DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
1. UBND Ủy Ban Nhân Dân
2. THCS Trường Trung học cơ sở
3. VCV Vượn Cao Vít
4. BQL Ban Quản Lý
5. KBT Khu Bảo Tồn
6. PRCF Tổ chức Con người, Tài nguyên và Bảo tồn
7. FFI Tổ chức Bảo tồn Động thực vật Quốc tế
8. FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
9. RECOFTC Trung tâm đào tạo vùng về lâm nghiệp cộng đồng
10. ĐDSH Đa dạng sinh học
11. NLKH Nông lâm kết hợp
12. KHHGD Kế hoạch hóa gia đình
13. NPK Đạm – Lân - Kali
14. Lá t.thành Lá trưởng thành
15. FB Nụ hoa
16. FL Hoa nở
17. FT Quả
18. YL Lá non
19. ML Lá trưởn thành
20. SL Lá già
21. BA Cành không lá
1
11
DANH LỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
2
22
DANH LỤC CÁC HÌNH TRONG KHÓA LUẬN
3
33
4
phương sách thực hiện bảo vệ và sử dụng khôn ngoan các nguồn tài nguyên
5
5
thiên nhiên và cam kết vói cộng đồng địa phương các giải pháp bền vững cải
thiện sinh kế đi đôi với phương hại đến Đa dạng sinh học”. Thông qua việc
bảo tồn bảo vệ và phát triển, tổ chức PRCF thúc đẩy các hoạt động tiềm năng
về sử dụng bền vững tài nguyên môi trường và nâng cao nhận thức văn hóa,
xã hội của cộng đồng nông thôn. Chương trình PRCF khuyến kích người dân
địa phương giữ gìn an ninh trật tự và tăng cường tính tự tôn dân tộc cao đẹp.
Năm 2010, tổ chức PRCF làm việc và đầu tư tại Khu bảo tồn loài và
sinh cảnh Vượn Cao Vít – huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Với sự tham
gia của cộng đồng địa phương tổ chức có rất nhiều dự án và chương trình
khác nhau. Trong số đó có hoạt động Nghiên cứu vật hậu học các loài cây
thức ăn chính của Vượn Cao Vít, qua đó có những hiểu biết về sinh trưởng,
phát triển theo mùa của các loài thực vật là thức ăn của Vượn Cao Vít, có
được những thông tin chính xác về sự biến đổi của thực vật theo thời gian từ
đó phục vụ cho công tác lựa chọn loài cây phù hợp trong công tác phục hồi
sinh cảnh rừng, tính toán lượng thức ăn theo mùa của Vượn Cao Vít và hỗ trợ
các hoạt động nghiên cứu và kế hoạch bảo tồn khác.
Với ý nghĩa quan trọng và cần thiết cho các chương trình tiếp theo
của tổ chức và cho công tác bảo tồn loài Vượn Cao Vít, sự Đa dạng sinh
hoc của khu bảo tồn. Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu vật
hậu học một số loài cây làm thức ăn của Vượn Cao Vít tại lũng Đẩy và
lũng Kham mỉn-lũng Cô thuộc khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao
Vít huyện Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng”.
1.2.Điều kiện thực hiện chuyên đề
1.2.1. Điều kiện của bản thân
Thực tập tốt nghiệp là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo
của nhà trường. Chương trình thực tập này là một giai đoạn chuyển tiếp giữa
môi trường học tập với môi trường xã hội thực tiễn. Mục tiêu của đợt thực tập
hậu học còn tồn tại trong khu bảo tồn.
1.4. Mục tiêu
- Xác định chu kỳ vật hậu học của 13 loài trong 30 loài cây thức ăn
quan trọng nhất của Vượn Cao Vít.
- Xây dựng biểu đồ vật hậu học của 13 loài cây thức ăn quan trọng
nhất của Vượn Cao Vít.
- Đề xuất cho công tác bảo tồn và phát triển các loài cây thức ăn
quan trọng nhất của Vượn Cao Vít.
7
7
1.5. Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học : Củng cố lại những kiến
thức đã học và nâng cao tiếp thu những kiến thức mới cho bản thân. có
điều kiện học hỏi những kiến thức thực tiễn từ các cán bộ quản lý và
chuyên môn tại địa phương nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng cho mình
để thực hiện tốt công việc sau này.
