðặc ñiểm của phương thức chăn nuôi này
là ñầu tư vốn ban ñầu ít, ñàn gà ñược thả rông, tự tìm kiếm thức ăn là chính và
cũng tự ấp và nuôi con; chuồng trại ñơn giản, vườn thả không có hàng rào bao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

che; thời gian nuôi kéo dài; ñối với gà thịt thường nuôi tới 6-7 tháng mới ñạt
khối lượng ñể giết thịt. Do chăn thả tự do, mỗi trường chăn nuôi không ñảm

8

một số vùng quê ven sông, ven bãi, ven cánh ñồng sau mỗi vụ thu hoạch, sáng
sớm người nông dân chở gà ñến thả vào các ñịa ñiểm ñó, tối lại chở gà về
chuồng. ðây là biện pháp nhằm tận dụng thêm thức ăn sẵn có trong tự nhiên,
ñể giảm chi phí thức ăn cần cung cấp. So với phương thức chăn nuôi gà
truyền thống (chăn nuôi quảng canh), phương thức chăn nuôi bán thâm canh,
ñàn gà tăng trọng nhanh hơn, tỷ lệ nuôi sống cao hơn, khống chế ñược bệnh
tật tốt hơn, thời gian nuôi mỗi lứa ngắn hơn ñạt hiệu quả kinh tế cao hơn.
Những năm gần ñây phương thức chăn nuôi này ñã và ñang ñược áp
dụng rộng rãi tại các vùng ðồng bằng, Trung du, ven ñô thị trong các nông hộ
có ñiều kiện về vốn và diện tích vườn tương ñối lớn. Hàng ngàn trang trại ñã
ñược xây dựng với quy mô chăn nuôi từ 500 - 2000 con/lứa và trang trại
thường có từ 1 - 3 lứa. Các giống gà lông màu nhập nội như Tam hoàng.
Lượng phượng, Kabir, gà lai ñang ñược sử dụng nhiều cho phương thức chăn
nuôi này. Theo ước tính có khoảng 10 - 15% số lượng gà trong cả nước ñược
nuôi theo phương thức này là 14 triệu con (năm 1999). Nhưng hiện nay mô
hình này ñang thể hiện rõ ưu thế của nó và ngày càng phát triển rộng rãi trên
khắp cả nước.
- Chăn nuôi gà công nghiệp là phương thức chăn nuôi gà ñã bắt ñầu
chính thức hình thành từ năm 1974 tại Việt Nam, mặc dù trước ñó vào cuối
thập niên 60 một số ñàn gà công nghiệp lần ñầu tiên ñã ñược nhập vào miền
Nam Việt Nam, song không phát triển ñược.
Từ năm 1990 ñến nay hàng loạt các giống gà bố mẹ và thương phẩm nổi
tiếng của thế giới ñã ñược nhập vào Việt Nam như gà giống thịt Arbor Acres,
ISA-MPK, Avian, Ross 208, Lohmann Meat; gà hướng trứng Goldline, ISA
Brown, Hyline, Brown-Nick, Babcock B-380. . . tạo nên sự ña dạng và phong
phú về chủng loại con giống ở nước ta. Bên cạnh ñó, một số giống gà lông
màu nuôi theo phương thức công nghiệp cũng ñã và ñang ñược nhập vào thị
trường Việt Nam như gà Sasso, gà Kabir, ISA-JA57, Tam Hoàng 882, Lương

cầm bán công nghiệp và công nghiệp ñã hình thành nhiều trang trại, xí nghiệp
chuyên doanh gà, vịt ở các vùng và có xu hướng phát triển trong quy hoạch
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

chuyển ñổi chăn nuôi cả nước ñã có 2.837 trang trại gia cầm.
- Năng suất chăn nuôi: chất lượng giống, kỹ thuật chăn nuôi ñã ñược cải
thiện một bước, nhiều chỉ tiêu năng suất ñạt mức bình quân của thế giới như
gà thịt nuôi 45 ngày tuổi ñạt 2,2 - 2,3kg/con, thức ăn tiêu tốn 2,1 - 2,2kg/con
tăng khối lượng; gà trứng nhiều ñàn ñạt 280-300 quả/mái/năm; tiêu tốn
thức ăn hỗ hợp 1,7 - 1,8kg/10 quả trứng. Kết quảñạt ñược là các công nghệ
chăn nuôi gia cầm tiên tiến ñược ứng dụng như nuôi chuồng kín, chuồng lồng,
thức ăn chất lượng tốt, nước uống sạch cung cấp tự ñộng ñầy ñủ, khống
chế ñược dịch bệnh.
Một số tồn tại:
- Chăn nuôi gia cầm ở các vùng cơ bản vẫn còn là chăn nuôi nông hộ quy
mô nhỏ, phân tán và chưa ñược ñầu tư về khoa học công nghệ, năng suất thấp
và luôn tiềm ẩn nguy cơ bùng phát dịch bệnh. Chăn nuôi trang trại có xu thế
phát triển, nhưng chưa có quy hoạch, còn là tự phát, số lượng trang trại còn ít,
quy mô nhỏ cho nên chưa có thể thực hiện chuỗi dây chuyền sản phẩm từ
trang trại chăn nuôi ñến bàn ăn.
- Giống gia cầm năng suất cao phải nhập giống trong nước chưa ñược
chọn lọc, cải tạo nhiều năng suất còn thấp, giá thành sản phẩm cao, chất
lượng thịt trứng và vệ sinh an toàn thực phẩm chưa ñạt yêu cầu của hội nhập
và cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Dịch bệnh chưa ñược khống chế và kiểm soát, ñặc biệt là dịch cúm gia
cầm có nguy cơ tái phát rất cao, làm giảm hiệu quả và tính bền vững trong
chăn nuôi.
- Giết mổ, chế biến gia cầm mới khởi ñầu ñang còn nhiều khó khăn trong

