tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu xu hướng chuyển đổi nghề của lao động nông nghiệp vùng đồng bằng sông hồng - Pdf 19


1

MỞ ðẦU
1. Sự cần thiết của vấn ñề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và ñô thị hóa trong hai thập kỷ gần ñây
làm thay ñổi nền kinh tế và bộ mặt xã hội nước ta. Cơ cấu kinh tế ñã có sự chuyển biến
ñáng kể với tỷ trọng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ngành nông nghiệp giảm từ 60 -
70% trong những năm 1980 xuống còn khoảng 20% hiện nay. Trong quá trình ñó, sự
chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp diễn ra chậm và chưa theo kịp với sự thay
ñổi của cơ cấu kinh tế. Dân số ở khu vực nông thôn vẫn tăng, lực lượng lao ñộng nông
nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong khi diện tích ñất nông nghiệp ñang bị thu hẹp dần. Hơn
nữa, các ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn vẫn chậm phát triển càng làm cho vấn
ñề nghề nghiệp, việc làm của lao ñộng nông nghiệp gặp nhiều khó khăn. Hệ quả kéo
theo là sản xuất kém phát triển, thu nhập và mức sống của người dân nông thôn thấp.
Mặt khác, những khó khăn của nền kinh tế trong bối cảnh khủng hoảng ñã nảy
sinh những thách thức ñối với vấn ñề việc làm của khu vực nông nghiệp, nông thôn. Xu
hướng lao ñộng nông nghiệp trẻ di cư ban ñầu chỉ mang tính thời vụ, dần dần ñịnh cư
lâu dài ở thành thị ñã tạo sức ép lớn về lao ñộng, việc làm và an sinh xã hội cả ở thành
thị và nông thôn. ðiều này dẫn ñến lực lượng lao ñộng nông nghiệp chưa ñược chuẩn bị
ñầy ñủ các kỹ năng, trình ñộ, tay nghề ñể tham gia vào sản xuất công nghiệp, dịch vụ ở
các khu ñô thị và thành phố lớn. Do ñó, việc làm của lao ñộng nông nghiệp xuất thân từ
nông thôn thường là những lao ñộng chân tay, công việc nặng nhọc, thu nhập thấp.
Trong những năm qua, vấn ñề ñào tạo nghề cho lao ñộng nông nghiệp, nông thôn
luôn ñược ðảng và Nhà nước quan tâm. Bởi vì không thể có một nông thôn mới, một
nước có nền công nghiệp hiện ñại khi hàng triệu lao ñộng nông nghiệp không có tay
nghề vững vàng. Nhằm cụ thể hóa chương trình hành ñộng trên, tháng 11 năm 2009 Thủ
tướng Chính phủ ñã phê duyệt “ðề án ðào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ñến năm
2020”. Mục tiêu của ñề án, bình quân hàng năm ñào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao
ñộng nông thôn. ðề án nêu rõ quan ñiểm của ðảng, Nhà nước coi ñào tạo nghề cho lao
ñộng nông nghiệp, nông thôn là sự nghiệp của ðảng và Nhà nước, của các cấp, các

chuyển ñổi nghề cũng có những khó khăn như: (i) thiếu việc làm và năng suất lao ñộng
còn thấp; (ii) việc ñào tạo nghề cho lao ñộng nông nghiệp chưa xuất phát từ nhu cầu sử
dụng lao ñộng thật sự của các doanh nghiệp trên ñịa bàn; (iii) sự quan tâm ñến công tác
ñào tạo nghề của chính quyền ở một số ñịa phương còn mang tính hình thức; (iv) tính
ña dạng vùng miền và tính ñặc thù của lao ñộng nông nghiệp nên việc tổ chức các khóa
ñào tạo nghề vẫn chưa phù hợp. Thêm vào ñó, ñất chật, người ñông, công nghiệp và ñô
thị hóa phát triển nhanh làm cho dư thừa lao ñộng trong khu vực nông nghiệp nông
thôn; ñồng thời trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñòi hỏi số lượng lớn lao
ñộng có kỹ năng thích ứng với ñòi hỏi của sản xuất phi nông nghiệp và ñô thị hóa. Lao
ñộng nông nghiệp của vùng chuyển ñổi nghề còn mang tính tự phát, và còn lúng túng;
tính bền vững ở nhiều nghề mà lao ñộng nông nghiệp ñã chuyển ñổi không cao do
không ñược ñào tạo nghề bài bản.
Với bối cảnh kinh tế - xã hội nói trên, việc nghiên cứu xu hướng chuyển ñổi
nghề của lao ñộng nông nghiệp là hết sức cần thiết. ðặc biệt trong những diễn biến của
khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay, vấn ñề chuyển dịch cơ cấu lao ñộng, chuyển ñổi
nghề của lao ñộng nông nghiệp lại mang tính thời sự hơn nữa. Bản thân khu vực công
nghiệp và thành thị cũng không còn “yên bình” hay luôn luôn là “miền ñất hứa” cho
lao ñộng nông nghiệp. Hàng loạt các nhà máy và doanh nghiệp ở khu vực thành thị và
ở các khu công nghiệp ở nông thôn phá sản hoặc sản xuất ñình trệ dẫn ñến sa thải
người lao ñộng ñã ñặt ra câu hỏi lớn về tính bền vững chuyển ñổi nghề của lao ñộng
nông nghiệp. Việc ñịnh hướng và có giải pháp thích hợp cho chuyển ñổi nghề của lao
ñộng nông nghiệp trở nên cấp thiết hơn cả trước mắt và lâu dài.
Chính vì vậy, việc làm rõ xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp
vùng ñồng bằng sông Hồng nhằm phục vụ cho việc ñào tạo nghề ñược tốt hơn, ñáp
ứng nhu cầu chuyển ñổi nghề, nâng cao thu nhập cho các ñối tượng này là hết sức cần
thiết. Từ ñó, ñề xuất ñịnh hướng và giải pháp chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông
nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng một cách thỏa ñáng.
Trong thời gian gần ñây có một số công trình nghiên cứu về thị trường lao
ñộng Việt Nam và nghiên cứu của tác giả Việt Nam về kinh nghiệm chuyển dịch lao
ñộng nông nghiệp, nông thôn của các nước. Các tác giả ñã ñề cập nhiều khía cạnh của