- Kết quả thực hiện đề tài có thể làm cơ sở cho giảng viên, sinh viên
tiếp tục nghiên cứu về mối quan hệ các hiện tượng mang tính chu kì trong
tự nhiên của thế giới động vật, thực vật với môi trường tại khu bảo tồn loài
và sinh cảnh Vượn Cao Vít.
-Trong thực tiễn sản xuất : Thông qua kết quả nghiên cứu của đề tài
các nhà quản lý, các nhà chuyên môn có được cơ sở để biết được sự phân
bố các vật hậu học làm thức ăn cho Vượn đen. Hơn nữa nhân dân có cơ sở
và biện pháp để bảo tồn phát triển các vật hậu học và một số loài cây theo
hướng có lợi, đảm bảo không gian sống cho các loài quý hiếm này.
8
8
Phần 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
9
đa dạng của hệ thực vật ở đây, làm thế nào để số lượng loài Vượn Cao Vít
ngày càng tăng lên, bảo đảm công tác bảo tồn thành công cần thiết phải làm
rõ sự thay đổi, sinh trưởng và phát triển theo thời gian theo chu kì của các loài
cây không thể thiếu cho sự tồn tại của loài Vượn Cao Vít.
Hiện nay, chúng tôi đã xây dựng được danh sách 30 loài là những loài
được Vượn Cao Vít sử dụng làm nguồn thức ăn. Phần lớn các loài này là dây
leo thân gỗ hoặc những cây gỗ lâu năm, không có loài nào là loài một năm do
đó nguồn thức ăn nuôi sống Vượn Cao Vít có vẻ như khá ổn định, chúng sẽ
cung cấp đủ thức ăn cho nhiều năm trong điều kiện không có gì bất thường.
(Nguồn báo cáo năm 2011 của tổ chức Con người, tài nguyên và bảo tồn)
Trong trường hợp số lượng cá thể và thậm chí số lượng các gia đình
của Vượn Cao Vít tăng lên, tôi tin rằng khu rừng Phong Nậm- Ngọc Khê và
Ngọc Côn sẽ tiếp tục cung cấp đủ nguồn sống, kể cả không gian sống cho
chúng vì trạng thái hiện tại và sự diễn thế đang hứa hẹn một tương lai tốt đẹp
cho loài Vượn chỉ còn một mái nhà duy nhất này.
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu vật hậu học của Thái Lan (từ tài liệu "nghiên cứu phục hồi
các hệ thống rừng nhiệt đới: Hướng dẫn thực hành" do trung tâm nghiên cứu
phục hối rừng (F0RRU)-ĐẠI HỌC Chiang Mai soạn thảo)
Trung tâm nghiên cứu Lâm Nghiệp đặt tại Indonesia (CIFOR) đã chú
trọng nhiều về nghiên cứu vật hậu học. Trung tâm đã đề ra phân tích với
các vật hậu thế giới . Trung tâm quốc tế về nông lâm kết hợp (ICRAF) đã
và đang thực hiện các nghiên cứu làm thế nào để sản xuất, nâng cao sản
lượng của cây rừng có nhiều tiềm năng. Tổ chức lương thực và nông
nghiệp của Liên hợp quốc (FAO) và trung tâm đào tạo vùng về lâm nghiệp
cộng đồng (RECOFTC) cũng có những nghiên cứu về vật hậu.
Tổ chức Bảo tồn Động thực vật hoang dã Quốc tế (FFI), một trong
những định chế quốc tế lớn nhất trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên, trong
thập kỷ qua đã có nhiều thành tựu đáng kể duy trì và khôi phục một số loài
Các kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho Khu bảo tồn loài và sinh
cảnh Vượn Cao Vít có cơ sở xây dựng giải pháp bảo tồn và phát triển các
loài cây thức ăn và đa dạng sinh học tại khu bảo tồn. Là tài liệu tham khảo
cho các nghiên cứu có liên quan và cho các khu bảo tồn ở Việt Nam.
11
11
Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu vật hậu học các loài cây làm thức ăn
cho VCV tại khu vực là nghiên cứu đầu tiên nên còn gặp nhiều khó khăn và
trở ngại.
