BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*****
TRẦN GIA LONG
NGHIÊN CỨU XU HƯỚNG CHUYỂN ðỔI NGHỀ
CỦA LAO ðỘNG NÔNG NGHIỆP
VÙNG ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*****
Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn./.
Tác giả luận án
Trần Gia Long ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi ñã nhận ñược sự
quan tâm giúp ñỡ của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lời cảm
ơn sâu sắc ñến:
- Tập thể các thày, cô giáo Bộ môn Phát triển nông thôn; Khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn; Viện ðào tạo Sau ñại học; Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận
án này; ñặc biệt là PGS.TS Quyền ðình Hà và TS. ðinh Văn ðãn ñã tận tình hướng
dẫn, trực tiếp chỉ ra những ý kiến quý báu và giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
thực hiện luận án;
- Lãnh ñạo các cơ quan Trung ương; lãnh ñạo ñịa phương và người dân ñịa
bàn nghiên cứu ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình ñiều tra, khảo sát
thực ñịa và nghiên cứu ñề tài;
- Các tập thể và cơ quan, ban, ngành ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi trong quá
trình thu thập tài liệu nghiên cứu; bạn bè và người thân ñã ñộng viên khích lệ tôi.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp ñỡ quý báu của các tập
thể và cá nhân ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận án này./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
1.1.2 Tính tất yếu khách quan trong chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp 12
1.1.3 Các mô hình lý thuyết về xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng
nông nghiệp 14
1.1.4 Ý nghĩa của chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp 16
1.1.5 ðiều kiện chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp 18
1.1.6 Nội dung, bản chất xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp 20
1.1.7 ðặc ñiểm xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp 22
1.1.8 Các yếu tố ảnh hưởng ñến xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng
nông nghiệp 23
1.2 Thực tiễn xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp 28
iv
1.2.1 Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp một số nước
và vùng lãnh thổ trên thế giới 28
1.2.2 Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp ở Việt Nam 36
Chương 2 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48
2.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng ðồng bằng sông Hồng 48
2.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 48
2.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 49
2.1.3 ðánh giá chung về ñặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng
ðồng bằng sông Hồng 53
2.2 Phương pháp nghiên cứu 54
2.2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 54
2.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 57
2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 60
2.2.4 Phương pháp xử lý thông tin 61
2.2.5 Phương pháp phân tích thông tin 61
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 63
2.3.1 Chỉ tiêu quy mô lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nghề 64
3.2.4 Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp theo di cư 9088
3.2.5 Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp theo giới
tính, ñộ tuổi của lao ñộng
9593
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng
nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng
9997
3.3.1 Nhóm các yếu tố thuộc về người lao ñộng 9997
3.3.2 Nhóm các yếu tố thuộc về cộng ñồng 104102
3.4 ðiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức ñối với chuyển ñổi nghề
của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng 120118
Chương 4 ðỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN ðỔI NGHỀ CỦA
LAO ðỘNG NÔNG NGHIỆP VÙNG ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
125123
4.1 Quan ñiểm và ñịnh hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp
