B
Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ĐÀO QUANG NGH
Ị
NGHIÊN C
ỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN,
ẢNH H
Ư
ỞNG CỦA CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG
VÀ BI
ỆN PHÁP KHOANH VỎ ĐẾN KHẢ NĂNG RA HOA,
Đ
ẬU QUẢ VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG VẢI CHÍN SỚM
BÌNH KHÊ T
ẠI UÔNG BÍ, QUẢNG NINH
TÓM T
ẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Khoa h
ọc cây trồng
Mã s
ố: 62 62 01 10
HÀ N
ỘI
- 2012
Công trình hoàn thành t
ại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Người hướng dẫn: GS.TS. HOÀNG MINH TẤN
Phản biện 1: GS.TS. V
ả Á nhiệt đới có giá trị dinh
dư
ỡng và giá trị kinh tế cao, thuộc vào nhóm cây ăn quả chủ đạo của miền
B
ắc Việt Nam. Trong số các giống vải hiện đang phổ biến trong sản xuất,
gi
ống vải Bình Khê là một trong những giống có thời gian chín sớm nhấ
t
hi
ện nay ở n
ước ta.
Tuy nhiên, năng su
ất vải chín sớm th
ường không ổn định và phụ
thu
ộc rất lớn vào điều kiện thời tiết. Đối với vải chín sớm Bình Khê tại
Uông Bí, Qu
ảng Ninh, hiện tượng ra lộc trong mùa đông khá phổ biến làm
ảnh h
ưởng lớn tới khả năng
phân hóa m
ầm hoa, ra hoa và đậu quả của vải,
làm gi
ảm năng suất, chất lượng quả, thậm chí gây mất mùa. Mặt khác tỷ lệ
đ
ậu quả rất thấp thấp, kích th
ước hạt lớn là những tồn tại của giống vải này.
Hi
ện nay
, các nghiên c
ề xuất giải pháp kỹ thuật quan trọng khắc phục nhược điểm cơ
b
ản của giống vải chín sớm, góp phần phát triển giống vải có tính rải vụ
thu ho
ạch và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
2. M
ục đích, y
êu cầu của đề tài
Nghiên c
ứu một số đặc điểm nông sinh học v
à
ảnh h
ư
ởng của một số
ch
ất điều hòa sinh trưởng và biện pháp khoanh vỏ đến khả năng ra hoa, hình
thành qu
ả, nhằm nâng cao năng suất, phẩm chất và hiệu quả sản xuất giống
v
ải chín sớm Bình khê tại Uông Bí, Quảng Ninh và các vùng lân
c
ận.
2
3. Ý th
ực tiễn của
đ
ề t
ài
K
ết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho việc ứng dụng các chất
ệm được thực hiện tại Uông Bí, Quảng Ninh.
4.3. Th
ời gian nghi
ên cứu
Th
ời gian thực hiện đề tài: từ năm 2008 năm 2011.
5. Nh
ững tính mới của luận án
- Gi
ống vải chín sớm Bình Khê có khả năng sinh trưởng, phát triển
t
ốt, thời
gian thu ho
ạch sớm h
ơn so với vải thiều từ 20
- 30 ngày. Tuy
nhiên, gi
ống vải này còn bộc lộ một số hạn chế: rất dễ ra lộc đông làm ảnh
hư
ởng đến khả năng ra hoa, đậu quả của cây; tỷ lệ hoa cái, hoa l
ưỡng tính
c
ũng như tỷ lệ đậu quả thấp; hạt to dẫn đến t
ỷ lệ phần ăn đ
ược không cao.
- S
ử dụng các chất ức chế sinh tr
ưởng (retardant) như paclobutrzol
(PBZ), thiourea, ethrel đ
ã điều chỉnh được khả năng ra hoa và giữ quả của
3 trang, K
ết quả và
th
ảo luận 7
0 trang, K
ết luận và đề nghị
2 trang. Trong đó có 36 b
ảng số
3
li
ệu, 17 h
ình và 2
8
ảnh minh họa.
Tài li
ệ
u tham kh
ảo gồm
46 tài li
ệu tiếng
Vi
ệt và
86 tài li
ệu tiếng nước ngoài.
Các ch
ữ viết tắt:
GA
3
: Gibberellin
IAA: Indole axetic acid
cái, tăng s
ố chùm hoa và tỷ lệ đậu quả.