- Làm rõ những vấn ñề lý luận và thực tiễn về nghề, chuyển ñổi nghề của lao
ñộng nông nghiệp.
- Phân tích làm rõ thực trạng và xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông
nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng trong giai ñoạn 1990 - 2010.
- ðề xuất ñịnh hướng và những giải pháp chủ yếu ñể chuyển ñổi nghề của lao
ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng ñến năm 2020.
3. ðối tượng nghiên cứu
Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng ñến xu
hướng chuyển ñổi nghề và ñiều kiện chuyển ñổi nghề, hiện trạng, ñịnh hướng và giải
pháp chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng.
4. Phạm vi nghiên cứu
Luận án nghiên cứu những vấn ñề lý luận cơ bản và thực tiễn khái quát; thực
trạng và xu hướng chuyển ñổi nghề; các yếu tố ảnh hưởng, ñiều kiện chuyển ñổi nghề
và ñề xuất các giải pháp chủ yếu chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng
ðồng bằng sông Hồng ñến năm 2020.
5. Những ñóng góp mới của luận án
- ðã làm rõ một số vấn ñề lý luận cơ bản và thực tiễn về chuyển ñổi nghề của

4

lao ñộng nông nghiệp sang làm nghề phi nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa,
hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn. Luận án xây dựng ñược khung phân tích, hệ
thống chỉ tiêu làm cơ sở nghiên cứu chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp theo
hướng sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực cho phát triển bền vững.
- ðã làm rõ thực trạng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp giai ñoạn
1990 - 2020 và làm rõ các xu hướng chủ yếu chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông
nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng: theo ngành kinh tế; theo hình thức nghề nghiệp;
theo tính chất công việc; theo di cư và theo giới tính, ñộ tuổi của lao ñộng. Trong ñó,
xu hướng chuyển ñổi nghề theo ngành kinh tế là xu hướng chủ ñạo. Luận án ñề xuất
thúc ñẩy những xu hướng tích cực và hạn chế những xu hướng không có lợi cho phát

những ñặc trưng trên, nghề phải hợp pháp theo quy ñịnh của nhà nước.
* Xu hướng: ñược hiểu là sự thiên về một hướng nào ñó trong quá trình hoạt
ñộng; là hướng ñi tới, thể hiện khá rõ thực chất của nó. Xu hướng có thể lôi kéo chi phối

5

các ñối tượng theo một ñịnh hướng (gần với xu thế và mang tính dự báo).
* Chuyển ñổi nghề: là chuyển ñổi công việc có tính chất chuyên môn hóa và có
kỹ năng. Chuyển ñổi nghề của người lao ñộng là thay ñổi nghề, giúp người lao ñộng
chuyển từ làm nghề này sang làm nghề khác có hiệu quả hơn. Chuyển ñổi nghề của
lao ñộng nông nghiệp là chuyển ñổi nghề của người làm nông nghiệp sang làm các
nghề khác phi nông nghiệp ở tại chỗ hoặc chuyển ñi nơi khác làm ăn.
* Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp: lao ñộng chuyển từ khu
vực nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp (công nghiệp, xây dựng, tiểu thủ
công nghiệp, thương mại, dịch vụ…) và chuyển từ khu vực có năng suất lao ñộng
thấp sang khu vực có năng suất lao ñộng cao (trong khu vực sản xuất nông nghiệp,
lao ñộng chuyển từ trồng trọt năng suất thấp sang chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản).
1.1.2 Tính tất yếu khách quan trong chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp
- Xuất phát từ Quy luật tiêu dùng của E.Engel và Quy luật tăng năng suất của
A.Fisher: Ngành nông nghiệp dễ có khả năng thay thế lao ñộng, việc tăng cường sử
dụng máy móc thiết bị và các phương thức canh tác mới ñã tạo ñiều kiện cho lao
ñộng nông nghiệp tăng năng suất.
- Xuất phát từ tác ñộng của công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñến lao ñộng nông
nghiệp và do kinh tế phát triển kéo theo sự phát triển của các nghề phi nông nghiệp,
thu hút lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nghề.
1.1.3 Các mô hình lý thuyết về xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp
- Mô hình phát triển 2 khu vực của Arthur Lewis (1954) nhằm giải thích sự
chuyển dịch lao ñộng từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp ở một nước
mới công nghiệp hóa, trong ñó quan tâm ñến sự thiếu hụt lao ñộng trong khu vực
công nghiệp mở rộng. Mô hình thu nhập dự kiến về sự di cư nông thôn - thành thị

nghiệp; và phân công lại lao ñộng ngay trong nội bộ ngành nông nghiệp.
1.1.7 ðặc ñiểm xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp
- Do sự chênh lệch lớn về trình ñộ phát triển giữa nông thôn và thành thị, nhận
thức của lao ñộng nông nghiệp còn ở mức ñộ thấp.
- Kinh tế nông thôn chưa phát triển, hiệu quả sản xuất nông nghiệp không cao,
thu nhập thấp, trong khi chi phí ñào tạo nghề tốn kém, nên lao ñộng nông nghiệp
chưa có ñiều kiện quan tâm ñúng mức tới giáo dục và ñào tạo.
- Nền sản xuất nông nghiệp trình ñộ thấp, nhỏ lẻ, manh mún, sản xuất nông
nghiệp thường giản ñơn; lao ñộng nông nghiệp thụ ñộng, sức cạnh tranh kém, tính
tùy tiện còn phổ biến, chủ yếu là lao ñộng giản ñơn.
- Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp chịu sự tác ñộng của các yếu tố
ñịa chính trị, ñịa kinh tế. Vì vậy, có sự khác nhau trong chuyển ñổi nghề của lao ñộng
nông nghiệp giữa các vùng miền; giữa ñồng bằng và miền núi, miền biển; giữa nông
thôn và thành thị; giữa vùng thuần nông và vùng ña ngành.
1.1.8 Các yếu tố ảnh hưởng ñến xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp
Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp
của các yếu tố thuộc về người lao ñộng như tuổi, giới tính, chất lượng, nhu cầu nâng
cao mức sống, thu nhập, tâm lý, văn hóa của người lao ñộng… và các yếu tố thuộc
cộng ñồng như ñiều kiện tự nhiên, dân số, CNH, HðH, quy hoạch phát triển kinh tế xã
hội, thu hồi ñất nông nghiệp, ý chí chính trị của cơ quan quản lý Nhà nước, chính sách
ñào tạo nghề và giải quyết việc làm… Mỗi vùng, ñịa phương tùy thuộc vào ñiều kiện tự
nhiên, ñặc ñiểm kinh tế xã hội và ở vào những giai ñoạn phát triển nhất ñịnh sẽ có những
yếu tố cơ bản, yếu tố chính tác ñộng ảnh hưởng ñến xu hướng chuyển ñổi nghề của lao
ñộng nông nghiệp. Do ñó, cần có biện pháp thúc ñẩy những ảnh hưởng theo chiều
hướng tích cực, ñồng thời hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của từng yếu tố.
1.2 Thực tiễn xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp
1.2.1 Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp một số nước và vùng
lãnh thổ trên thế giới
Nghiên cứu xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp ở Cộng hòa liên
bang ðức, Hungary, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái lan, Malaysia, Hàn Quốc và vùng lãnh