vùng ðồng bằng sông Hồng
125123
4.1.1 Dự báo lao ñộng nông nghiệp của vùng ðồng bằng sông Hồng ñến
năm 2020 125123
4.1.2 Quan ñiểm chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp 127125
4.1.3 ðịnh hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng
ðồng bằng sông Hồng
128126
4.2 Giải pháp chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng
bằng sông Hồng
132130
vi
4.2.1 Hoàn thiện quy hoạch phát triển triển kinh tế xã hội và xây dựng
ðBSH ðồng bằng sông Hồng
ðNB ðông Nam bộ
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
HðH Hiện ñại hóa
KCN Khu công nghiệp
Lð Lao ñộng
NN Nông nghiệp
TDMNPB Trung du miền núi phía Bắc
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TPKT Thành phần kinh tế
TN Tây Nguyên
SL Số lượng
SWOT Mạnh, yếu, cơ hội, thách thức
XHCN Xã hội chủ nghĩa
viii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
1.1 Lao ñộng ñang làm việc của Việt Nam phân theo ngành kinh tế giai
ñoạn 1996 - 2000 41
1.2 Lao ñộng ñang làm việc của Việt Nam phân theo ngành kinh tế giai
ñoạn 2001 - 2015 42
1.3 Lao ñộng ñang làm việc của Việt Nam phân theo ngành kinh tế giai
ñoạn 2006 - 2010 42
3.8 Lao ñộng nông nghiệp di cư và chuyển ñổi nghề 9088
3.9 Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông
Hồng phân theo giới tính của lao ñộng
9694
3.10 Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp phân theo tuổi của lao ñộng 9896
3.11 Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp phân theo trình ñộ văn hoá10098ix
3.12 Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp phân theo trình ñộ chuyên
môn kỹ thuật 10199
3.13 Chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp phân theo mức sống, thu
nhập của lao ñộng
102100
3.14 Vốn ñầu tư, khu công nghiệp của vùng ðồng bằng sông Hồng 106104
3.15 Thời gian lao ñộng bình quân của lao ñộng nông nghiệp 107105
3.16 Nơi làm việc của lao ñộng nông nghiệp sau khi chuyển ñổi nghề 112110
3.17 ðào tạo nghề ảnh hưởng ñến chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp113111
3.18 Phân tích SWOT chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp 120118
DANH MỤC HỘP
STT Tên hộp Trang
3.1 Làm nghề phi nông nghiệp ngay tại ñịa phương 9391
3.2 Lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nghề khi xuất khẩu lao ñộng 9492
3.3 Thu nhập từ nông nghiệp thấp nên phải giữ việc làm ở nhà máy 103101
3.4 Thu hồi ñất, lao ñộng nông nghiệp phải chuyển sang làm nghề khác 109107
3.5 Một bộ phận không nhỏ lao ñộng không làm nghề ñã ñào tạo 114112
3.6 ðể chuyển ñổi nghề hiệu quả rất cần phải dạy nghề phù hợp 115113
4.1 Cần thay ñổi lại cung cách dạy nghề cho lao ñộng nông thôn 142140 xii
DANH MỤC ðỒ THỊ
STT Tên ñồ thị Trang
2.1 Cơ cấu GDP của Việt Nam theo vùng năm 2000 và 2009 50
2.2 Quy mô dân số của các vùng năm 2010 52
2.3 Mật ñộ dân số của các vùng năm 2010 52
3.1 Cơ cấu lao ñộng của vùng ðồng bằng sông Hồng giai ñoạn 1990 – 2010 7472
3.2 Xu hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng
sông Hồng theo ngành kinh tế, 1990 - 2010
7573
MỞ ðẦU
1 Sự cần thiết của vấn ñề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và ñô thị hóa trong hai thập kỷ gần
ñây làm thay ñổi nền kinh tế và bộ mặt xã hội nước ta. Cơ cấu kinh tế ñã có sự
chuyển biến ñáng kể với tỷ trọng GDP ngành nông nghiệp giảm từ 60 - 70% trong
những năm 1980 xuống còn khoảng 20% hiện nay. Trong quá trình ñó, sự chuyển
ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp diễn ra chậm và chưa theo kịp với sự thay ñổi
của cơ cấu kinh tế. Dân số ở khu vực nông thôn vẫn tăng, lực lượng lao ñộng nông
nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong khi diện tích ñất nông nghiệp ñang bị thu hẹp
dần. Hơn nữa, các ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn vẫn chậm phát triển
càng làm cho vấn ñề nghề nghiệp, việc làm của lao ñộng nông nghiệp gặp nhiều khó
khăn. Hệ quả kéo theo là sản xuất kém phát triển, thu nhập và mức sống của người
dân nông thôn thấp.