2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.4.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
a. Vị trí địa lý
Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít tại huyện Trùng Khánh, tỉnh
Cao Bằng được thành lập theo quyết định số 2536/QĐ – UBND ngày 15 tháng
11 năm 2006 của tỉnh Cao Bằng, nằm hoàn toàn trong địa phận 3 xã Phong
Nậm, Ngọc Côn, Ngọc Khê 3 xã phía Bắc của huyên Trùng Khánh, tỉnh Cao
Bằng. Khu bảo tồn tiếp giáp với Trung Quốc ở phỉa Tây Bắc. Khu Bảo tồn
Vượn Cao Vít có tọa độ địa lý trong phạm vi.
+ Từ 22
0
53’ đến 22
0
56,4’ Vĩ độ bắc
+ Từ 106
0
30’ đến 106
0
33’ Kinh độ đông.
Tổng diện tích của Khu bảo tồn Vượn Cao Vít là 1656,8 ha, nằm hoàn
toàn trên địa bàn 3 xã Ngọc Côn, Ngọc Khê và Phong Nậm, huyện Trùng
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của các xã giáp ranh Khu Bảo tồn
Vượn Cao Vít năm 2011
Hạng mục
Ngọc
Khê (Ha)
Phong
Nậm (Ha)
Ngọc
Côn
Tổng số
(Ha)
Đất sản xuất nông nghiệp 525.91 310.78 1935.46 2772.15
Đất lâm nghiệp 1559 2343.6 1450.78 5353.41
Đất nuôi trồng thuỷ sản 11.05 3.79 5.29 20.13
Đất phi nông nghiệp 437.57 182.1 221.96 841.64
Đất chưa sử dụng 494.88 2.89 2.77 500.54
Tổng số 3028.41 2843.2 3616.26 9487.87
(Nguồn:Kết quả sử dụng đất đai các xã giáp ranh khu bảo tồn năm 2011)
d. Điều kiện khí hậu
* Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí bình quân trong năm là 19,8
0
C. Mùa
lạnh thường kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, trong đó có ba tháng từ
13
13
tháng 12 – tháng 1 và tháng 2 có nhiệt độ trung bình thấp hơn 15
0
C. Trong đó,
tháng 1 có nhiệt độ trung bình là 11,6
0
Đỏng Ỏi, Giộc Sâu, Lũng Hoài, Nhom, Nà Bai - Kha Muông.
* Dân số và dân tộc
Theo số liệu điều tra năm 2011 xã Ngọc Khê có 602 hộ với 2443 khẩu.
Gồm các dân tộc cùng chung sống đó là Tày, Nùng, Kinh.
14
14
Bảng 2.2: Dân số xã Ngọc Khê năm 2011
TT Dân tộc
Số hộ Số nhân khẩu
Ghi
Chú
Số lượng
(hộ)
Tỷ lệ
(%)
Số lượng
(khẩu)
Tỷ lệ
(%)
1 Tày 495 82.2 2014 82.44%
2 Nùng 107 17.8 428 17.52%
3 Kinh 1 0.04%
Tổng 602 100.00 2443 100.00
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của ban dân số xã Ngọc Khê)
Qua bảng 2.1 Cho thấy dân tộc Tày 495 hộ chiếm 82.2% với 2014
khẩu chiếm 82.44%, dân tộc Nùng có 107 hộ chiếm 17.8% với 428 khẩu
chiếm 17.52%, dân tộc Kinh có 1 người chiếm 0.04%, dân tộc Kinh là
người từ dưới xuôi lên lấy vợ (chồng) người Tày con cái của họ khai sinh
lấy dân tộc Tày và sinh hoạt theo phong tục Tày.
* Văn hóa xã hội
thuật phục vụ sản xuất, cuộc sống. Hiện nay khoảng 95% số hộ được xem
truyền hình, 80% số hộ có điện thoại. Đặc biệt là có thể hiểu được những
chính sách của Đảng và nhà nước trong phát triển kinh tế xã hội.