dụng ñang chiếm tỷ lệ cao; quản lý khoa học công nghệ, trang thiết bị cho
chăn nuôi, thú y, chế biến thực phẩm chưa tiên tiến, năng suất thịt, trứng còn
thấp, giá thành cao. Dịch bệnh lây lan truyền nhiễm chưa kiểm soát ñược, vệ
sinh an toàn thực phẩm ñang là nỗi lo của người tiêu dùng.
Giải pháp tổ chức thực hiện:
- Quy hoạch chăn nuôi gia cầm phù hợp với ñặc ñiểm sinh thái và lợi thế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

từng vùng cho an toàn sinh học, bền vững, bảo vệ môi trường lâu dài. Vùng
chăn nuôi gia cầm gắn với vùng sản xuất nguyên liệu thực ăn, cơ sở giết mổ,
chế biến an toàn dịch bệnh, gắn với thị trường tiêu thụ.
- Từng ñịa phương có các bước trong quy hoạch, dành quỹ ñất cho vùng
chăn nuôi gia cầm tập trung phù hợp với vệ sinh môi trường có ñịnh hướng
lâu dài chăn nuôi tập trung quy mô lớn, nhất là các vùng gần thị trường tiêu
thụ, vùng chăn nuôi phải dễ dàng kiểm soát dịch bệnh.
- Khuyến khích chuyển dịch chăn nuôi trang trại công nghiệp lên trung
du còn nhiều quỹ ñất, những nơi còn nhiều ñất trống, ñất hoang… cho
thuê ñất dài hạn.
- Chăn nuôi gia cầm nông hộ riêng rẽ cần tổ chức lại nuôi nhốt, nuôi
trong khu có tường bao, hàng rào bao quanh ñểñàn gia cầm ñược kiểm soát
dịch bệnh, không thả rông. Mở cuộc vận ñộng trong thôn làng "hai không, ba
có" là không thả rông, không dùng chất cấm; có chuồng trại, có tiêm phòng,
có giải pháp an toàn sinh học.
- Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, các tiến bộ kỹ thuật về giống,
thức ăn, chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh, nhất là chăn nuôi trang
trại công nghiệp ñể tăng năng suất thịt trứng của ñàn gia cầm, giá thành sản
phẩm hạ,ñáp ứng thị hiếu tiêu dùng trong nước và tiến ñến xuất khẩu. Xây
dựng và chuyển giao các mô hình chăn nuôi gia cầm trứng, thịt phù hợp với

công nghệ phù hợp với từng vùng ñể khuyến khích và bổ sung biện pháp cho
phát triển.
Một số giải pháp về kỹ thuật
- Về giống:
+ Giống nội: ở các ñịa phương khuyến khích các trung tâm, công ty,
trang trại nông hộ ñầu tư mở rộng trại nuôi các giống nội, chọn lọc nâng cao
năng suất giống bản ñịa, cung cấp giống cho chăn nuôi, tránh ñồng huyết, cận
huyết. Các cơ sở giống trung ương ñầu tư nghiên cứu, phát triển các giống
bản ñịa ñể cung ứng gà, vịt bố mẹ cho các trang trại nhân giống.
+ Giống ngoại: Nhập nội giống ông bà, bố mẹ các giống gia cầm có năng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

suất cao và còn thiếu ñể cung cấp giống thương phẩm cho nhu cầu chăn nuôi.
+ Sử dụng các tổ hợp lai phù hợp giống ngoại với giống nội… ở từng
vùng ñạt năng suất cao.
- Về công nghệ chuồng trại:
+ Chuồng trại chăn nuôi ñược quy hoạch, thiết kế phù hợp với ñiều kiện
vùng sinh thái ñảm bảo gia cầm sinh trưởng, sinh sản tốt, thuận lợi cho quản
lý và thực hiện các giải pháp an toàn sinh học. Nhất thiết phải có hệ thống xử
lý môi trường và vệ sinh phòng bệnh thú y.
+ Áp dụng kiểu chuồng thích hợp thông thoáng tự nhiên, chuồng kín
thông thoáng nhân tạo, phù hợp với phương thức chăn nuôi công nghiệp, bán
công nghiệp, có sân vườn rào dậu ñược kiểm soát.
- Về thức ăn:
+ Chủ ñộng nguồn nguyên liệu bố trí lại cơ cấu cây trồng, chuyển ñổi
tăng diện tích trồng ngô, ñậu tương.
+ Giám sát, kiểm tra cơ sở sản xuất thức ăn ñảm bảo chất lượng và vệ
sinh an toàn.