1.1.2. Nghiên c
ứu sử dụng chất điều h
òa sinh trưởng cho vải
Nh
ững nghiên cứu của Shige
ura (1984), Bonner và Liverman
(1953) cho th
ấy
, x
ử lý ethrel nồng độ 1,25 đến 2,5 ml/l làm cho hoa ra
s
ớm h
ơn 7
- 13 ngày và làm tăng s
ố l
ượng hoa cái. Sanyal và cộng sự
(1996) c
ũng cho biết, khi xử lý ethrel (1ml/l) trên giống vải Bombai đã
làm 70% s
ố càn
h ra hoa, có hi
ệu quả làm tăng năng suất đáng kể ở
nh
ững năm vải mất m
ùa.
Khan và c
ộng sự (1976) đã dùng GA
3
ã hết hiệu lực.
Đ
ể làm giảm
kích thư
ớc hạt hay sản xuất quả không hạt, Kadman và
Gzit (1970) s
ử dụng 2,4,5
- Trechlorophenoxypropionic acid (2,4,5 TP) đ
ã
ngăn ng
ừa rụng quả ở mức độ cao. Ngoài ra nó còn làm cho trên 75% quả
v
ải có hạt nhỏ.
Lê Đ
ìn
h Danh và Nguy
ễn Thị Thanh (2000),
Ph
ạm Minh Cương, Lê
Th
ị Thanh (2002) đã xử lý ethrel ở nồng độ 500
- 1.500 ppm làm tăng t
ỷ lệ
cành ra hoa. Nguy
ễn Quốc Hùng (2006) sử dụng paclobutrazol (PBZ) nồng
đ
ộ từ 5 g
- 20 g cho v
ải Bình Khê 5 tuổi cho thấy: tất cả các cây có xử lý
PBZ không xu
ổi làm tăng năng suất từ 15
- 40 kg trên cây.
Ph
ạm Minh Cương và Nguyễn Thị Thanh (2005) [9] cho biết, đối
v
ới giống vải Phú Hộ và Thanh Hà
, khoanh v
ỏ có ý nghĩa rõ rệt trong việc
làm gi
ảm lộc đông, xúc tiến quá trình phân hoá mầm hoa. Thời gian
khoanh v
ỏ tốt nhất cho vải Thanh Hà vào 25/11.
5
CHƯƠNG 2. V
ẬT LIỆU, NỘI DUNG V
À
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C
ỨU
2.1. V
ẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1.1. Gi
ống vải:
Gi
ống vải chín sớm B
ình Khê
2.1.2. Hoá ch
ất thí nghiệm:
Paclobutrazol (PBZ), ethrel, thiourea, đư
ợc sản
xu
ứu ảnh hưởng của việc ứng dụng các biện pháp kỹ thuật tổng
h
ợp đến khả năng ra hoa, đậu quả v
à năng suất vải chín sớm Bình Khê.
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C
ỨU
2.3.1. B
ố trí thí nghiệm và phương pháp bố trí thí nghiệm
* Nghiên c
ứu đặc đi
ểm sinh tr
ư
ởng, phát triển và năng suất của giống vải
chín s
ớm Bình Khê.
- Nghiên c
ứu đặc điểm ra lộc và khả năng sinh trưởng các đợt lộc
đư
ợc theo d
õi đánh giá trên cây 1, 4 và 7 năm tuổi liên tục trong 3 năm
2008 - 2010 đ
ể có được số liệu của cây từ 1
- 9 năm tu
ổi.
- Nghiên c
ứu đặc điểm sinh trưởng bộ khung tán được theo dõi đánh
giá trên cây t
ừ 4
- 10 năm tu
ổi, mỗi độ tuổi 30 cây.
ỗi độ tuổi đánh dấu theo dõi 10 cành ngay từ khi ra lộc.
- Nghiên c
ứu mối quan hệ giữa tỷ lệ C/N trong lá vải đến năng suất
gi
ống vải Bình Khê được thực hiện trên 20 cây 7 năm tuổi có tình trạng
sinh trư
ởng khác nhau.
* Nghiên c
ứu ảnh h
ưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng và biện
pháp khoanh v
ỏ đến sự ra hoa, h
ình thành qu
ả của vải Bình Khê.
