BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN ðĂNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ, BỆNH LÝ
BỆNH TIÊN MAO TRÙNG DO TRYPANOSOMA EVANSI
GÂY RA TRÊN ðÀN TRÂU TẠI BẮC KẠN VÀ SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc. Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn.
Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn văn ðăng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới: PGS.TS. Phạm Ngọc Thạch, Bộ môn Nội - Chẩn - Dược - ðộc chất, Khoa
Thú y, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, người ñã tận tình hướng dẫn, giúp
ñỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Thú y, các thầy, các cô
giảng dạy và nghiên cứu trong Khoa Thú y; Bộ môn Nội - Chẩn - Dược - ðộc
chất, Khoa Thú y, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
1.3 Những nghiên cứu về bệnh lý lâm sàng của trâu bò mắc bệnh
Tiên mao trùng do T.evansi 11
1.3.1 Triệu chứng bệnh Tiên mao trùng do Trypanosoma evansi gây ra
ở trâu, bò 11
1.3.2 Bệnh tích của bệnh Tiên mao trùng do Trypanosoma evansi gây
ra ở trâu, bò 13
1.4 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu trâu, bò mắc bệnh Tiên mao
trùng do T.evansi 14
1.5 Những nghiên cứu về miễn dịch của Trypanosoma evansi 15
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
1.6 Những nghiên cứu về dịch tễ học bệnh Tiên mao trùng do
Trypanosoma evansi 19
1.6.1 Phân bố ñịa lý của Tiên mao trùng 19
1.6.2 Những nghiên cứu về loài mắc bệnh Tiên mao trùng do
Trypanosoma evansi 23
1.6.3 Những nghiên cứu về côn trùng môi giới truyền bệnh Tiên mao
trùng do T.evansi 24
1.6.4
Tuổi vật chủ, mùa mắc bệnh Tiên mao trùng do T.evansi 27
1.7 Phòng và ñiều trị bệnh Tiên mao trùng do T.evansi ở trâu, bò 28
1.7.1 Phòng bệnh Tiên mao trùng do T.evansi cho trâu, bò 28
1.7.2 ðiều trị bệnh Tiên mao trùng do T.evansi cho trâu bò 31
Chương 2 ðỊA ðIỂM, ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VẬT LIỆU,
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 ðịa ñiểm và ñối tượng nghiên cứu 32
2.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 32
2.1.2 ðối tượng nghiên cứu 33
Bắc Kạn và Sơn La 48
3.3 ðặc tính gây bệnh của T.evansi trên một số ñộng vật thí nghiệm 50
3.4 ðặc ñiểm bệnh lý bệnh Tiên mao trùng T.evansi trên ñàn trâu
thuộc tỉnh Bắc Kạn và Sơn La. 52
3.4.1 Biểu hiện lâm sàng ở trâu nhiễm Tiên mao trùng T.evansi
trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn và Sơn La 52
3.4.2 Một số chỉ tiêu về huyết học của trâu mắc bệnh Tiên mao
trùng Trypanosoma evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn và
Sơn La. 54
3.4.3 Một số chỉ tiêu sinh hóa máu của trâu mắc bệnh Tiên mao trùng
Trypanosoma evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn và Sơn La. 62
3.4.4 Một số chỉ tiêu sắc tố mật ở trâu mắc bệnh Tiên mao trùng
T.evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn và Sơn La 66
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CATT Card Agglutination Test for
Trypanosomiasis
cs Cộng sự
EDTA
Ethylenediaminetetraacetic acid
ELISA
Enzyme Linked Immunosorbent Assay
3.1 Tình hình nhiễm
T.evansi
trên ñàn
trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn và
Sơn La
39
3.2 Tỷ lệ nhiễm
T.evansi
trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn và Sơn La
theo vùng sinh thái 42
3.3 Tình hình nhiễm
T.evansi
theo lứa tuổi trên ñàn trâu thuộc tỉnh
Bắc Kạn và Sơn La. 45
3.4 Tỷ lệ nhiễm
T.evansi
theo mùa trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn
và Sơn La 48
3.5 ðặc tính gây bệnh của
T.evansi
ở một số ñộng vật thí nghiệm 51
3.6 Biểu hiện lâm sàng ở trâu nhiễm Tiên mao trùng
T.evansi
53
3.7 Số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố và tỷ khối huyết cầu
của trâu mắc bệnh Tiên mao trùng
T.evansi
56
3.8 Lượng huyết sắc tố trung bình, nồng ñộ huyết sắc tố trung bình
T.evansi
trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn và
Sơn La 40
3.2 Tỷ lệ nhiễm
T.evansi
trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn và
Sơn La theo vùng sinh thái. 42
3.3 Biến ñộng nhiễm
T.evansi
trên ñàn trâu theo các lứa tuổi. 45
3.4 Tỷ lệ nhiễm
T.evansi
theo mùa trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn và
Sơn La. 49
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
MỞ ðẦU
1. ðặt vấn ñề
Bắc Kạn và Sơn La là hai tỉnh miền núi (Bắc Kạn nằm ở phía ðông
Bắc, Sơn La nằm ở phía Tây Bắc Việt Nam) rất thuận lợi cho việc phát triển
chăn nuôi trâu; hai tỉnh có ñặc ñiểm riêng về ñịa lý, thời tiết, khí hậu, ñất ñai,
ñiều kiện về kinh tế - xã hội, phong tục tập quán. ðặc biệt là trình ñộ dân trí
của các hộ chăn nuôi trâu còn thấp, vì vậy việc tiếp thu và ứng dụng những
thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn nhiều hạn chế.