. ðây là tỉnh có mật ñộ
dân số khá cao so với các tỉnh trung du khác.
Bắc Giang có 1 thành phố; 4 huyện niềm núi gồm: Lục Ngạn, Lục
Nam, Sơn ðộng và Yên Thế; 5 huyện ñồng bằng gồm: Hiệp Hoà, Yên Dũng, Việt
Yên, Tân Yên và Lạng Giang (theo số liệu của niên giám thống kê 2010).
Những năm gần ñây tỉnh uỷ và UBND Bắc Giang ñã có những quyết
sách táo bạo, quyết tâm giảm dần tỷ trọng trồng trọt, nhưng lại phát triển chăn
nuôi. ðây là hướng ñi mang tính ñột phá nhằm nâng cao thu nhập và sống của
gần 80% dân số là nông dân của tỉnh. Xu thế phát triển chăn nuôi mạnh mẽ
của tỉnh Bắc Giang ñược thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.1: Tình hình phát triển gia cầm của tỉnh Bắc Giang (con).
Năm Gia cầm/gà(triệu/con)
thịt hơi gia cầm
(tấn)
quả trứng(triệu
quả)
2005 9075/7486 8731 87542
2009 14481/12522 23027 113183
2010 15424/13526 28027 128752
(Niên giám thống kê của tỉnh năm 2010)
Qua bảng 2.1 ta thấy tỉnh Bắc Giang ñã chú trọng phát triển ngành chăn
nuôi một cách mạnh mẽ và trở thành 1trong 2 tỉnh phát triển chăn nuôi mạnh
nhất (sau ðồng Nai) ñứng trên cả Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh.
Trong xu thế phát triển chăn nuôi toàn diện, tỉnh Bắc Giang ñã tận dụng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16

tốt vườn ñồi ñể vừa phát triển cây ăn quả vừa phát triển chăn nuôi gà thả
vườn. ðến nay tỉnh Bắc Giang ñã ñứng hàng số 1 về chăn nuôi gà. Năm 2009

17

Nhìn vào số liệu bảng 2.2 ta thấy ngay quy mô chăn nuôi gà của riêng
huyện Lạng Giang ñã gần bằng 1/4 với huyện Yên Thế là huyện có quy mô chăn
nuôi gà thả vườn lớn nhất tỉnh và so với 2 tỉnh có ngành chăn nuôi gà phát triển
nhất nước ñó là tỉnh ðồng Nai 12-13 triệu gia cầm/năm và Hà Nội 11,5-12 triệu
gia cầm/năm( niên giám thống kê 2010, 2011của tổng cục thống kê). Riêng 6
tháng ñầu năm 2011 cả huyện Lạng Giang ñã nuôi và xuất bán ñược 2,1 triệu tấn
trong ñó 95% là gà( số liệu do trạm thú y lạng Giang cung cấp)
2.1.5. Thực trạng chăn nuôi và các bệnh thường gặp ở 3 xã của huyện
Lạng Giang.
ðể nắm bắt thực trạng bệnh dịch chúng tôi ñược Trạm thú y huyện Lạng
Giang giới thiệu ñến khảo sát tại 3 xã chăn nuôi gà phát triển nhất như sau:
- Xã Quang thịnh( xã A) có diện tích 1.130ha 9400 nhân khẩu thuộc
2.260 hộ. Trong ñó có 560 hộ nuôi gà, chiếm 24.78%. Số lượng gà hiện có
135.000 con trong kỳ, tức khoảng 405.000 nghìn gà/năm. Như vậy bình quân
số gà hiện có trong 1 hộ 1 kỳ là 241 con.
- Xã ðào Mỹ (xã B) có diện tích 830ha 8500 nhân khẩu thuộc 2000 hộ
trong ñó có 250 hộ nuôi gà chiếm 12.5%. Số gà hiện có trong kỳ là 60.000
con hay khoảng 200.000 con/năm. Bình quân số gà trên 1 hộ chăn nuôi là 240
con trên kỳ.
- Xã Hương sơn (xã C) có diện tích 37.000ha 14.000 khẩu thuộc 4.000
hộ. ðây là xã có diện tích rộng nhất huyện và nhiều ñồi núi, trong xã có 1300
hộ nuôi gà chiếm 32.5%. Số gà hiện có trong kỳ khoảng 420584 con hay
975.000 con/năm. Số gà bình quân mỗi hộ nuôi trong 1 kỳ khoảng 334 con.

Quan sát kỹ chúng tôi thấy: Mặc dù 3 xã có ñịa lý nằm cách xa nhau
nhưng ñều có tới 24,78% , 12.5%, 32.5% số hộ nuôi gà mang tính nghề
nghiệp. Họ nuôi gà từ nhiều năm nay và vẫn có ý ñịnh tiếp tục theo ñuổi nghề
chăn nuôi gà vườn ñồi này. Các hộ chăn nuôi chủ yếu là thả vườn, mỗi gia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status