Các thí nghi
ệm từ 1
- 4 đư
ợc bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ
(RCB) v
ới 6 công thức, mỗi công thức 3 cây, nhắc lại 3 lần
:
- Thí nghi
ệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của paclobutrazol đến quá trình
ra hoa c
ủa vải chín sớm Bìn
h Khê. Th
ự
c hi
ện trên cây 6 năm tuổi
. X
ên cứu ảnh hưởng của thiourea sau khi ức chế sinh
trư
ởng bằng paclobu
trazol đ
ến thời gian bật mầm hoa của vải B
ình Khê
. Th
ực
hi
ện trên cây 6 năm tuổi với 5 công thức
. X
ử lý tưới paclobutrazol vào
15/9/2009 v
ới liều lượng 5 và 7 gam ai/cây, xử lý thiorea vào 15/12/2009.
- Thí nghi
ệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của ethrel đến qu
á trình ra
hoa c
ủa vải Bình Khê
. Th
ực hiện trên cây 6 năm tuổi, có thế sinh trưởng
kh
ỏe, có
cùng th
ời điểm ra lộc
với 5 công thức. Ethrel đư
ợc xử lý hai lần
vào gi
ữa tháng 10 v
à giữa tháng 11/2009.
đ
ối chứng
. T
ổng số 8 công thức
. Th
ực hiện năm 2009.
- Thí nghi
ệm 6: Nghiên cứu ảnh hưởng của
α - NAA đ
ến khả năng đậu quả
và gi
ữ quả quả vải Bình Khê
. Thí nghi
ệm với 3 ngưỡng nồng độ (20, 25,
30 ppm) và hai th
ời điểm xử lý (khi tắt hoa và sau khi tắt hoa 10 ngày). Hai
công th
ức phun n
ước lã (nồng độ 0 ppm) ở hai thời điểm làm đối chứng.
T
ổng số 8 công thức
. Th
ực hiện năm 2009.
- Thí nghi
ệm 7:
Nghiên c
ứ
u
ảnh hưởng của
2,4,5 TP đ
oa 10
ngày). Hai công th
ức phun nước lã (nồng độ 0 ppm) ở hai thời điểm làm
đ
ối chứng. Tổng số 8 công thức
. Th
ực hiện năm 2009.
- Thí nghi
ệm 9: Nghiên cứu ảnh hưởng của 3,5,6 TPA phối hợp với GA
3
đ
ến khả năng đậu quả năng suất v
à phẩm chất vải Bình Khê.
Thí nghi
ệm
v
ới 4 công thức, mỗi
công th
ức 3 cây, nhắc lại 3 lần.
- Thí nghi
ệm 10: Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp khoanh vỏ
đ
ến khả năng ra hoa của vải Bình Khê.
Thí nghi
ệm thực hiện trên cây 6
năm tu
ổi, bố trí theo khối ngẫu nhi
ên đầy đủ (RCB) với 5 côn
g th
ức, mỗi
CHƯƠNG 3. K
ẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. ĐI
ỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG VẢI BÌNH KHÊ
3.1.1. Đ
ặc điểm ra lộc v
à khả năng sinh trưởng các đợt lộc
Bảng 3.1. Thời gian phát sinh các đợt lộc qua 3 năm (2008 - 2010)
Tuổi
cây
Số đợt
lộc/năm
Tháng
phát sinh
lộc
Số lộc/
cành
Thời gian xuất
hiện đến thành
thục (ngày)
Dài
l
ộc
(cm)
Đư
ờng
kính l
ộc
(cm)
S
7,6
8,2
7,1
6,0
4 - 6
2 - 3
6
8 - 9
10 - 11
1,89
1,36
0,70
31
33
37
20,5
21,8
14,5
0,63
0,75
0,55
7,8
8,1
5,8
7 - 9
1 - 3
6
8 - 9
10 - 11
1,43
ả), tháng 8
- 9 và có th
ể ra lộc v
ào các tháng 10
-
11 (l
ộc đông).
Tu
ỳ theo thời điểm ra lộc, thời gian thành thục một đợt lộc
vào khoảng 30 - 38 ngày.