ðể chăn nuôi trâu ñạt hiệu quả cao tương xứng với tiềm năng sẵn có thì
ngoài công tác giống, thức ăn, quản lý chăm sóc nuôi dưỡng thì công tác
phòng chống dịch bệnh trong ñó có bệnh Tiên mao trùng (TMT) do
chúng tôi
tiến hành nghiên cứu ñề tài:
"Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ, bệnh lý
bệnh Tiên mao trùng do Trypanosoma evansi gây ra trên ñàn trâu tại Bắc
Kạn và sơn La".
Nhằm
giúp
cho nông dân hai tỉnh hiểu ñược tác hại của
bệnh
T. evansi
trong
phát triển chăn nuôi trâu, bò tạo ñiều kiện thuận lợi
trong phòng bệnh cũng như khống chế vật chủ trung gian truyền bệnh TMT
ñể bảo vệ trâu, bò tăng khả
năng
sinh trưởng, khả năng làm việc, giảm tỷ lệ
chết, thúc ñẩy ngành chăn
nuôi
trâu, bò ngày càng phát triển, tăng thu nhập
cho các hộ chăn nuôi
.
2. Mục tiêu của ñề tài:
- Xác ñịnh ñược một số ñặc ñiểm dịch tễ bệnh Tiên mao trùng do
Trypanosoma evansi
gây ra trên ñàn trâu nuôi tại Bắc Kạn và Sơn La.
- Xác ñịnh ñược ñặc ñiểm bệnh lý bệnh Tiên mao trùng do
Trypanosoma
evansi
Trypanosoma
trong máu la Miến ðiện, cũng ñã
mô tả hình thái ký sinh trùng, và ñặt tên
Spirochaete evansi,
sau ñổi là
Trypanosoma evansi.
Blanchard (1886), cũng thông báo tìm thấy
T. evansi
trong máu la
nhập nội vào Bắc Bộ Việt Nam. Tác giả ñã mô tả rất tỷ mỷ hình thái ký sinh
trùng, những biểu hiện lâm sàng ở vật bệnh do
T. evansi
.
Cũng theo Phạm Sỹ Lăng (1982): Trong khoảng thời gian 1885 ñến 1920,
nhiều bệnh ở gia súc, dã thú tương tự như bệnh "Surra'' lưu hành ở nhiều nước
trên thế giơí: bệnh ''m'bori" của lạc ñà các nước thuộc miền tây châu Phi.
Bệnh "eldebab", bệnh "Tahaga" của lạc ñà An-giê-ri và Ni - giê -ria.
Bệnh "Zousifana"của ngựa, chó các nước ở nam sa mạc Sahara. Bệnh "su-
suru" của lạc ñà ở tây nam Liên Xô. Bệnh "murvina" của ngựa ở Trung Mỹ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
Bệnh "dịch tả boba" bệnh "desangadera" của ngựa, chó ở Vênêzuêla.
Bệnh ñau mông "mal de cadera" ở ngựa, la các nước Nam Mỹ ðã ñược các
nhà khoa học nghiên cứu, tìm ra nguyên nhân. ðó là những Tiên mao
trùng có hình thái, tính chất sinh học gần giống như
Trypanosoma evansi
, ñược
ñặt nhiều tên khác như:
Trypanosoma hippicum
Dutton 1902, ký sinh ở người.