Mặt khác, những khó khăn của nền kinh tế trong bối cảnh khủng hoảng ñã
nảy sinh những thách thức ñối với vấn ñề việc làm của khu vực nông nghiệp, nông
thôn. Xu hướng lao ñộng nông nghiệp trẻ di cư ban ñầu chỉ mang tính thời vụ, dần
dần ñịnh cư lâu dài ở thành thị ñã tạo sức ép lớn về lao ñộng, việc làm và an sinh xã
hội cả ở thành thị và nông thôn.
Chính việc chuyển dịch lao ñộng trên ñây, dẫn ñến lực lượng lao ñộng nông
nghiệp chưa ñược chuẩn bị ñầy ñủ các kỹ năng, trình ñộ, tay nghề ñể tham gia vào
sản xuất công nghiệp, dịch vụ ở các khu ñô thị và thành phố lớn. Do ñó, việc làm
của lao ñộng nông nghiệp xuất thân từ nông thôn thường là những lao ñộng chân
tay, công việc nặng nhọc, thu nhập thấp.
Trong những năm qua, vấn ñề ñào tạo nghề cho lao ñộng nông nghiệp, nông
thôn luôn ñược ðảng và Nhà nước quan tâm. Bởi vì không thể có một nông thôn
mới, một nước có nền công nghiệp hiện ñại khi hàng triệu lao ñộng nông nghiệp
không có tay nghề vững vàng. Nhằm cụ thể hóa chương trình hành ñộng trên, tháng
11 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ ñã phê duyệt ðề án ðào tạo nghề cho lao ñộng
Tổ chức Lao ñộng quốc tế, 2011)[9] và số lao ñộng dôi ra từ khu vực nông nghiệp
tiếp tục tạo sức ép lớn về nghề nghiệp, việc làm…
Vùng ðồng bằng sông Hồng gồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
3
có tốc ñộ phát triển kinh tế nhanh khoảng 7,5%/năm với tổng số lao ñộng ñang làm
việc 10,93 triệu (Bộ Kế hoạch và ðầu tư, 2011)[6]. Những năm qua, xu hướng lao
ñộng nông nghiệp ñang làm việc của vùng giảm và chuyển ñổi nghề diễn ra khá
nhanh từ 73,77% năm 1990 giảm xuống 67,93% năm 2000, 57,18% năm 2005 và
giảm còn 45,73% năm 2010, với tốc ñộ giảm 1,16%/năm (2001 - 2005) và
2,89%/năm (2006 - 2010). Tuy nhiên, trong quá trình chuyển ñổi nghề cũng có
những khó khăn như: (i) thiếu việc làm và năng suất lao ñộng còn thấp; (ii) việc ñào
tạo nghề cho lao ñộng nông nghiệp chưa xuất phát từ nhu cầu sử dụng lao ñộng thật
sự của các doanh nghiệp trên ñịa bàn; (iii) sự quan tâm ñến công tác ñào tạo nghề
của chính quyền ở một số ñịa phương còn mang tính hình thức; (iv) tính ña dạng
vùng miền và tính ñặc thù của lao ñộng nông nghiệp nên việc tổ chức các khóa ñào
tạo nghề vẫn chưa phù hợp. Thêm vào ñó, ðồng bằng sông Hồng là vùng ñất chật,
người ñông, công nghiệp và ñô thị hóa phát triển nhanh làm cho dư thừa lao ñộng
trong khu vực nông nghiệp nông thôn; ñồng thời trong quá trình công nghiệp hóa,
hiện ñại hóa ñòi hỏi số lượng lớn lao ñộng có kỹ năng thích ứng với ñòi hỏi của sản
xuất phi nông nghiệp và ñô thị hóa. Lao ñộng nông nghiệp của vùng chất lượng còn
thấp; trong khi chuyển ñổi nghề còn mang tính tự phát và còn lúng túng; tính bền
vững ở nhiều nghề mà lao ñộng nông nghiệp ñã chuyển ñổi không cao do không
ñược ñào tạo nghề bài bản.