xuống 81,5% (1985), 72,6% (1991), 68,96% (1996), 57,1% (2005) và còn 49,5%
(2010). Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm ñể thúc ñẩy lao ñộng nông
nghiệp chuyển sang các nghề phi nông nghiệp một cách mạnh mẽ; trong nông nghiệp,
trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớn với trên 57% giá trị sản xuất; chăn nuôi, thuỷ sản phát
triển chưa tương xứng; khoa học công nghệ áp dụng còn hạn chế, hiệu quả chưa cao.
Bên cạnh xu hướng chuyển ñổi nghề theo ngành kinh tế, lao ñộng nông nghiệp
chuyển chủ yếu sang các nghề giản ñơn. Tính bền vững của nghề sau chuyển ñổi
chưa cao, mặc dù lao ñộng nông nghiệp không hưởng lương giảm từ 51,8% (1996)
xuống 44,8% (2006) và 38,4% (2010).
* Những vấn ñề nảy sinh cần quan tâm giải quyết ñối với chuyển ñổi nghề của
lao ñộng nông nghiệp
- Trình ñộ chuyên môn của lao ñộng nông nghiệp còn hạn chế, chưa ñáp ứng
yêu cầu của thị trường và hướng tới một nền nông nghiệp hiện ñại.
- Thị trường lao ñộng mới phát triển tập trung chủ yếu ở các tỉnh, thành phố có
nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất và ở ba vùng kinh tế trọng ñiểm, các tỉnh khác
còn ở mức ñộ sơ khai…
- Số lượng và chất lượng dạy nghề cho lao ñộng nông nghiệp ñặc biệt là dạy
nghề nông nghiệp chưa ñáp ứng yêu cầu.
- Người lao ñộng chưa chủ ñộng trong học nghề, tìm kiếm nghề ñể chuyển ñổi
nghề ngay cả khi bị thu hồi ñất nông nghiệp; trong khi tính ổn ñịnh, bền vững ở nhiều
nghề ñã chuyển ñổi của lao ñộng nông nghiệp không cao.
- Cơ chế chính sách còn nhiều bất cập, thiếu ñồng bộ, thiếu tính ñột phá; một số
chính sách chưa tạo sức hấp dẫn ñối với lao ñộng nông nghiệp. Quản lý nhà nước ñối
với các trường dạy nghề cho lao ñộng nông thôn còn bất cập.

8

Chương 2
ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng ðồng bằng sông Hồng

người và du lịch. Tuy nhiên là vùng ñất chật, người ñông, lao ñộng trong khu vực
nông nghiệp, nông thôn dư thừa do công nghiệp và ño thị phát triển nhanh…
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích
* Cách tiếp cận: Luận án sử dụng các cách tiếp cận phù hợp như nghiên cứu có
sự tham gia; tiếp cận hệ thống; tiếp cận ña ngành, liên vùng; tiếp cận giới và tiếp cận
theo hộ, ñối tượng lao ñộng.
* Khung lý thuyết liên quan ñến xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông
nghiệp: mô hình liên kết giữa hai khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp, mô hình
các yếu tố “kéo” và “ñẩy” và mô hình kinh tế hộ.
* Khung phân tích xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp: Xác
ñịnh thực trạng xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng, các yếu tố ảnh hưởng ñể
ñánh giá hiệu quả của các xu hướng và ñịnh hướng phát triển của các xu hướng; qua
ñó ñề xuất các giải pháp chủ yếu thúc ñẩy những xu hướng chuyển ñổi nghề của lao
ñộng nông nghiệp vùng ðBSH có hiệu quả, bền vững.

9

2.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu
Chọn ñiểm nghiên cứu: Tỉnh Hải Dương ñại diện tiểu vùng phía Bắc, thành
phố Hà Nội là trung tâm của vùng và tỉnh Thái Bình ñại diện tiểu vùng phía Nam.
Mỗi tỉnh chọn một huyện; mỗi huyện chọn 3 xã ñại diện. Chọn mẫu ñiều tra: Mỗi xã
chọn 50 hộ, có cả hộ mất ñất nông nghiệp, có ñại diện của những hộ ñã, ñang hoặc sẽ
chuyển ñổi nghề (hộ thuần nông, hộ kiêm và hộ chuyên nghề phi nông nghiệp). Luận
án chọn 15 doanh nghiệp sử dụng lao ñộng, 15 cơ sở ñào tạo, dạy nghề và 78 cán bộ
chuyên môn cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã ñể phỏng vấn thu thập
thông tin về cung, cầu lao ñộng liên quan ñến lao ñộng nông nghiệp.
2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin và số liệu thứ cấp từ các sách, báo, tạp chí, báo cáo của các
bộ, ngành, các cấp, niên giám thống kê Thu thập thông tin, số liệu sơ cấp từ ñiều tra

sang sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường. Lao ñộng nông nghiệp ñang làm việc của
vùng thời kỳ này tăng 3,37%/năm về lượng, nhưng về tỷ trọng ñã thể hiện rõ xu hướng
giảm từ 73,77% (1990) xuống 69,87% (1995). Nguyên nhân là do dân số hoạt ñộng kinh