3.1.2. Đ
ặc điểm ra hoa, đậu quả của vải Bình
Khê
K
ết quả theo dõi động thái nở hoa trong bảng 3.2 cho thấy, năm
2008, gi
ống vải B
ình Khê có 3 đợt nở hoa:
+ Đ
ợt 1: Chủ yếu là hoa đực nở (chiếm 82,3% tổng số hoa đực/chùm
9
và 70,6% so v
ới tổng số hoa/ch
ùm). Thời gian nở dao động trong khoảng
10 - 12 ngày.
B
ảng 3.
2. Đ
ộng thái nở hoa của vải B
ình Khê (số liệu năm 2009)
0,3
Đ
ực
142,3 ± 21,0
7,2
6,1
13 - 17
Cái + lư
ỡng tính
16,1 ± 4,6
4,9
0,7
Đ
ực
168,7 ± 12,5
8,5
7,3
18 - 23
Cái + lư
ỡng tính
287,5 ± 33,3
87,5
12,4
Đ
ực
40,9 ± 12,1
1,7
1,8
24 - 27
Cái + lư
+ Đ
ợt 3: Đợt nở của số hoa cái + l
ưỡng tính còn lại, sau đợt 2
kho
ảng 3
- 4 ngày và kéo dài kho
ảng 5
- 6 ngày.
V
ới kiểu đa số hoa đực nở trước và đợt cuối chỉ có hoa cái nở mà
không có hoa đ
ực nở sẽ không thuận lợi cho hoa vải thụ phấn,
th
ụ tinh.
Đây có th
ể là nguyên nhân làm cho tỷ lệ đậu quả thấp
(khi thu ho
ạch chỉ
còn 0,15%).
K
ết quả phân tích mối t
ương quan với năng suất quả/chùm tương
ứng cho thấy, số l
ượng hoa cái + hoa lưỡng tính/chùm có liên quan chặt
ch
ẽ đến năng suất quả với hệ
s
ố tương quan r = 0,67.
3.1.3. Mối quan hệ giữa khả năng sinh trưởng của lộc thu với khả
năng ra hoa và năng suất quả
- 93,3% và s
ố cây ra hoa chỉ chiếm tỷ lệ : 6,7
- 50%.
B
ảng 3.
3.
Ảnh hưởng của thời gian ra đợt lộc cuối tới khả năng ra hoa
của giống vải Bình Khê (Vụ quả năm 2008 - 2009)
Số cây ra hoa
hoàn toàn
Số cây ra hoa
kèm theo lá
Số cây ra lộc,
không ra hoa
Th
ời gian
ra l
ộc
S
ố cây
quan sát
T
ổng
s
ố
T
ỷ lệ
%
T
ổng
30
100,0
0
0
0
0,0
16 - 30/9
30
29
96,7
1
3,3
0
0,0
01 - 15/10
30
15
50,0
0
0
15
50,0
16 - 31/10
30
2
6,7
0
0
28
93,3
2 cho th
ấy, đường kính đợt lộc thu cũng
tương quan ch
ặt đến năng suất. Đ
ường biểu diễn mối tương quan có hướng đi
lên ch
ứng tỏ đường kính lộc thu càng lớn, năng suất chùm quả càng cao.
y = -56,094x
2
+ 361,58x - 427,59
R
2
= 0,4028
r = 0,63
0
50
100
150
200
250
1,8 2,3 2,8 3,3 3,8 4,3 4,8
Tuổi lộc thu (tháng)
Năng suất quả/chùm (g)
11
Hình 3.2. Tương quan giữa đường kính lộc thu với năng suất quả
3.1.4. Ảnh hưởng của tỷ lệ C/N trong lá vải đến năng suất giống vải Bình Khê
K
ết quả
phân tích t
ỷ lệ C/N
. Tuy nhiên, đ
ối với cây vải tro
ng th
ời kỳ kinh doanh, sự ra lộc
trong mùa đông làm
ảnh h
ưởng nghiêm trọng tới quá trình tích luỹ và phân
hoá m
ầm hoa. Từ đó làm giảm khả năng ra hoa, đậu quả và làm giảm năng
su
ất, chất lượng thậm chí gây mất mùa nếu không có biện pháp khắc phục.
Ngoài ra, gi
ống vải B
ình Khê
còn th
ể hiện một số nh
ược điểm
: t
ỷ lệ đậu quả
y = 103,33x
2
+ 305,43x - 140,11
R
2
= 0,4399
r = 0,66
0
50
100
150
ếu
t
ố có liên quan khá chặt với năng suất là: tuổi và đường kính
l
ộc thu; tỷ lệ C/N của lộc thu trong giai đoạn phân hóa hoa.