Với bối cảnh kinh tế - xã hội nói trên, vấn ñề chuyển ñổi nghề cho lao ñộng
nông nghiệp ở vùng ðồng bằng sông Hồng trở nên cấp thiết. ðặc biệt trong những
diễn biến của khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay, vấn ñề chuyển dịch cơ cấu lao
ñộng, chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp lại mang tính thời sự hơn nữa.
Bản thân khu vực công nghiệp và thành thị cũng không còn “yên bình” hay luôn
luôn là “miền ñất hứa” cho lao ñộng nông nghiệp. Hàng loạt các nhà máy và doanh
kinh tế Trung ương (1998)[80] ñã ñưa ra một bức tranh tổng quát về thực trạng lao
ñộng, việc làm nông thôn. Trong ñó ñi sâu phân tích thực trạng việc làm phi nông
nghiệp và vấn ñề di chuyển lao ñộng, tìm kiếm việc làm. Chu Tiến Quang
(2001)[40] cho rằng ñể giải quyết việc làm cho lao ñộng nông nghiệp cần tập trung
vào khuyến khích mọi thành phần kinh tế cùng tham gia tạo việc làm cho xã hội,
chú trọng việc người lao ñộng ñược chủ ñộng và sáng tạo tự tìm việc làm mới trên
cơ sở khai thác các lợi thế sẵn có, ña dạng hóa các hoạt ñộng kinh tế tại chỗ, mở
rộng các hình thức hợp tác giữa người lao ñộng với các tổ chức sản xuất kinh
5
doanh, mở rộng sản xuất ñể tạo việc làm mới. Kết hợp ña dạng hóa trong sản xuất
nông nghiệp với ñẩy mạnh các hoạt ñộng phi nông nghiệp ở nông thôn. Về chính
sách xã hội cần tập trung làm giảm tăng dân số, lao ñộng, hàng năm nhanh chóng
phân bổ lại dân cư giữa các vùng tạo ra sự cân bằng giữa dân số, lao ñộng và nguồn
lực về ñất ñai, tài nguyên. ðào Quang Vinh (2001)[74] tập trung vào tìm giải pháp
tạo việc làm trong chính bản thân ngành nông nghiệp thông qua khuyến khích khả
năng thu hút lao ñộng và tạo việc làm của kinh tế trang trại. Kết quả cho thấy, trang
trại chủ yếu sử dụng lao ñộng của gia ñình và người thân, số thuê lao ñộng không
nhiều. Quan hệ lao ñộng trong trang trại hầu hết là các quan hệ mang tính thỏa
thuận. Lê Hồng Thái (2002)[49] ñã chỉ ra những nguyên nhân chuyển dịch lao ñộng
nông thôn chậm: việc phân bố dân cư không ñồng ñều giữa các vùng, ñất nông
nghiệp/người có xu hướng ngày càng thấp hơn khiến lao ñộng nông nghiệp ít tích
lũy cho phát triển sản xuất phi nông nghiệp, chất lượng lao ñộng thấp dẫn ñến khả
năng chuyển ñổi nghề thấp. Bùi Thị Thanh (2005)[50] ñã bổ sung và làm sáng tỏ
những vấn ñề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực của một vùng lãnh thổ,
ñặt cơ sở lý thuyết và thực tiễn cho việc hoạch ñịnh chiến lược và chính sách
phát triển nguồn nhân lực vùng ðồng bằng sông Cửu Long ñến năm 2020. Viện
Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2006)[78] ñã nghiên cứu thực trạng và các
yếu tố ngăn cản hay thúc ñẩy (kéo và ñẩy) lao ñộng nông nghiệp tham gia hoạt ñộng
phi nông nghiệp, từ ñó ñề xuất một số giải pháp tác ñộng tới chuyển dịch cơ cấu lao
ñơn thuần là thúc ñẩy phát triển kinh tế mà còn là giải quyết hài hòa các vấn ñề xã hội.
