ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦ N ANH SƠN
NGHIÊN CƢ́ U TÌ NH HÌ NH CHUYỂ N DỊ CH CƠ CẤ U
LAO ĐỘ NG CỦ A HUYỆ N PHỔ YÊN DO ẢNH HƢNG
CA CÔNG NGHIP HA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
(KINH TẾ NÔNG NGHIỆ P)
Thái Nguyên – 2012
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
đến tháng 8/2012. Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.
Các thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc, có một số thông tin thu thập từ
điều tra thực tế ở địa phương, số liệu đã được tổng hợp và xử lý.
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích
dẫn rõ ràng. Thái Nguyên, ngày …tháng…năm
2012
Tác giả luận văn
Trầ n Anh Sơn
ii LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ
quý báu của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa
Đào tạo Sau Đại học cùng các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh
doanh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Ngô Xuân Hoà ng – Phó hiệu
trưở ng trường Cao đẳ ng Kinh tế kỹ thuậ t , người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi
trong thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện, các phòng
chức năng của huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên và các hộ nông dân đã giúp đỡ
1
1. Tính cp thiết của việ c nghiên cứ u đề tà i 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứ u 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
4. ngha khoa học của luận văn 3
5. Bố cụ c củ a luậ n văn 3
CHƢƠNG 1. TÍNH TẤT YẾU VÀ SỰ CẦN THIẾT CA QUÁ TRÌNH
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO HƢỚNG CÔNG
NGHIP HOÁ, HIN ĐẠI HA
4
1.1. Khái niệm và nội dung của chuyển dịch cơ cu lao động 4
1.1.1. Khái niệm về nguồn lao động và lực lượng lao động 4
1.1.2. Khái niệm cơ cu lao động 5
1.6.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 29
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG TẠ I
HUYN PHỔ YÊN
30
2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội, tự nhiên huyện Phổ Yên 30
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 30
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 36
2.2. Chuyển dịch cơ cu lao động tạ i huyện Phổ Yên từ 2005 - 2010 48
2.2.1. Thự c trạ ng chung về chuyể n dị ch cơ cấ u lao độ ng củ a huyệ n 48
2.2.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cu lao động trong nội bộ từng nhóm ngành 50
v
2.2.3. Thự c trạ ng chuyể n dịch cơ cấ u lao độ ng ở cá c hộ điề u tra 56
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cu lao động tại địa bàn huyện 64
2.3.1. Ảnh hưở ng củ a công nghiệ p hó a đế n chuyể n dị ch cơ cấ u lao độ ng tạ i huyệ n 64
2.3.2. Ảnh hưởng của đào tạo nghề đến chuyển dịch cơ cu lao động 74
2.4. Kết luận rút ra từ thực trạng và xu thế chuyển dịch cơ cu lao động theo
ngành của huyện Phổ Yên 76
2.4.1. Kế t quả đạ t đượ c 76
2.4.2. Hạn chế 77
CHƢƠNG 3. ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘ T SỐ GIẢ I PHÁ P NHẰM CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU LAO ĐỘNG TẠI HUYN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
78
3.1. Định hướng chuyển dịch cơ cu lao động theo ngành trên địa bàn huyện
Phổ Yên đến năm 2015 78
3.1.1. Định hướng và mụ c tiêu p hát triển kinh tế - xã hội 78
3.1.2. Định hướng chuyển dịch cơ cu ngành kinh tế 79
3.1.3. Định hướng chuyển dịch cơ cu nội bộ ngành kinh tế 80
3.1.4. Đị nh hướ ng chuyể n dị ch cơ cấ u lao động đến năm 2015 82
3.2. Giải pháp chuyển dịch cơ cu lao động theo ngành đến năm 2015 83
5
DT
Diệ n tích
6
ĐTH
Đô thị hó a
7
DV
Dịch vụ
8
ĐVT
Đơn vị tính
9
GDP
Thu nhậ p bì nh quân đầ u ngườ i
10
GTVL
Giớ i thiệ u việ c là m
11
HĐH
Hiệ n đạ i hó a
12
KCN
Khu công nghiệ p
13
LĐ
Lao độ ng