10

tế của vùng tăng liên tục qua các năm ñã bổ sung bình quân hàng năm trên 60 nghìn lao
ñộng cho khu vực nông nghiệp của vùng.
3.1.2 Thời kỳ từ năm 1996 ñến năm 2000
Thời kỳ này lao ñộng các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ ñều tăng về
lượng do kết quả của kiềm chế tăng trưởng dân số còn hạn chế, trong khi xuất phát ñiểm
của vùng ñi lên từ nền nông nghiệp truyền thống. Lao ñộng nông nghiệp tăng chậm hơn
thời kỳ trước, ñạt 1,66%/năm về lượng nhưng vẫn duy trì xu hướng giảm về tỷ trọng của
thời kỳ trước, giảm từ 69,11% (1996) xuống 67,93% (2000). Tốc ñộ này còn chậm do
kinh tế vùng và cả nước thời kỳ này chịu tác ñộng của khủng hoảng kinh tế - tài chính
khu vực châu Á (1988), nền kinh tế Việt Nam ở tình trạng thiểu phát làm cho ñầu tư và
việc làm của vùng khó khăn, lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nghề bị hạn chế.
3.1.3 Thời kỳ từ năm 2001 ñến năm 2005
Thời kỳ này bắt ñầu ñánh dấu sự thay ñổi về chất của sự chuyển ñổi nghề của
lao ñộng nông nghiệp vùng ðBSH, lao ñộng nông nghiệp ñang làm việc không
những giảm về tỷ lệ từ 65,12% (2001) xuống 57,18% (2005) mà ñã bắt ñầu giảm
1,16%/năm về lượng. Nguyên nhân từ ñầu tư công tăng, do Chính phủ ñã “bơm” gói
kích cầu lớn làm kinh tế tăng trưởng cao hơn thời kỳ trước ñã thúc ñẩy công nghiệp
và dịch vụ phát triển nhanh hơn thu hút thêm nhiều lao ñộng từ nông nghiệp chuyển
sang. Thêm vào ñó là thành tựu của sự nghiệp ñổi mới, các chính sách thúc ñẩy sản
xuất tạo việc làm cho lao ñộng nông nghiệp phát huy tác dụng. Cơ cấu nông nghiệp
chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi và thủy sản,
riêng trồng trọt giảm dần tỷ trọng cây lương thực, tăng cây công nghiệp và cây thực
phẩm. Mặc dù vậy, quy mô lao ñộng nông nghiệp vẫn lớn, lao ñộng thiếu việc làm và
phải làm thêm lúc nông nhàn vì chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp ra khỏi

kỳ ñầu sau công cuộc ñổi mới ñất nước (1990 - 2000), nhưng ở những thời kỳ sau ñó
(2001 - 2010) ñã hình thành xu hướng giảm nhưng tốc ñộ giảm chưa nhanh (ðồ thị
3.2) và chưa ñáp ứng yêu cầu của vùng ñầu tàu kinh tế của cả nước, chuyển ñổi nghề
của lao ñộng nông nghiệp ra khỏi ngành, nhất là ở tiểu vùng phía Nam còn chậm.ðồ thị 3.2 Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp
theo ngành kinh tế của vùng ðồng bằng sông Hồng, 1990 - 2010
3.2 Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng
sông Hồng
3.2.1 Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp theo ngành kinh tế
Bảng 3.5 Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp ñiều tra, 2008 - 2010
Năm
2008 2009 2010
Diễn giải
Số
lượng
(người)

cấu
(%)
Số
lượng
(người)


cấu
(%)
Số
lượng

38,10%; chuyển sang nghề dịch vụ chiếm 28,57%; tiếp ñến là chuyển sang nghề nông
nghiệp kiêm, thấp nhất là nghề tiểu thủ công nghiệp.

Hình 3.1 Các nghề chuyển ñổi của lao ñộng nông nghiệp ñiều tra
*Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp trong ngành nông
nghiệp: Lao ñộng chăn nuôi giảm giảm có tính chất thời ñiểm do các ñịa phương chưa có
quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, lại bùng phát dịch bệnh gia súc, gia cầm những
năm qua; lao ñộng thuỷ sản còn chiếm tỷ lệ thấp nhưng ñã tăng cao 9,25%/năm. Tuy
nhiên, lao ñộng trồng trọt vẫn chiếm tỷ lệ cao 78,75% và giảm không nhanh 2,75%/năm.
Khi xét các lao ñộng nông nghiệp ñã chuyển ñổi nghề trong ngành nông nghiệp, xu hướng
chính là lao ñộng nghề trồng trọt chuyển sang nghề chăn nuôi 53,33%, nghề thủy sản
43,34% và nghề lâm nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ.
*Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp có sự khác nhau giữa các loại hộ
về quy mô và tốc ñộ chuyển ñổi nghề: Hộ thuần nông không có ở hộ giàu, chiếm
28,12% hộ khá, chiếm ña số hộ trung bình và toàn bộ hộ nghèo, có thuận lợi chuyển
ñổi nghề trong ngành nông nghiệp. Hộ kiêm chuyển nghề 11,11% số hộ vì dễ huy
ñộng nguồn lực và ñã quen với việc làm phi nông nghiệp. Hộ phi nông nghiệp có
kiến thức, thường trình ñộ cao hơn không chuyển sang thuần nông. Hộ giàu và hộ khá
quyết ñịnh chuyển nghề nhanh hơn do có vốn, có kiến thức và năng ñộng, sáng tạo
hơn; thường chuyển sang hộ phi nông nghiệp, hộ kiêm. Chỉ có 4,16% số hộ nghèo có
lao ñộng chuyển ñổi ñược nghề do hạn chế về trình ñộ, khó khăn về nguồn lực.