- Hệ thống thủy lợi: Xã có hệ thống kênh mương Bắc Trùng Khánh chạy
dọc hai bên bờ sông Quây Sơn, hiện nay đang thi công xây dựng tuyến mương
nội đồng, xã hỗ trợ 8 giếng khoan tại 5 xóm cung cấp nước sạch cho người dân.
b. Điều kiện dân sinh kinh tế xã hội xã Ngọc Côn
Theo Nghị định số:183/2007/NĐ- CP của Chính phủ, xã Ngọc Côn
được thành lập với 2.367,63 ha diện tích đất tự nhiên, đến năm 2011 cả xã có
535 hộ với 2.523 nhân khẩu. Xã Ngọc Côn gồm có 09 đơn vị hành chính
trong đó có 07 xóm giáp biên giới quốc gia, với đường biên giới dài 13,5km
đó là Đông Si - Nà Dào, Pác Ngà - Bo Hay, Phia Muông, Pò Peo, Phia Mạ,
Khưa hoi, Keo giáo, Bản mài, Phia Siểm.
* Dân số
16
16
Theo số liệu điều tra năm 2011 xã Ngọc Côn có 535 hộ với 2523 khẩu.
Với 3 dân tộc cùng chung sống đó là Tày, Nùng, Kinh.
Bảng 2.3: Dân số xã Ngọc Côn năm 2011
TT Dân tộc
Số hộ Số nhân khẩu
Ghi
chú
Số lượng
(hộ)
Tỷ lệ
(%)
Số lượng
(khẩu)
Tỷ lệ
tưới cho sản xuất được 3000m kênh mương.
- Thông tin liên lạc: Việc liên lạc của người dân phụ thuộc vào bưu điện
văn hóa xã, đồng thời là thư viện để bà con trong xã đến đọc và tìm hiểu kỹ
thuật phục vụ sản xuất, cuộc sống. Hiện nay khoảng 95% số hộ được xem
truyền hình, 80% số hộ có điện thoại.
Xã Ngọc Côn, đời sống của nhân dân phụ thuộc vào sản xuất nông
nghiệp. Thu nhập chủ yếu của nhân dân từ sản xuất lúa ngô và chăn nuôi.
Công tác xây dựng cơ sở hạ tầng như khu trung tâm xã, đường giao thông,
thủy lợi, trường học đã và đang được tiến hành những vẫn còn khó khăn.
Trong thời điểm hiện tại, do nhận thức được tầm quan trọng của công
tác bảo vệ rừng, và đã được giao khoán khoanh nuôi rừng, người dân các thôn
đã có ý thức hơn trong khai thác củi. Phần lớn số củi được khai thác là những
khu rừng được giao khoán khoanh nuôi.
c. Điều kiện dân sinh kinh tế xã hội xã Phong Nậm
* Dân số
Số liệu thống kê 2011 cho thấy xã Phong Nậm có 308 hộ với 1.358
nhân khẩu. Trong đó 100% số hộ làm nghề nông nghiệp. Trong tổng số 1.358
nhân khẩu có 1.146 dân tộc tày chiếm 84,39%; dân tộc nùng có 211 chiếm
15,54%; dân tộc khác chi có 1 người chiếm 0.07%.
Bảng 2.4: Tình hình dân số, dân tộc của xã Phong Nậm năm 2011
TT Dân tộc
Số hộ Số nhân khẩu
Ghi
chú
Số lượng
(hộ)
Tỷ lệ
(%)
Số lượng
(khẩu)
quan trọng của rừng và rừng đã được giao khoán, nên người dân đã có ý thức
hơn trong việc khai thác củi, tại xã Phong Nậm, người dân cũng được tổ chức
FFI hỗ trợ xây bếp lò cải tiến, hầm Biogas nhằm tiết kiệm củi đun.
20
20
Hình 2.1: Bản Đồ Khu Bảo Tồn Loài Và Sinh Cảnh Vượn Cao Vít
Trùng Khánh
21
21
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Một số đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố và tình trạng của một số
loài cây thức ăn của Vượn Cao Vít phân bố tự nhiên tại khu Bảo tồn loài và
sinh cảnh Vượn Cao Vít huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm nghiên cứu: Chuyên đề tập chung triển khai tại địa bàn Lũng Đẩy
và Lũng kham mỉn - Lũng Cô thuộc Khu bảo tồn Vượn Cao Vít Trùng Khánh.
- Thời gian tiến hành : tháng 9 năm 2011 đến ngày 20 tháng 5 năm 2012.