14
SX
Sản xut
Bảng 2.5: Giá trị sản xut Công nghiệp – Xây dựng củ a huyệ n Phổ Yên từ 2006 - 2010 42
Bảng 2.6: GTSX cá c ngà nh kinh tế trong lnh vực nông nghiệp huyệ n Phổ Yên 2006 - 2010 44
Bảng 2.7: Chuyể n dịch cơ cấ u lao độ ng giữ a cá c ngà nh kinh tế củ a huyệ n Phổ Yên giai
đoạ n 2005 - 2010 48
Bảng 2.8: Chuyể n dị ch cơ cấ u lao độ ng theo thà nh thị – nông thôn củ a huyệ n Phổ Yên
giai đoạ n 2005 - 2010 49
Bảng 2.9. Cơ cu lao động ngành nông nghiệp củ a huyệ n Phổ Yên giai đoạ n 2005 – 2010 50
Bảng 2.10. Cơ cu lao động ngành công nghiệp 2005 – 2010 52
Bảng 2.11. Cơ cu lao động ngành dịch vụ 2005 – 2010 54
Bảng 2.12. Hiện trạng sử dụng đt trước và sau thu hồi đt của các hộ điều tra 57
Bảng 2.13: Tình hình biến động việc làm của lao động ở hộ điều tra 60
Bảng 2.14. Nghành nghề trước và sau thu hồi đt của các hộ điều tra 62
Bảng 2.15: Tốc độ phát triển KCN của huyện Phổ Yên giai đoạn 2008 - 2010 64
Bảng 2.16. Kết quả thu hút dự án đầu tư giai đoạn từ 2003 - 2008 65
Bảng 2.17: Tình hình lao động huyệ n Phổ Yên giai đoạ n 2005 - 2010 68
Bảng 2.18: Quy mô lao động - cơ cu lao động trong các ngành kinh tế 2005 - 2010 69
Biể u 2.8: Biến động quy mô lao động của huyện từ 2005 – 2010 69
Biểu 2.9: Cơ cu lao động trong các ngành năm 2005 và 2010 70
Biể u 2.10: Sự thay đổi t trọng lao động trong các ngành giai đoạn 2005 -2010 71
1
MỞ ĐẦU
1. Tnh cấp thit ca vic nghiên cu đ ti
Quá trình CNH và đô thị hoá có những tác động sâu sắc đến nhiều lnh
vực đời sống đối với ngườ i dân trong vùng có quy hoạ ch phá t triể n cá c khu công
nghiệ p. Một trong những tác động đó là chuyển dịch sản xut nông nghiệp và lực
lượng lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, hoặc lao động trong nông
nghiệp cũng đòi hỏi cht lượng cao hơn.
Vn đề giảm thiểu tình trạng tht nghiệp củ a lao độ ng trong khu v ực đô
thị, tăng tỉ lệ thời gian lao động trong năm của ngườ i lao độ ng khu v ực nông
thôn, chuyển dịch cơ cu ngành nghề, cơ cu lao động, nâng cao thu nhập, cải
thiện đời sống cho ngườ i dân và nâng cao năng l ực cạnh tranh của nguồn nhân
lực nước ta vẫn là vn đề bức xúc cần được quan tâm giải quyết.
Hiện nay quá trì nh công nghiệ p hó a , đô thị hoá diễn ra trên địa bàn TP .
Thái Nguyên nói chung và huy ện Phổ Yên nói riêng là khá nhanh và mạnh mẽ,
công nghiệ p hó a tác đ ộng sâu sắ c đến đời sống của người lao độ ng, đến chuyển
dịch sản xut giữ a cá c ngà nh kinh tế và l ực lượng lao động. Tỉ lệ lao độ ng làm
việc không ổn định tăng cao; sự chuyển đổi ngành nghề, nơi làm việc diễn ra
càng nhiều, tiếp tục có sự phân hoá về học vn, thu nhập, điều kiện hưởng thụ
văn hoá và mức sống trong ngườ i dân có những thay đổi rõ nét. Các dòng dân di
động cho địa bàn nghiên cứu.
3. Đối tƣng v phm vi nghiên cu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Như các huyện, thành khác của tỉnh Thái Nguyên, Phổ Yên trước kia cũng
chỉ tậ p trung sản xut nông n ghiệp, người dân chủ yếu sống bằng nghề trồng lúa
và hoa màu. Tuy nhiên, trong gầ n 10 năm trở lại đây trên địa bàn của huyện đã
có nhiều dự án công nghiệp được triển khai . Điều này đã làm quá trì nh chuyển
dịch cơ cu lao động nông nghiệp sang khu vực công nghiệp, dịch vụ tương đối
nhanh. Do vậy, nghiên cứu sẽ tập trung và o việ c tì m hiể u nguyên nhân tạ i sao có
sự chuyể n dịch cơ cấ u lao độ ng giữ a cá c ngà nh nghề kinh tế , nghiên cứ u sự di
chuyể n lao độ ng từ nông nghiệ p qua công nghiệ p và dịch vụ trên địa bàn huyện.
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
-Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Phổ Yên.
-Về thời gian: Số liệu nghiên cứu về tình hình kinh tế, sự phát triển của
người lao động được thu thập từ năm 2005 - 2010.