ñô thị hóa, công nghiệp hóa số lượng và tỷ lệ lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nhiều
sang các nghề công nghiệp và nghề dịch vụ. Khu vực thuần nông và ven biển lao ñộng
nông nghiệp chuyển ñổi nghề diễn ra nhiều trong ngành nông nghiệp hoặc chuyển sang
các nghề kiêm, sang lao ñộng tự do. Hà Nội, Hải Dương và Thái Bình lao ñộng nông
nghiệp giảm tương là 0,63%/năm, 2,25%/năm và 3,38%/năm.
3.2.2 Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp theo hình thức nghề nghiệp
Phần lớn lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nghề sang nghề phổ thông như xây
dựng, sửa chữa, vận tải, xe ôm, bốc vác, dịch vụ hàng quán, buôn bán nhỏ, làm ñậu
phụ, nấu rượu Có tới 46,62% lao ñộng nông nghiệp ñã chuyển ñổi nghề chuyển sang
làm nghề giản ñơn. Xu hướng này sẽ diễn ra thời gian tới theo hướng lao ñộng nông
nghiệp ngày càng có trình ñộ, tay nghề, do ñó sẽ gia tăng số lượng lao ñộng nông
nghiệp ñược ñào tạo nghề và chuyển sang các nghề có chuyên môn kỹ thuật.
3.2.3 Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp theo tính chất công việc
Khi xét các lao ñộng nông nghiệp ñã chuyển ñổi nghề sang nghề phi nông
nghiệp có tới 61,70% cho rằng nghề ñang làm không có tính ổn ñịnh, lâu dài; trong ñó
tính không ổn ñịnh (lao ñộng không có việc làm thường xuyên) cao hơn cả thuộc về
nghề dịch vụ chiếm 63,79%, tiếp ñến là nghề công nghiệp chiếm 22,41% Xu hướng
chung là phần lớn lao ñộng nông nghiệp mong muốn làm nghề nhận tiền công, ăn
lương chiếm 66,66% và số còn lại mong muốn có nghề tự tạo. Lao ñộng nông nghiệp
mong muốn ổn ñịnh, sợ rủi ro.
3.2.4 Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp theo di cư
- Lao ñộng nông nghiệp di cư và chuyển ñổi nghề: Trong số 43 lao ñộng nông
nghiệp di cư và chuyển ñổi ñược nghề có 41,47% chuyển sang nhóm nghề công
nghiệp, 23,25% chuyển sang nhóm nghề dịch vụ; và có 34,88% chuyển ñổi sang nghề
phi nông nghiệp khi ñi xuất khẩu lao ñộng. Lao ñộng nông nghiệp di cư thường có
trình ñộ thấp, vốn duy nhất là sức lao ñộng và họ có thể làm bất cứ nghề gì. Họ
thường làm nghề lao ñộng chân tay, nặng nhọc, sống tạm bợ, không có sự bảo trợ
chặt chẽ của pháp luật, do không có hộ khẩu nên bị thiệt thòi khi tiếp cận dịch vụ
công cộng; họ trở thành tầng lớp thứ dân ở các ñô thị.
3.2.5 Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp theo giới tính, ñộ tuổi

nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng
3.3.1 Nhóm các yếu tố thuộc về người lao ñộng
a. Trình ñộ văn hoá của lao ñộng: Lao ñộng nông nghiệp tăng 1,02%/năm ở
trình ñộ trung học cơ sở và giảm nhiều 5,27%/năm ở trình ñộ trung học phổ thông,
cũng giảm 5,77%/năm ở trình ñộ dưới trung học cơ sở. Sự chuyển ñổi nghề từ nghề
nông nghiệp sang các nghề khác diễn ra mạnh nhất ở nhóm lao ñộng có trình ñộ từ
trung học cơ sở trở lên. Nhóm lao ñộng có trình ñộ trung học phổ thông có xu hướng
chuyển ñổi nghề tập trung vào nghề công nghiệp và chủ yếu là làm công nhân trong
các khu công nghiệp, doanh nghiệp.
b. Trình ñộ chuyên môn kỹ thuật của lao ñộng: Số lao ñộng nông nghiệp có
trình ñộ chuyên môn kỹ thuật tăng 3,14%/năm. Những lao ñộng nông nghiệp có trình
ñộ chuyên môn kỹ thuật tỷ lệ chuyển ñổi nghề cao chiếm 38,00% và chuyển ñổi sang
những nghề ổn ñịnh; còn những lao ñộng nông nghiệp không có chuyên môn kỹ thuật
chuyển ñổi nghề chỉ có 6,14%, những nghề sau khi chuyển ñổi phần lớn là nghề trong
nội bộ ngành nông nghiệp hoặc ñi làm nghề tự do như làm thuê thời vụ, làm rất nhiều
nghề khác nhau miễn là có thu nhập như nghề thợ may, thợ sửa chữa xe ñạp, xe máy,
phu hồ, cửu vạn, xe ôm
c. Nhu cầu gia tăng mức sống, thu nhập của lao ñộng: Trong các loại nghề ñiều
tra, thu nhập của lao ñộng nghề nông nghiệp ñã tăng 8,47%/năm (tăng 135 nghìn
ñồng/người/tháng), nhưng vẫn thấp nhất trong các loại nghề. ðây là căn nguyên thúc
ñẩy lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi sang nghề khác ñể tăng thu nhập, mức sống.
3.3.2 Nhóm các yếu tố thuộc về cộng ñồng
a. Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa: Vùng có tốc ñộ tăng trưởng cao ñạt
7,3%/năm (2001 - 2010), cơ cấu kinh tế khá hiện ñại với ngành phi nông nghiệp chiếm
trên 80% GDP, vốn ñầu tư ở khu vực ngoài Nhà nước có xu hướng tăng nhanh. ðã làm
xuất hiện cơ hội và cân ñối mới về nhu cầu lao ñộng cả số lượng lẫn chất lượng; xuất
hiện các nghề mới. ðây là tiền ñề cơ bản cho lao ñộng lao ñộng chuyển ñổi nghề nhanh,
mạnh, linh hoạt. Tuy nhiên, kinh tế vùng hạn chế về cơ cấu ñầu tư, phát triển chưa bền
vững và mất cân ñối giữa các tiểu vùng ñã làm chậm quá trình chuyển ñổi ñó. Nhu
cầu ñặt ra từ công nghiệp hóa làm cho năng suất lao ñộng tăng và thời gian lao ñộng