N
ắm được những
v
ấn đề n
ày sẽ có biện pháp cụ thể để điều chỉnh cây vải Bình Khê theo hướng
có l
ợi trong từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây.
Chính vì v
ậy, việc
nghiên c
ứu các biện pháp kỹ thuật sử dụng chất điều hòa sinh trưởng và biện
pháp cơ giới nh
ư khoanh v
ỏ nhằm khắc phục hiện tượng ra lộc đông, nâng cao
kh
ả năng ra hoa, đậu quả, giữ quả, nâng cao năng suất và cải thiện chất lượng
qu
ả có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất vải chín sớm Bình Khê.
3.2.
ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHẤT ĐIỀU TIẾT SINH TRƯ
ỞNG
Đ
ẾN KHẢ NĂNG RA HOA V
À HÌNH THÀNH QUẢ CỦA GIỐNG VẢI
CHÍN S
đi
ểm ra
hoa
Thời
đi
ểm
n
ở hoa
Th
ời điểm
thu ho
ạch
Tỷ lệ
cành ra
hoa (%)
Tỷ lệ cành
ra hoa + lá
(%)
Tỷ lệ
cành ra
l
ộc (%)
0(đ/c)
20/12
02/2
20/5
29,4
8,3
49,1
3
22/5
97,6
0,0
0,0
S
ố liệu được trình bày trong bảng
3.4 cho th
ấy, việc xử lý PBZ vào
g
ốc với
li
ều l
ượng từ 3
- 11 gam ai/cây đ
ã làm th
ời điểm ra hoa của cây sớm
hơn so v
ới thời gian ra hoa của công thức đối ch
ứng 2 - 5 ngày
X
ử lý
PBZ
ở
li
ều l
ượng cao: 9 và 11 gam ai/cây, thời điểm nở hoa và
thu ho
ạch quả lại chậm lại so với các công thức khác và so với đối chứng.
13
Đi
ới
ĐC (%)
S
ố
qu
ả/
chùm
Kh
ối
lư
ợng quả
(gam)
NS lý
thuy
ết
(kg/ cây
T
ổng
s
ố
So v
ới
ĐC (%)
0 (đ
ối chứng)
183,3
100,0
3,12
31,2
17,8
33
39,7
39,1
227,3
11
255,3
139,3
4,58
32,4
37,9
37
215,1
CV%
12,5
8,4
11,6
5%LSD
0,32
1,6
2,0
S
ố liệu đ
ược trình bày trong bảng
3.5 cho th
ấy PBZ không những
ảnh h
ưởng đến
vi
ệc điều chỉnh sự ra hoa mà còn ảnh hưởng rất lớn đến các
y
S
ố lộc/
cành
Chi
ều dài
Đư
ờng kính
Th
ời gian
ra hoa
3
2
1,5
21,4
0,74
25/12
5
2
1,5
20,5
0,72
26/12
7
2
1,4
19,3
0,75
26/12
9
2
ộc/cành, giảm chiều dài lộc và làm chậm quá trình ra hoa. Tuy nhiên, tồn dư
14
c
ủa PBZ lại có ảnh hưởng tốt đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suấ
t
v
ụ sau so với đối chứng.
Trung bình v
ề năng suất 2 vụ quả thu hoạch năm 2010 và 2011 cao
nh
ất đạt được là 44,4 kg/cây ở công thức xử lý 7 gam ai/cây, tiếp đến công
th
ức xử lý 5 gam ai/cây đạt đ
ược 41,9 kg/cây
(b
ảng 3.
7).
B
ảng 3.
7. Các y
ếu tố cấu thành n
ăng su
ất và năng suất quả
Các y
ếu tố cấu thành năng suất
vụ quả 2011
Năng su
ất thực thu
(kg/cây)
Liều lượng
ứng)
290,3
3,25
32,25
0,16
29,4
17,8
23,6
3
298,0
4,16
33,4
0,17
41,1
24,8
33,0
5
332,5
4,48
32,51
0,21
48,6
35,2
41,9
7
329,1
4,64
33,4
0,22
50,1
ưởng của thiourea đến khả năng ra hoa của vải Bình Khê
B
ảng 3.