Phạm Vân ðình (2011)[29] ñã phân tích một cách có hệ thống, ñánh giá kết quả những
mặt ñược, chưa ñược, những bất cập, chưa phù hợp của chính sách; qua ñó ñề xuất hệ
thống chính sách phát triển nguồn nhân lực nông thôn Việt Nam ñến năm 2020.
Tóm lại, tình hình nghiên cứu liên quan ñến thị trường lao ñộng nông nghiệp,
nông thôn khá phong phú; không chỉ ñề cập tới thực trạng nguồn nhân lực nông
nghiệp, nông thôn; phân tích nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng ñối với chuyển dịch
lao ñộng; ñã ñưa ra nhiều kiến nghị ñể phát triển thị trường lao ñộng, tạo việc
làm và chuyển dịch lao ñộng nông nghiệp… Một số ñề tài chỉ ñi sâu vào một vài
khía cạnh của chuyển dịch cơ cấu lao ñộng và giải quyết việc làm như các nghiên cứu
7
về vấn ñề di cư, một số ñề tài khác ñề cập ñến các vấn ñề thị trường lao ñộng, thị
trường lao ñộng trong mối quan hệ với tăng trưởng, phân mảng thị trường lao ñộng,
nghiên cứu về các khả năng thu hút và tạo việc làm của kinh tế trang trại… Một số ñề
tài có lồng ghép việc dự báo cầu và thay ñổi của cầu lao ñộng nông nghiệp, nông thôn
ñến năm 2020, nhưng các dự báo này chỉ ñề cập một cách sơ lược. Tuy nhiên, chưa có
công trình nào nghiên cứu một cách ñầy ñủ, hệ thống về vấn ñề xu hướng chuyển ñổi
nghề của lao ñộng nông nghiệp của vùng ðồng bằng sông Hồng. ðây là vấn ñề quan
trọng, cần ñược quan tâm ñúng mức và ñòi hỏi phải có những nghiên cứu mới,
tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách thúc ñẩy lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi
nghề hiệu quả, bền vững.
Xuất phát từ các yêu cầu trên, tác giả lựa chọn ñề tài "Nghiên cứu xu hướng
chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng” làm ñề tài
nghiên cứu luận án tiến sĩ.
2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở làm rõ về mặt lý luận, ñánh giá ñúng thực trạng chuyển ñổi nghề,
ñề xuất ñịnh hướng và giải pháp ñảm bảo chuyển ñổi nghề bền vững cho lao ñộng
nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng ñến năm 2020.
- Số liệu dự báo ñến năm 2020.
5 Những ñóng góp mới của luận án
- Luận án ñã làm rõ một số vấn ñề lý luận cơ bản và thực tiễn về chuyển
ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp sang làm nghề phi nông nghiệp trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn. Luận án xây dựng
ñược khung phân tích, hệ thống chỉ tiêu làm cơ sở nghiên cứu chuyển ñổi nghề
của lao ñộng nông nghiệp theo hướng sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực cho phát
triển bền vững.
- Luận án ñã làm rõ thực trạng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp
giai ñoạn 1990 - 2020 và làm rõ các xu hướng chủ yếu chuyển ñổi nghề của lao
ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng: theo ngành kinh tế; theo hình thức
nghề nghiệp; theo tính chất công việc; theo di cư và theo giới tính, ñộ tuổi của lao
9
ñộng. Trong ñó, xu hướng chuyển ñổi nghề theo ngành kinh tế là xu hướng chủ ñạo.
Luận án ñề xuất thúc ñẩy những xu hướng tích cực và hạn chế những xu hướng
không có lợi cho phát triển bền vững, xu hướng chuyển ñổi theo ngành kinh tế phải
diễn ra mạnh mẽ hơn trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển ñổi sang nghề
dịch dụ nhiều hơn. Luận án làm rõ những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng và khằng ñịnh:
Mỗi vùng, ñịa phương tùy thuộc vào ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và ở những
giai ñoạn phát triển nhất ñịnh sẽ có những yếu tố chính, chủ yếu ảnh hưởng ñến xu
hướng chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp. Luận án dự báo xu hướng biến
ñộng nghề của lao ñộng nông nghiệp vùng ðồng bằng sông Hồng ñến năm 2020.