5.
Trypanosoma congolense
Broden 1904, ký sinh ở ñộng vật có vú.
6.
Trypanosoma vivax
Viermamn 1905, ký sinh ở ñộng vật có vú.
7.
Trypanosoma cru
zi Chagas 1909, ký sinh ở người.
8.
Trypanosoma rhodesiense
Stephen et Fantham 1910, ký sinh ở
người.
9.
Trypanosoma simiae
ký sinh ở lợn.
Tiên mao trùng chưa rõ tác hại gây bệnh :
10.
Trypanosoma lewisi
Kent 1880, ký sinh ở ñộng vật gậm nhấm.
11.
Trypanosoma theileri
Laveran 1902, ký sinh ở trâu, bò.
12.
Trypanosoma melophagium
Flu 1908, ký sinh ở dê, cừu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
Phân ngành
Mastigophora
Lớp
Zoomastigophorasida
Bộ
Kinetoplastorida
Phân bộ
Trypanosomatorida
Họ
Trypanosomatidae
Donein, 1901
Giống
Trypanosoma
Gruby, 1843
Phân giống
Megatrypanum
Hoare, 1964
Loài
Trypanosoma (M) theileria
Phân giống
Herpetosoma
Donein, 1901
Loài
Trypanosoma (H) leisi
Phân giống
Trypanozoon
Liihe, 1906
Loài
Irypanosoma (T) brucei
Loài
Trypanosoma (T) gambience
Loài
Trypanosoma (T)
rhodesiense
Loài
Trypanosoma
(T) equiperdum
Phân giống
Pycnomonas
Hoare, 1964
Loài
Trypanosoma (P) suis
Phân giống
Trypanosoma
Gruby, 1843
Loài
Trypanosoma evansi
(Steel, 1885)
Theo phân loại trên, trong một giống có thể có một số giống phụ.
Trường hợp này, tên của TMT gồm tên giống
+
7
mặt
tế
bào gọi là túi roi. Chính phần này của màng tế bào là nơi thực hiện chủ
yếu
các quá trình bài tiết, quá trình hấp thu các chất dinh dưỡng của Tiên
mao trùng.
Vickerman, K. (1996) và Gill, B. S. (1971), khi quan sát cấu trúc của
roi cũng
cho
biết: cấu trúc của roi, lông tương tự nhau, bao gồm một trục
chính, 9 cặp
vi
ống xung quanh với 2 ống riêng rẽ ở trung tâm, cấu trúc
bọc song song
kéo
dài.
Theo Vickerman, K. (1996), lớp vỏ bề mặt là
một
lớp protein bao bên
ngoài TMT kể cả roi.
Patel, N. M. (1986), ñã mô tả TMT là thể cơ ñộng ty lạp thể liên kết
tạo ra DNA ở ngoài
nhân.
Mức ñộ phát triển ty lạp thể có liên quan ñến
khả năng trao ñổi chất,
phụ
cùng roi này lơ lửng ở phần ñầu thành roi tự do dài 6
µm.
Nhờ
có
roi, màng
rung ñộng mà
T. evansi
chuyển ñộng ñược trong máu ñộng
vật.
Tiêu bản
máu nhuộm Giemsa, nguyên sinh chất của
T. evansi
bắt màu
xanh
nhạt. Nhân
bắt màu hồng. Tiên mao trùng ký sinh trong máu hoặc ở một số
tổ
chức của
ñộng vật có xương sống, ñược truyền từ ñộng vật này sang ñộng
vật
khác
theo phương thức cơ giới nhờ những côn trùng hút máu thuộc họ
mòng
Tabanidae,
họ ruồi
Stomoxydinae
.
Một số loài Tiên mao trùng có thể quan sát thấy nhiều hình thái
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
giữa
thân.
4. Thể
Trypanosoma
: trong côn trùng có hình dạng bình thường,
nhưng
có roi dính vào thân, chạy thẳng lên phía trước, không tạo thành
màng
rung.
Theo Well (1982), hiện nay người ta ñã ñưa ra những khái niệm ñể
phân
biệt hình thái của Tiên mao trùng theo 6
dạng:
1.
Trypamastigote
: Tiên mao trùng có hình dạng bình
thường.
2.
Spimastigote
: Tiên mao trùng có hình thái như
Crithidia.
3.