8.
Ảnh hưởng của thời điểm xử lý thiourea
đến khả năng ra hoa của vải Bình Khê (Số liệu năm 2008 - 2009)
Th
ời điểm
x
ử lý
Th
ời
đi
ểm bật
m
ầm
hoa
Từ nở
hoa-t
ắt
hoa
(ngày)
T
ỷ lệ
cành
ra hoa
(%)
T
ỷ lệ
đ
25/11
10-15/12
25-28
72,5
0,12
28,5
78,1
Cây ra hoa
kèm theo l
ộc
5/12
16/12
25-28
94,3
0,19
39,2
107,4
15/12
20/12
25-28
96,5
0,19
41,5
113,7
Đ.ch
ứng
20-23/12
25-28
91,0
0,16
ảng 3.9
.
Ảnh hưởng của nồng độ ethrel đến tình trạng sinh trưởng và
kh
ả năng ra hoa của vải Bình Khê
(V
ụ quả 2009
- 2010)
N
ồng độ
ethrel (pm)
Tình tr
ạng lá cây 10 ngày sau
phun l
ần 2
Tỷ lệ lá
r
ụng
(%)
Ngày
b
ật
hoa
T
ỷ lệ
cành ra
l
ộc (%)
T
ỷ lệ
22/12
0,0
92,4
800
Lá trên đầu cành chuyển màu xanh
t
ối, lá gi
à chuyển vàng rồi rụng
42,3
22/12
0,0
94,7
Phun ethrel n
ồng độ 700 v
à 800 ppm, sau khi phun lần 2 được 10 ngày,
có hi
ện t
ượng rụng lá già (chiếm 12,5 và 42,3% tổng số lá/cành). Tuy nhiên,
ở các thang nồng độ này, hoa ra s
ớm h
ơn 6 ngày so với đối chứng, ức chế
hoàn toàn cành ra l
ộc đông, tỷ lệ c
ành ra hoa đạt rất cao: 92,4
- 94,7%.
*
Ảnh h
ưởng của nồng độ ethrel đến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng su
ất
ố
qu
ả/
chùm
Kh
ối
lư
ợng
qu
ả (g)
NS lý
thuy
ết
(kg/cây)
NS th
ực
thu
(kg/cây)
% so
v
ới
Đc
Đ.ch
ứng
0,18
0,042
253,3
3,8
31,7
30,5
0,2
0,045
284,3
4,2
27,4
32,7
32,1
107,3
CV%
5,3
4,4
11,4
7,6
4,7
5%LSD
0,004
15,3
0,87
3,1
2,84
K
ết quả nghiên cứu cho thấy, xử lý ethrel ở nồng độ 700 ppm bằng
cách phun hai l
ần không những làm ức chế hoàn toàn sự phát lộc trong mùa
đông c
ủa cây vải Bình Khê mà còn làm tăng tỷ lệ đậu quả và tăng năng
su
ất/cây cao nhất so với các công thức khác,
vư
ợt 32,2% so với đối chứng.
(gam)
Năng suất
thực thu
(kg/cây)
So với
đối chứng
(%)
Thời điểm xử lý GA
3
Khi tắt hoa
0,17
0,042
33,4
33,9
Sau tắt hoa 10 ngày
0,18
0,043
34,2
35,0
5% LSD
0,0008
0,37
0,75
Nồng độ GA
3
0 ppm
0,15
0,039
32,3
32,1
Sau tắt hoa 10 ngày
0,15
0,039
32,5
32,3
100,0
45 ppm
Khi tắt hoa
0,17
0,041
32,7
34,3
106,9
45 ppm
Sau tắt hoa 10 ngày
0,18
0,042
33,8
33,8
104,6
50 ppm
Khi tắt hoa
0,19
0,044
34,5
35,0
109,0
50 ppm
Sau tắt hoa 10 ngày
0,22
1 cho th
ấy, s
ự t
ương tác giữa nồng độ và thời
đi
ểm xử lý
không nh
ững có tác động r
õ đến tỷ lệ đậu quả mà còn có ảnh
hư
ởng rõ rệt tới khối lượng quả và năng suất. Công thức xử lý 50 ppm sau
t
ắt hoa 10 ngày ch
o kh
ối lượng quả và năng suất cao nhất: 35,3 gam/quả và
38,7 kg/cây, b
ằng 119,8% so với đối chứng.