nông nghiệp, nông thôn. Kết quả, tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo của vùng tăng từ 18,1%
năm 2008 lên 22,7% năm 2010; với lao ñộng ñiều tra, số lao ñộng nông nghiệp không
qua ñào tạo ñã giảm 3,39%/năm. Số lao ñộng nông nghiệp ñã qua ñào tạo nghề
chuyển ñổi sang nghề mới chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn 22,67%. Nguyên nhân là do
chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp diễn ra ña dạng; nhưng còn chưa có sự hỗ
trợ nhiều của chính sách, chính quyền; chưa có quy hoạch phát triển nguồn nhân lực
trong bối cảnh xây dựng nông thôn mới dẫn ñến lao ñộng chuyển ñổi nghề mang tính
tự phát. ðiều này ñặt ra yêu cầu phải ñổi mới nội dung, chương trình, giáo trình, giáo
viên, cách thức ñào tạo; chính sách hỗ trợ ñào tạo nghề của Nhà nước và ñịa phương;
nâng cao năng lực thực hành của các cơ sở giáo dục, ñào tạo nghề.
e. Ý chí chính trị của cơ quan quản lý Nhà nước: Thực tế cho thấy, ở những ñịa
phương nào cấp ủy ðảng ñưa vấn ñề ñào tạo nghề và chuyển ñổi nghề cho lao ñộng
nông nghiệp, nông thôn vào thành chủ trương, nghị quyết; và chính quyền xây dựng
thành quy hoạch, kế hoạch ñào tạo nghề, chuyển ñổi nghề trung hạn và dài hạn cho lao
ñộng nông nghiệp thì ở ñịa phương ñó chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp bền
vững hơn. Tỉnh Bắc Ninh là một ñiển hình của vùng ðBSH về kết quả chuyển ñổi
nghề cho lao ñộng nông nghiệp có vai trò lớn của yếu tố “Ý chí chính trị của cơ quan
quản lý Nhà nước”, tỉnh và hệ thống chính trị từ tỉnh ñến cấp xã ñã ñặt ra quyết tâm
chính trị ñến năm 2015 Bắc Ninh trở thành tỉnh công nghiệp, thành phố trực thuộc
Trung ương, với cơ cấu lao ñộng theo ngành kinh tế là 36,8% - 40,30% - 22,9 %. Vì

16

vậy, những năm qua cơ cấu lao ñộng có sự chuyển biến mạnh cùng với chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
f. ðiều kiện tự nhiên và dân số: Vùng ðBSH có ñịa hình ña dạng và phong phú
là nơi thuận lợi ñể lao ñộng học nghề, chuyển ñổi nghề. Tuy nhiên, ñất chật người
ñông, trong khi mỗi ha ñất canh tác nông nghiệp của cả nước phải nuôi 6,4 người ở
nông thôn thì ðBSH là 15,7 người, cứ 1 ha ñất nông nghiệp của cả nước có 2,7 lao
ñộng nông nghiệp thì ở ðBSH chứa tới 6,29 lao ñộng. ðiều này dẫn ñến lao ñộng nông

7.Có nhiều doanh nghiệp, tập ñoàn kinh tế;
nhiều dự án quy mô lớn, nhu cầu tuyển lao
ñộng cao.
8.Truyền thống lâu ñời phát triển ngành
nghề nông thôn, làng nghề
Cơ hội (O)
1.Vùng ñược ðảng, Chính phủ ñặc
biệt quan tâm; có nhiều chính sách,
chương trình lớn về phát triển kinh tế
xã hội, nhất là vùng kinh tế trọng
ñiểm phía Bắc với vai trò ñầu tàu kinh
tế cả nước.
2.Công nghiệp ñang phát triển nhanh,
ñẩy mạnh ứng dụng khoa học công
nghệ trong xu thế toàn cầu hóa.
3.Kinh tế tăng trưởng cao; chuyển
dịch cơ cấu kinh tế mạnh, công
nghiệp, dịch vụ phát triển nhanh; các
trung tâm kinh tế, khu công nghiệp,
dịch vụ phát triển.
4.Hội nhập quốc tế mạnh mở ra thị
trường xuất khẩu lao ñộng
5.Có thị trường lao ñộng ñược ñiều
tiết cho lao ñộng nông nghiệp cơ hội
chuyển ñổi nghề.
6.Tập trung các trường, cơ sở nghiên
cứu khoa học ñầu ngành, có tiềm năng
ứng dụng khoa học công nghệ mới.
7.ðề án 1956 về ñào tạo nghề cho lao
ñộng nông thôn (Thủ tướng Chính

nghề ñể chuyển ñổi nghề.
8.Quy hoạch tổng thể phát triển vùng chưa
hoàn thiện trong bối cảnh hội nhập quốc tế,
thiếu tính kết nối không gian lãnh thổ và
thiếu giải pháp liên vùng chặt chẽ
9.Nhiều vấn ñề xã hội tác ñộng tới lao ñộng
nông nghiệp nhất là lao ñộng di cư tìm việc
làm.
10.Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông
nghiệp thiếu tính ñịnh hướng, thiếu ñồng bộ
do thiếu thống nhất hướng dẫn của các
ngành, các cấp.
ðiểm yếu (W)
1.Trình ñộ lao ñộng nông nghiệp
không cao nên phần lớn chuyển sang
nghề phi nông nghiệp giản ñơn: chỉ có
6,14% lao ñộng nông nghiệp không
có chuyên môn chuyển ñổi ñược
nghề; tỷ lệ này ở lao ñộng có chuyên
môn là 38,00%.
2.ðào tạo nghề chưa phát triển mạnh,
chưa ñáp ứng yêu cầu xã hội, chất
lượng ñào tạo nghề chưa cao, người
lao ñộng chưa chủ ñộng trong ñào tạo
nghề và chuyển ñổi nghề.
3.Nhiều ñịa phương chưa có quy hoạch
phát triển nguồn nhân lực. Chuyển ñổi
nghề chưa có kế hoạch.
4.ðất ít, ñang suy giảm mạnh do ñô
thị hóa, CNH: Bình quân vùng ðBSH

triệu lao ñộng và hàng năm có khoảng 400.000 người gia nhập thị trường lao ñộng, có
13,15 triệu lao ñộng ñang làm việc với 32,66% là lao ñộng nông nghiệp (Bảng 4.1).
Bảng 4.1 Dự báo lao ñộng nông nghiệp vùng ðBSH ñến 2020
Năm