- Luận án ñề xuất ñược ñịnh hướng chuyển ñổi nghề bền vững và các giải
pháp ñảm bảo chuyển ñổi nghề cho lao ñộng nông nghiệp ở vùng ðồng bằng sông
Hồng ñến năm 2020. Trong ñó, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội là tiên quyết;
ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế là cơ sở; ñào tạo nghề ñể chuyển ñổi nghề
hiệu quả; giải pháp hỗ trợ ñể lao ñộng nông nghiệp gắn bó với quê hương và chuyển
ñổi nghề ngay tại nông thôn.
người ñược thông qua bởi kết quả lao ñộng nghề nghiệp mà người ñó tạo ra cho xã
hội và bản thân. “Nghề” là một dạng xác ñịnh của hoạt ñộng trong hệ thống phân
công lao ñộng của xã hội, là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và kỹ năng mà một người
11
lao ñộng cần có ñể thực hiện các hoạt ñộng nhất ñịnh (Trần Xuân Cầu, Mai Quốc
Chánh, 2008)[15]. Mặc dù khái niệm nghề ñược hiểu dưới nhiều góc ñộ khác
nhau, song ñều thống nhất ở một số nét ñặc trưng như sau: (i) là hoạt ñộng, là
công việc về lao ñộng của con người ñược lặp ñi lặp lại; (ii) là sự phân công lao
ñộng xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội; (iii) là phương tiện ñể sinh sống của con
người; (iv) là lao ñộng kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao ñổi, ñòi hỏi phải
có một quá trình ñào tạo nhất ñịnh. Theo chúng tôi, “nghề” là công việc mang tính
kỹ năng của cá nhân và của nhóm người, khi thực hiện nó mang lại lợi ích cho cá
nhân và cho cộng ñồng.
*Xu hướng: Theo Từ ñiển tiếng Việt (2000)[64], xu hướng ñược hiểu là sự
thiên về một hướng nào ñó trong quá trình hoạt ñộng; là hướng ñi tới, thể hiện khá rõ
thực chất của nó. Xu hướng có thể lôi kéo chi phối các ñối tượng theo một ñịnh hướng
(gần với xu thế và mang tính dự báo).
*Chuyển ñổi nghề: Có ba xu hướng chuyển ñổi nghề chính: (i) xu hướng ña
dạng hóa (hỗn hợp) nghề/việc làm, tức là người dân tìm kiếm mọi việc làm có thể
ñược ñể tạo ra các nguồn thu nhập; (ii) xu hướng kết hợp tạo thành nhóm nghề liên
hoàn hỗ trợ và phát huy hiệu quả lẫn nhau và (iii) xu hướng chuyên môn hóa
nghề/việc làm, tức là ñi sâu vào một nghề, yêu cầu có trình ñộ tay nghề cao hơn,
hiệu quả kinh tế mang lại cũng lớn hơn. Nền tảng, lý do căn bản của 3 xu hướng là
tư tưởng trọng nông, lấy nông nghiệp làm gốc còn khá nặng nề. Xu hướng trên là
khách quan do sự tác ñộng mạnh mẽ của công nghiệp hóa (CNH), hiện ñại hóa
(HðH) làm chuyển dịch cơ cấu lao ñộng và phân tầng xã hội. Sự chuyển biến từ hộ
thuần nông, thu nhập từ nông nghiệp là chính sang hộ thu nhập từ phi nông nghiệp
ngày càng nhiều làm tăng thu nhập. Trong phạm vi rộng hơn và lâu dài hơn, yếu tố
tác ñộng mạnh mẽ này sẽ ñược "dịch chuyển" sang yếu tố học vấn và dân trí.