3.2.2.2. Ảnh hưởng của α - NAA đến khả năng đậu quả và năng suất của
vải Bình Khê
Ảnh h
ư
ởng t
ương tác gi
ữa nồng độ v
à thời gian xử lý
α - NAA làm
tăng tỷ lệ đậu quả, tăng số quả/chùm và tăng khối lượng quả dẫn đến năng
17
su
ất so với đối chứng. Công thức xử lý 25 ppm sau tắt hoa 10 ngày cho các
ởng của
α - NAA đ
ến năng suất vải Bình Khê
3.2.2.3.
Ảnh h
ưởng của 2,4,5 TP đến khả năng hình thành quả, hạt và
năng su
ất của vải Bình Khê
B
ảng 3.1
2. Ảnh h
ưởng của 2,4,5 TP đến các yếu tố cấu thành
năng su
ất v
à năng suất (Số liệu năm 2009)
Ch
ỉ tiêu
Công th
ức xử lý
2,4,5 TP
Số
qu
ả/
chùm
T
ỷ lệ
qu
ả
không
h
0,00
30,4
4,35
33,5
100,0
0 ppm
Sau t
ắt hoa 10 ng
ày
3,60
0,00
31,4
4,45
34,5
100,0
20 ppm
Khi hoa n
ở rộ
3,80
0,00
31,9
4,05
37,5
111,9
20 ppm
Sau t
ắt hoa 10 ngày
4,00
0,00
31,8
40 ppm
Sau t
ắt hoa 10 ngày
2,20
0,00
34,5
4,34
24,3
70,4
5% LSD
0,417
1,54
0,600
2,43
CV%
6,2
2,9
8,6
4,1
S
ố liệu
trong b
ảng 3.1
2 cho th
ấy, xử lý 2,4,5 TP 30 ppm vào thời
đi
ểm sau tắt hoa 10 ng
ày làm tăng các yếu tố cấu thành năng suất (321
chùm qu
ả/cây; 4,8 quả/chùm; 35,1 gam/quả), do đó, năng suất thực thu đạt
Ch
ỉ tiêu
Công th
ức
x
ử lý 3,5,6 TPA
S
ố
qu
ả/
chùm
T
ỷ
l
ệ
D
ạng
arsin
Kh
ối
lư
ợng
qu
ả
(gam)
Kh
ối
lư
ợng
h
45,9
100,0
20 ppm
Sau t
ắt hoa 5 ngày
3,80
0,20
0,045
32,0
4,48
50,1
108,2
20 ppm
Sau t
ắt hoa 10 ngày
4,00
0,24
0,049
32,9
4,01
47,1
102,6
30 ppm
Sau t
ắt hoa 5 ngày
4,50
0,24
0,049
32,1
4,33
35,2
76,7
5% LSD
0,148
0,0024
0,87
0,29
2,23
CV%
2,2
3,1
1,6
4,1
2,7
B
ảng 3.1
4.
Ảnh hưởng của 3,5,6 TPA đến khối lượng hạt
c
ủa vải B
ình Khê
(S
ố liệu năm 2009)
S
ố quả có khối lượng
Công th
ức
T
ổng số
qu
100
0
0
8
8
92
92
20 ppm sau t
ắt hoa 10 ngày
100
6
6
5
5
85
85
30 ppm sau t
ắt hoa 5 ngày
100
0
0
5
5
95
95
30 ppm sau t
ắt hoa 10 ngày
100
24
24
u
ất đạt giá trị
cao nh
ất: 53,8 kg/cây và bằng 116,2% so với đối chứng. Công thức xử lý
19
30 ppm sau t
ắt hoa 10 ngày được coi là công thức tiềm năng. Tuy năng
su
ất chỉ vượt đối chứng 8,9% nhưng với biện pháp xử lý này đã làm giảm
kh
ối lượng hạt, tăng tỷ lệ ph
ần ăn đ
ược một cách đáng kể. Nếu có biện
pháp kích thích qu
ả lớn thì đó là biện pháp tốt để cải thiện phẩm chất quả.
3.2.2.5.
Ảnh hưởng của 3,5,6 TPA phối hợp GA
3
đ
ến sinh trưởng, phát
tri
ển quả và hạt của vải Bình Khê
B
ảng 3.1
5.