Chosnomastigote
: Tiên mao trùng có roi chạy thẳng theo thân,
ký sinh trong máu,
ñôi khi trong tổ chức nhiều loại ñộng vật có vú, trong quá trình tiến hoá ñi
vào ống tiêu hoá của những loài ñộng vật không xương sống khác, chúng tự
nuôi dưỡng bằng cách thẩm thấu các chất dinh dưỡng có trong huyết thanh
của máu hay dịch thể mà chúng sống trong ñó.
T. evansi
ký sinh trong máu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
nhiều loại ñộng vật, chúng sinh sản bằng cách trực phân theo chiều dọc.
ðầu tiên
T. evansi
tăng thể tích, thể cơ ñộng phân chia, nhân cũng phân chia
theo. Tuỳ theo sự phân chia
T. evansi
có thể phân thành hai hoặc bốn
T. evansi
mới, hình thành một cái roi mới. Sau ñó nguyên sinh chất sẽ phân
chia, bắt ñầu từ phía trước giữa cái roi, sự phân chia tiếp tục cho ñến phía
sau thân thể. Hai cơ thể mới sinh còn dính với nhau một thời gian ở phía
sau thân của chúng, rồi tách hẳn nhau ra. Bình thường hai cơ thể này bằng
nhau, nhưng cũng có khi một bé một lớn. Sự phân chia này chỉ thực hiện
trong máu ñộng vật có vú.
Trong
thời
gian sống trong máu nó tiết ra ñộc tố
Trypanotoxin
tác
ñộng vào các cơ
suy
nhược cơ
thể.
Ngoài ra TMT có thể nuôi cấy trong bào thai gà, môi
trường
dịch tổ
chức,
T. evansi
rất khó nuôi cấy trong môi trường, trong một số ñ
iều
kiện
ñặc biệt chúng có thể phát triển trong môi trường, nhưng nó thay ñổi
tính
kháng nguyên, mất ñộc lực, không gây bệnh cho các ñộng vật dị cảm, ñặc
tính
ñã ñược dùng ñể phân biệt với loài
Trypannosoma bruicei,
ñây là loài rất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
khó
phân biệt với
T. evansi
về hình thái và khả năng gây
bệnh.
1.2.4. Cấu trúc kháng nguyên của Trypanosoma evansi
Kháng nguyên của
T. evansi
kháng nguyên bề mặt ñể né tránh miễn dịch ñặc hiệu của vật chủ.
Weir, C. (1986), Uilenberg, G. (1988), cho biết: Glycoprotein chịu
trách
nhiệm về sự thay ñổi tính kháng nguyên của
T. evansi
. Cấu trúc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
kháng
nguyên, ñặc tính, chức năng của glycoprotein bề mặt là khó hiểu nhất
của
một
kháng nguyên ký sinh trùng. Sự nhân lên của
T. evansi
tiếp
tục tới
khi ký chủ có khả năng sản sinh kháng thể làm ngưng kết, tiêu tan
T. evansi
.
Kháng thể xuất hiện ñã làm số lượng
T. evansi
giảm tụt xuống.
T. evansi
mới ñược xuất hiện có tính kháng nguyên khác với tính kháng
nguyên
của
T. evansi
xuất hiện lần ñầu, ngay sau ñó
T. evansi
thể cấp tính và thấy bò bệnh có biểu hiện sốt cao và gián
ñoạn, thiếu máu, suy nhược, chảy nước mắt, bại liệt chân sau, thuỷ thũng
dưới mỏm ức, phần bụng sau, ñôi khi bị kéo dài tới 6 tháng. Một số trường
hợp bò nhiễm
T. evansi
thể cấp tính chết nhanh, chỉ trong vòng vài ngày.
Verma, B. B. và Gautam, O. P. (1988), cho biết: trâu, bò gây nhiễm
T. evansi
, thể hiện rất rõ trạng thái bệnh lý, chết trong khoảng 22 - 96
ngày sau khi gây nhiễm. Một số bò lại khỏi bệnh tự nhiên trở thành vật
mang trùng.
Theo dõi về mối tương quan giữa thân nhiệt và biểu hiện bệnh ở trâu gây
nhiễm
T. evansi
, Raina, A. K. và Peskin, P. K. (1987) cho biết, không có sự liên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
quan giữa thân nhiệt tăng cao với quá trình phát bệnh. Trường hợp thân nhiệt
tăng cao có liên quan ñến quá trình biểu hiện bệnh là
ít.