Tiêu chí

ðơn vị

2001 2005 2010 2015 2020
Tốc ñộ
tăng
11-15
(%)
Tốc ñộ

tăng
11-20
(%)
1. Dân số người 18265,4

19107,5

19770

20746,29

21606,24

0,97


4. Lao ñộng ñang làm việc người 9097,2

9875,6

10930,2

12057,02

13158,27

1,98

1,87

-Lao ñộng nông nghiệp người 5917,6

5620,4

4998,5

4750,285

4296,967

-1,01

-1,50

% 65,12


24,67

27,75

31,03

-

-

-Lao ñộng dịch vụ người 1765,8

2409,6

3235,4

3964,39

4782,723

4,15

3,99

% 19,41

24,4

29,6


54,4

43,0

32,40

-

-

7. Cơ cấu lao ñộng NN
Thái Bình
% -

66,83

62,3

48

42

-

-

Nguồn: Tính toán của tác giả (2011): Phụ lục 42 - 46

Quy mô lao ñộng nông nghiệp ñang làm việc tiếp tục xu hướng giảm

trong các thành thị; (v) Chuyển ñổi nghề cho lao ñộng nông nghiệp theo hướng xuất
khẩu lao ñộng sang các quốc gia, vùng lãnh thổ có nhu cầu; (vi) Chuyển dịch lao
ñộng sang sản xuất nông nghiệp hàng hoá với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao.
4.2 Giải pháp chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng
4.2.1 Hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng quy hoạch
phát triển nguồn nhân lực vùng ðồng bằng sông Hồng
- Quy hoạch phải ñi trước và phải phân ñịnh rõ khu dân cư, khu nông nghiệp và
khu công nghiệp, khu dịch vụ; khu nghề tiểu thủ công nghiệp ñể vừa tiết kiệm ñất, vừa
thuận tiện giao thông, vừa ñảm bảo môi trường, vừa phát huy thế mạnh và nâng cao hiệu
quả, hiệu ứng tương tác liên vùng, liên ngành.
- Thực hiện dồn ñiền ñổi thửa trên cơ sở quy hoạch theo kịch bản phù hợp
xuống còn 1-2 mảnh/hộ, ñất ñai không còn manh mún, nhỏ lẻ ñể tiến hành sản xuất
hàng hóa hoặc có thể dùng "mảnh lớn" góp cổ phần trong doanh nghiệp.
- Quy hoạch, ñầu tư phát triển các khu công nghiệp, ñô thị, du lịch, làng nghề;
ñầu tư các dự án công nghiệp chế biến, khuyến khích các doanh nghiệp ñầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn. Mở rộng ngành nghề bằng cách vừa khôi phục các nghề
truyền thống, vừa du nhập phát triển nghề và làng nghề mới.
- Các ñịa phương phải có quy hoạch lao ñộng về quy mô, cơ cấu và chất lượng;
quy hoạch nghề gắn với quy hoạch tổng thể của vùng. Quy hoạch lao ñộng nông
nghiệp từ 15-34 tuổi, có trình ñộ chuyên môn kỹ thuật, ñã ñược ñào tạo nghề vào các
khu công nghiệp, doanh nghiệp căn cứ vào nhu cầu và tiêu chuẩn của doanh nghiệp.
- Quy hoạch nâng cao quy mô, chất lượng dạy nghề gắn kết giữa ñào tạo với sử
dụng lao ñộng. Mở rộng hình thức ñào tạo bên cạnh doanh nghiệp và tại doanh
nghiệp với những nghề thị trường có nhu cầu.
4.2.2 ðẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ðồng bằng sông Hồng theo
hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và hội nhập quốc tế
- Các ñịa phương cần phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

20


nông nghiệp thiếu nguồn lực ñể chuyển ñổi ngay sang nghề khác; cho nên chuyển
sang làm nghề nông nghiệp kiêm là xu hướng còn diễn ra ñối với lao ñộng nông
nghiệp trong thời gian tới.
- Thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu lao ñộng thành thị và nông thôn hợp lý: Tập
trung di chuyển theo hướng ñưa ñô thị và công nghiệp về nông thôn; từ ñó hình thành
các khu công nghiệp, trung tâm dịch vụ mới kéo dãn dân cư và lao ñộng khu vực nội
thành. ðồng thời ñầu tư phát triển nghề phi nông nghiệp phù hợp với vùng, tiểu vùng,
ñịa phương ñã có quy hoạch, phát triển nghề công nghiệp, nghề dịch vụ thu hút lao
ñộng nông nghiệp ngay tại nông thôn, ñịa phương ñể hạn chế lao ñộng di cư tự do.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế hợp lý: Thực hiện tái cấu
trúc doanh nghiệp nhà nước, sắp xếp ñổi mới kinh tế tập thể theo hướng giữ vai trò
chủ ñạo ở một số ngành chiến lược.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với các vùng sinh thái, các khu vực kinh
tế ñể thúc ñẩy lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nghề có hiệu quả.

21

- Tăng cường vốn ñầu tư từ các nguồn khác nhau, nhất là khu vực dân doanh
theo chuyển dịch cơ cấu kinh tế; khuyến khích ñầu tư tư nhân, khuyến khích doanh
nghiệp ñầu tư vào nông nghiệp nhằm tạo nhiều nghề ña dạng, ña cấp thu hút lao ñộng
nông nghiệp chuyển ñổi nghề.
- Giải pháp liên vùng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp.
4.2.3 ðẩy mạnh ñào tạo nghề và nâng cao chất lượng lao ñộng nông nghiệp
- Các ñịa phương phải chú trọng phát triển nguồn nhân lực một cách toàn diện.
ðào tạo nâng cao trình ñộ học vấn và trình ñộ chuyên môn kỹ thuật cho lao ñộng
nông nghiệp nhất là lao ñộng nữ, lao ñộng trẻ ñể ñáp ứng nhu cầu của các ngành công
nghiệp, dịch vụ. ðào tạo nghề cho một bộ phận lao ñộng nông nghiệp ñể họ nắm
vững kiến thức sản xuất nông nghiệp hàng hóa. ðẩy mạnh ñào tạo các nghề công
nghiệp, nghề tiểu thủ công nghiệp và nghề dịch vụ ñể giúp họ chuyển sang làm nghề
phi nông nghiệp. Cần trang bị cho lao ñộng kiến thức và có ý thức “học tập suốt ñời”