3.3. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu, tiến hành điều tra khảo sát địa điểm đã chọn
tại các khu vực rừng tự nhiên trong khu bảo tồn với các nội dung chính sau :
+ Xác định thành phần thức ăn của VCV
+ Theo dõi vật hậu học 13 loài cây thức ăn của VCV thông qua các pha
vật hậu
8. Diễn biến vật hậu theo các tháng
9. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến các pha vật hậu
+ Đề xuất các biện pháp nghiên cứu vật hậu học các loài cây làm thức
Bằng cách tổng hợp các loài cần nghiên cứu trong quần thể để xác định.
Để nghiên cứu vật hậu học của loài bao gồm 2 bước cơ bản:
- Tổ chức quan sát.
- Tiến hành quan sát.
3.4.1. Tổ chức nghiên cứu vật hậu
Tổ chức nghiên cứu và xác định nội dung nghiên cứu phụ thuộc vào
nhiệm vụ của người nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu có thể là cá thể của
một loài tại vùng nào đó, cũng có thể là nhóm cá thể và tiến hành ở nhiều
điểm cùng lúc, thí dụ xây dựng bản đồ vật hậu
Tổ chức nghiên cứu vật hậu bao gồm các nhiệm vụ : chọn đối tượng,
địa điểm nghiên cứu, xác định thời gian cần theo dõi, đồng thời tiến hành theo
dõi các yếu tố thuộc môi trường sống của nó.
23
23
3.4.2. Chọn đối tượng và nơi nghiên cứu
Nếu nhà nghiên cứu chọn loài nào đó làm đối tượng nghiên cứu thì cần
tiến hành nghiên cứu nó trong các điều kiện sinh thái khác nhau như chế độ
chiếu sáng khác nhau, độ ẩm khác nhau, đất khác nhau (khác về cơ giới, thành
phần lí, hoá tính), khác nhau về địa hình, về quần xã. Cần mô tả đặc điểm của
chính cá thể đó (tuổi, chiều cao, mức độ sinh trưởng ), địa điểm mọc của
từng cá thể ở từng điểm nghiên cứu.
Về điểm nghiên cứu cần ghi: vị trí địa lí, độ cao so với mặt biển, tiểu
địa hình (đỉnh, sườn ) hướng phối đặc điểm thuỷ văn (hồ, sông, suối
khoảng cách của nó tới các cá thể đó ), đất và đặc điểm của đất, độ sâu của
nước ngầm. Thảm thực vật xung quanh, tác động của con người đến vùng đó.
Nếu loài nào đó cần nghiên cứu ở nhiều điểm khác nhau thì nên đồng
thời tiến hành cùng luc và các điều kiện tự nhiên nên là giống nhau (rất gần
giống). Kết quả nghiên cứu này có thể cho phép xây dựng bản đồ vật hậu học.
3.4.3. Xác định thời gian nghiên cứu vật hậu
Cần nói rằng, những nghiên cứu thuộc vật hậu chỉ có giá trị khi ta tiến
tượng chuyển mầu, rơi rụng do thời tiết, sâu bệnh hay tác nhân cơ giới. Quan
sát hiện tượng thực vật phục vụ công tác nhân giống cần đánh giá sản lượng
quả, hạt theo cấp và đánh dấu cây trội cho sản lượng cao.
3.4.6. Một số quy ước về sự xuất hiện của các hiện tượng
- Chồi trương: Vảy bạc rạn nứt, phần mới lộ ra mầu hơi nhạt. Nếu chồi
không có vảy thì lúc đó chồi to lên rõ rệt, mầu sắc thay đổi. Nếu chồi ẩn thì
lúc đó là lúc chồi hiện ra ngoài
- Chồi nở: Vảy chồi xoè rộng lá non xoè ra rõ rệt
- Hoa nở: Bao hoa xoè rộng, lộ rõ các bộ phận khác của hoa
- Hoa tàn: Bao hoa héo rụng, bao phấn biến mầu
- Quả non: Hoa tàn, bầu phát triển , mầu xanh, đôi khi phủ dày lông.
- Quả và hạt chín: mầu sắc khác quả non rõ rệt, vỏ quả mềm nhũn, hoặc
hoá gỗ cứng, đôi khi tự nứt văng hạt ra ngoài.
Thực vật biểu hiện vật hậu ở pha này, hay pha khác là phụ thuộc từ quá
trình bên trong của nó. Thực vật có những đòi hỏi tới môi trường ngoài, và
thay đổi theo từng giai đoạn phát triển.
25
25