Ở nước ta, Phạm Sỹ Lăng (1982), Hồ Văn Nam (1963), ðoàn Văn Phúc
và cs (1985), Trịnh Văn Thịnh (1982) cũng ñã phát hiện thấy trâu bị bệnh cấp
tính rất nặng, sốt cao, bỏ ăn, ñiên loạn, chết nhanh. Trâu nhiễm bệnh thể mãn
tính thường sốt gián ñoạn, gầy còm, thiếu máu kéo dài, viêm giác mạc, phù
thũng ở bụng, liệt chân sau, chết do kiệt sức. ðối với bệnh TMT ở bò, những
biểu hiện lâm sàng gần giống như ở trâu, ít thấy các trường hợp cấp tính, con vật
sốt gián ñoạn, chậm chạp, hạch lâm ba trước ñùi sưng, một số con thủy thũng ở
vùng hàm, vùng cổ nhưng không ñau, gần chết thì bại liệt.
T. evansi
bị
tiêu tan cũng là những chất ñộc, những chất ñộc do
T. evansi
thải ra các tác giả
gọi là Trypanotoxin. ðộc tố theo máu ñi khắp cơ thể, tác ñộng lên các nội quan
của vật bệnh, ñặc biệt là hệ thống tuần hoàn, gây ra một số bệnh tích ñặc
biệt.
Ikede, B. O. (1975), ñã thấy ở những nơi thuỷ thũng của bò bệnh
có chất keo vàng lầy nhầy. Theo tác giả thì
T. evansi
sinh sản nhiều trong
quá trình di hành trong máu ñã làm tắc các ñộng mạch nhỏ dưới da, gây ra
hiện tượng tụ chân sau. Bò thường sốt ngắt quãng, sốt rất cao vào buổi sáng,
niêm mạc nhợt nhạt, lông xù, ñi khập khiễng ñôi lúc còn có triệu chứng
thần kinh, run rẫy, sẩy thai, lồng lên trước khi chết. Ở ngựa, bệnh thường
thể hiện cấp tính, rất nặng so với trâu, bò, sốt cao, phù thũng ở dịch hoàn,
trước ngực, chân bị bại liệt nặng, nhưng vẫn ăn ñến khi chết.
Morales, G. A., Caresaure (1976), ñã quan sát thấy ñộng vật mắc
bệnh TMT có các bệnh tích như thể trạng gầy, bao tim có dịch vàng, tràn dịch
màng phổi, lách, gan sưng to, màu nhạt hoặc tụ huyết tuỳ theo giai ñoạn phát
triển của bệnh.
Hồ Văn Nam (1963), cùng các tác giả khác cũng thấy những bệnh tích
ñặc trưng trên ñàn trâu bệnh ở nước ta, theo các tác giả: Trâu, bò mắc bệnh
TMT thường có bệnh tích thủy thũng ở ức ( có dịch màu vàng lầy nhầy),
thịt nhão chứa nhiều nước, trong xoang bụng, xoang ngực có dịch màu
vàng chanh, gan sưng to, có khi cứng lại, có màu xám nhạt, cơ tim nhão,
ñáy tim thuỷ thũng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
lympho, bạch cầu kiềm tính giảm, nhưng lại tăng bạch cầu toan tính, bạch
cầu ñơn nhân, bạch cầu trung tính.
Losos, G. J. (1979) khi gây nhiễm 10
7
T. evansi
/con cho 4 ngựa ở
ñộ tuổi 4- 6 năm và thấy 35 ngày sau gây nhiễm ngựa nhiễm bệnh có tỷ
lệ albumin, globulin giảm 14 - 49%. Giảm tỷ khối hồng cầu, tổng số hồng
cầu, bạch cầu trung tính giảm, nhưng tăng tế bào lympho so với trước khi
gây nhiễm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
Raina, A. K, Peskin, P. K. (1987), ñã gây nhiễm 80 - 100 x 10
6
T. evansi
/con cho 18 trâu ñực 1,5 tuổi. Sau khi gây nhiễm 7 ngày dùng
thuốc Suramin, Puirapiramine (4,2 mg/kg) ñiều trị, sau ñó kiểm tra một số
chỉ tiêu máu và thấy: không thấy có sự thay ñổi urê, nitơ giữa lô dùng
thuốc với lô không dùng thuốc, hemoglobin có sự thay ñổi không ñáng kể.
Trong quá trình khỏi bệnh thì PO
2
tăng rõ rệt ở ñộng mạch, tĩnh mạch, oxy
tự do giảm, trong khi ñó PO
2
, oxy tự do ở nhóm không dùng thuốc có sự
thay ñổi rõ.
thể
chống