Ảnh hưởng của của 3,5,6 T
PA ph
ối hợp với GA
3
đ
ới
đối
chứng
(%)
Đ
ối chứng: phun nước lã
32,1
4,39
4,84
71,2
46,6
100,0
30 ppm 3,5,6 TPA
28,8
2,46
3,26
80,1
50,4
108,1
500 ppm GA
3
34,2
4,28
4,73
73,7
53,6
115,1
30 ppm 3,5,6 TPA
+ 50 pm GA
3
ượng quả đạt 36,5 gam
; kh
ối l
ượng
h
ạt 2,15 gam; tỷ lệ phần ăn đ
ược: 82,4%; năng suất: 61,8 kg/cây).
3.3.
ẢNH H
ƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP KHOANH VỎ ĐẾN QUÁ TRÌNH
RA HOA, Đ
ẬU QUẢ V
À NĂNG SUẤT GIỐNG VẢI BÌNH KHÊ
3.3.1.
Ảnh hưởng của biện pháp khoanh vỏ đến sự biến đổi tỷ lệ C/N
trong lá
Bi
ện pháp khoanh vỏ có ảnh h
ưởng khá rõ tới sự biến đổi tỷ lệ C/N
trong cành lá. Sau khi khoanh v
ỏ vào giữa tháng 10, tỷ lệ C/N tăng nhanh
trong tháng 12. Đ
ến khi hoa xuất hiện tỷ lệ này đạt 0,96 (ở công thức 4) và
0,98 (
ở công thức 5).
20
0,6
0,65
0,7
0,75
ức đạt hiệu quả ra hoa cao nhất là công th
ức 4, khoanh
gi
ữa tháng 10 với vết khoanh rộng 2 mm (tăng 22,5% so với đối chứng).
B
ảng 3.16. Ảnh hưởng của biện pháp khoanh vỏ đến khả năng ra hoa
c
ủa giống vải Bình Khê (Vụ quả 2009
- 2010)
TLcành ra hoa (%)
Th
ời điểm khoanh v
à độ
r
ộng vết khoanh
TG xu
ất
hi
ện hoa
TG n
ở
hoa
T
ỷ lệ
% so v
ới
Đc.
TL cành
không ra
hoa (%)
122,5
6,5
Gi
ữa tháng 10, vết khoanh
rộng 3 mm
20 - 22/12
8 - 10/2
87,1
114,2
12,9
S
ố liệu được trình bày trong bảng
3.17 cho th
ấy, b
i
ện pháp khoanh
v
ỏ còn làm giảm tổng số ho
a/chùm, gi
ảm số hoa đực và tăng tỷ lệ hoa cái
cùng v
ới hoa lưỡng tính.
T
ỷ lệ hoa cái và hoa lưỡng tính đạt được từ 19,3
-
22,9%. Trong khi công th
ức đối chứng chỉ đạt 16,1%.
21
B
ảng 3.17. Ảnh h
% so
đc
T
ỷ lệ
hoa cái
(%)
Đối chứng: không
khoanh
2.510,3
100,0
2.106,1
100,0
404,2
100,0
16,1
Giữa tháng 9, vết
khoanh r
ộng 2 mm
2.231,3
88,9
1.800,7
85,5
430,6
106,6
19,3
Gi
ữa tháng 9, vết
khoanh r
ộng 3 mm
2.112,5
27,8
CV%
15,3
8,6
11,3
3.3.3.
Ảnh h
ưởng của biện pháp khoanh vỏ đến các yếu tố cấu thành
năng su
ất v
à năng suất
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của biện pháp khoanh vỏ và thời điểm khoanh đến
các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất (Số liệu năm 2010)
NS th
ực thu
(kg/cây)
Th
ời điểm khoanh
và đ
ộ rộng vết
khoanh
S
ố quả/
chùm
KL qu
ả
(gam)
TL đ
ậu
qu
4,8
32,1
0,20
34,1
33,6
110,2
Gi
ữa tháng 10, vết
khoanh rộng 2 mm
5,0
33,1
0,20
36,8
36,2
118,7
Gi
ữa tháng 10, vết
khoanh rộng 3 mm
5,1
28,5
0,23
32,3
31,8
104,3
CV%
15,6
11,7
8,5
5%LSD
0,5