22

- Thành lập quỹ hỗ trợ dạy nghề, chuyển ñổi nghề cho lao ñộng nông nghiệp. Nhà
nước cần nâng mức trợ cấp học nghề và không nhất thiết phải chi trả trực tiếp lao
ñộng nông nghiệp mà chi trả bằng cách chuyển trả các cơ sở ñào tạo nghề. Mỗi lao
ñộng mất ñất ñược cấp một thẻ hỗ trợ học nghề. Các tổ chức ñoàn thể cũng có thể có
những hỗ trợ khác trợ giúp cho lao ñộng nông nghiệp thông qua các hoạt ñộng phong
trào giúp nhau làm kinh tế.
- Phát triển mạnh nghề giúp việc trong gia ñình có sự quản lý hỗ trợ của Nhà
nước. Cần tuyên truyền ñể người lao ñộng thấy không có sự phân biệt ñối xử, không
phân biệt công việc miễn là tạo ra thu nhập chính ñáng.
- ðẩy mạnh công tác xuất khẩu lao ñộng, tăng cơ hội nghề ngoài nước cho lao
ñộng nông nghiệp.
- Phát triển thông tin thị trường lao ñộng, tổ chức hiệu quả sàn giao dịch việc
làm vệ tinh. Xây dựng hệ thống giao thông hiện ñại ñảm bảo kết nối nội vùng và liên kết
các vùng, kết nối với thế giới.
- Thành lập, quản lý và khai thác hiệu quả quỹ hỗ trợ lao ñộng nông nghiệp chuyển
ñổi nghề, trong ñó quan tâm ñến lao ñộng nông nghiệp thuộc nhóm “dễ bị tổn
thương” (trên 35 tuổi, trình ñộ dưới trung học cơ sở, lao ñộng nữ).
- Giải pháp liên vùng hỗ trợ lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nghề như hợp tác
về ñào tạo nhân lực ñể vùng ðBSH trở thành ñịa bàn hợp tác giáo dục, ñào tạo nghề,
chuyển giao công nghệ cho cả nước và khu vực ASEAN. Tăng cường liên kết nghiên
cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật ñể nâng cao năng suất, giảm bớt dựa vào ưu thế
lao ñộng giá rẻ trong hội nhập quốc tế…

KẾT LUẬN
1 Kết luận
1.1 Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp là một quy luật
khách quan của quá trình sử dụng nguồn lực vào sản xuất nông nghiệp.

theo di cư, cần ñược kiểm soát chặt chẽ và tiến tới giảm nhanh lao ñộng nông nghiệp
di cư làm nghề tự do. Xu hướng theo giới tính, tuổi của lao ñộng cần hỗ trợ lao ñộng
nữ, lao ñộng trên 35 tuổi; ñồng thời khuyến khích lao ñộng trẻ học nghề trước khi
muốn chuyển ñổi nghề.
- Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðBSH chịu ảnh
hưởng nhóm yếu tố thuộc về người lao ñộng và nhóm yếu tố thuộc về cộng ñồng. Các
yếu tố nền tảng gồm: Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa; Quy hoạch phát triển kinh tế xã
hội; Sự thay ñổi quy mô và cơ cấu thị trường; ðiều kiện tự nhiên, dân số; Chính sách
ñào tạo nghề và giải quyết việc làm. Các yếu tố chính gồm: Chất lượng của lao ñộng;
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa; quy hoạch phát triển kinh tế xã hội; sự thay ñổi quy
mô và cơ cấu thị trường; chính sách ñào tạo nghề và giải quyết việc làm.
Lao ñộng nông nghiệp có trình ñộ có nhiều cơ hội chuyển ñổi nghề, trình ñộ
càng cao càng dễ chuyển ñổi nghề. Lao ñộng nông nghiệp bị thu hồi ñất càng nhiều
càng có sức ép chuyển ñổi sang nghề phi nông nghiệp và thu nhập của họ tăng lên khi
chuyển ñược sang nghề khác. Cung cầu trong thị trường lao ñộng của vùng ðBSH
còn nhiều bất cập dẫn ñến chỉ có số ít lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nghề làm
việc tại doanh nghiệp. Hiệu quả của ñào tạo nghề và tính khả thi của chính sách ñối
với lao ñộng nông nghiệp còn chưa cao.
1.3 ðịnh hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðBSH: (i)
Chuyển ñổi sang làm nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong các cụm công
nghiệp, khu công nghiệp, các làng nghề…; (ii) Chuyển ñổi sang làm nghề xây dựng;
(iii) Chuyển ñổi sang làm nghề dịch vụ, du lịch; (iv) Chuyển ñổi lao ñộng nông
nghiệp vào làm việc trong các thành thị; (v) Chuyển ñổi theo hướng xuất khẩu lao
ñộng sang các quốc gia, vùng lãnh thổ có nhu cầu; (vi) Chuyển từ lao ñộng thuần
nông sang sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
Các nhóm giải pháp chủ yếu chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng
ðBSH bao gồm: (i) Hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và xây dựng quy
hoạch phát triển nguồn nhân lực vùng ðBSH; (ii) ðẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh
tế vùng ðBSH; (iii) ðào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao ñộng nông nghiệp; (iv)
Giải pháp hỗ trợ lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nghề.

hợp lý; chuyển một phần, chuyển dần hoặc chuyển hẳn sang chăn nuôi, nuôi trồng
thủy sản, nghề phi nông nghiệp. Cần nhận thức ñược tầm quan trọng của học nghề ñể
nâng cao hiệu quả việc làm. Chủ ñộng chọn nghề, thời ñiểm chuyển ñổi, nơi hoạt
ñộng nghề, quy mô và phương thức chuyển ñổi nghề Lao ñộng trẻ học nghề phi
nông nghiệp ñể chuyển ñổi sang nghề công nghiệp, dịch vụ; lao ñộng trên 35 tuổi
hoặc trình ñộ thấp tập trung làm nghề nông nghiệp, nghề dịch vụ cấp thấp.
*ðối với cơ sở ñào tạo, dạy nghề: xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng
dạy hiện ñại, phù hợp; ñổi mới chương trình ñào tạo, phương pháp giảng dạy; nâng
cao chất lượng giáo viên, ñào tạo văn hóa nghề cho lao ñộng, thu hút ñầu tư, thực
hiện liên kết tạo nghề cho lao ñộng nông nghiệp.
* ðối với các doanh nghiệp: Liên kết, hỗ trợ cơ sở ñào tạo nghề về máy móc
thực hành, tài chính ñể nâng cao chất lượng ñào tạo nghề. Kịp thời thông tin về số
lượng, cơ cấu, chất lượng, tiêu chuẩn lao ñộng ñể lao ñộng nông nghiệp ñịnh hướng,
ñiều chỉnh hoạt ñộng học nghề và chuyển ñổi nghề hiệu quả. Thực hiện nghiêm túc
cam kết về tiền ñền bù và sử dụng lao ñộng ñịa phương; ưu tiên lao ñộng nông
nghiệp vào làm việc khi họ ñã học nghề.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status