- Nội dung nghiên cứu: Do hạn chế về thời gian, kinh phí nên đề tài chỉ tập
trung phân tích thực trạng dịch chuyển cơ cu lao động và các yếu tố ảnh hưởng
đến việc thay đổi ngành nghề từ nông nghiệp qua phi nông nghiệp của người lao
động, từ đó đề xut các chính sách hợp lý để xây dựng và phát triển nguồn lực
lao động tại huyện Phổ Yên trong bối cảnh chuyển dịch cơ cu lao động diễn ra
mạnh mẽ.
4. ngha khoa họ c củ a luậ n văn
Đề tài là công trình khoa học có ý ngha lý luận và thực tiễn thiết thực, là
tài liệu giúp cho huyện Phổ Yên xây dựng giải pháp tạo cơ hội việc làm cho
người lao động khi có sự chuyển dịch cơ cu lao động tại địa phương.
5. Bố cụ c củ a luậ n văn
Luận văn bao gồm 2 phần và 3 chương
Mở đầu
- Dân số trong tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang tht
nghiệp, đang đi học, đang làm công việc nội trợ trong gia đình, không có nhu
cầu việc làm và những người thuộc tình trạng khác (bao gồm cả những người
nghỉ hưu trước tuổi quy định).
Nguồn lao động xét về mặt cht lượng: Trình độ chuyên môn, tay nghề và
sức khỏe.
5
* Lự c lượ ng lao độ ng : Theo quan niệm của tổ chức lao động quốc tế
(ILO): Lực lượng lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động. Theo quy
định thực tế đang có việc làm và những người tht nghiệp.
Ở nước ta hiện nay, thường sử dụng khái niệm sau: Lực lượng lao động
hay số người hoạt động kinh tế hiện tại là những người từ đủ 15 tuổi trở lên có
khả năng lao động, đang làm việc hoặc tht nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc
làm.Vì vậy, có thể hiểu: Lực lượng lao động là dân số hoạt động kinh tế và nó
phản ánh khả năng thực tế về cung ứng lao động của xã hội.
1.1.2. Khái niệm cơ cấu lao động
Theo giáo trình “Nguồn nhân lực” của PGS.TS Nguyễn Tiệp: Cơ cu lao
động là một phạm trù kinh tế xã hội, bản cht của nó là các quan hệ giữa các
phần tử, các bộ phận cu thành tổng thể lao động, đặc trưng nht là mối quan hệ
tỉ lệ về mặt số lượng lao động giữa các ngành, các lnh vực trong nền kinh tế
quốc dân.
*Giống như các phạm trù khác, cơ cu lao động cũng có những thuộc tính
cơ bản của mình như: Tính khách quan, tính lịch sử và tính xã hội.
- Tính khách quan của cơ cu lao động được thể hiện ở chỗ cơ cu lao
động bắt nguồn từ dân số và cơ cu kinh tế của một quốc gia. Tính khách quan
của quá trình dân số và của cơ cu kinh tế đã xác định tính khách quan của cơ
cu lao động xã hội.
- Tính lịch sử: Cơ cu lao động xã hội là một chỉnh thể tồn tại và vận
động gắn liền với phương thức sản xut của xã hội. Khi phương thức xã hội có
quốc dân; lao động trong độ tuổi lao động đang đi học….Loại cơ cu này là cơ
sở để đánh giá thực trạng về quy mô và tình hình sử dụng nguồn nhân lực một
cách hợp lý trên địa bàn tỉnh, thành phố, vùng, cũng như cả nước.
- Cơ cu lao động theo ngành kinh tế quốc dân: Đây là cơ cu lao động
đang làm việc trên lãnh thổ (tỉnh, thành phố, huyện) được chia theo ngành hoặc
nhóm ngành kinh tế quốc dân. Cơ cu này dùng để đánh giá thực trạng phân bố,
7
chuyển dịch cơ cu lao động giữa các ngành hoặc nhóm ngành trên địa bàn tỉnh,
thành phố, vùng, cả nước. Đồng thời là căn cứ thực tiễn để nghiên cứu, xây dựng
các kế hoạch định hướng và chương trình phát triển cho phù hợp với chiến lược
phát triển riêng của mỗi ngành.
- Cơ cu lao động theo các đặc trưng khác: Bao gồm như cơ cu lao động
theo nhóm tuổi, nghề nghiệp, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn kỹ thuật,
giới tính…. Cơ cu này dùng để nghiên cứu, xác định, đánh giá đặc trưng cơ bản
về văn hoá, chuyên môn kỹ thuật, tình trạng hoạt động của nguồn nhân lực để đề
ra hệ thống các giải pháp khả thi trong chiến lược phát triển bồi dưỡng, đào tạo
sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.
1.1.3. Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu
lao động
* Theo giáo trình Kinh tế phát triển: Chuyển dịch cơ cu kinh tế là một
phạm trù động, nó luôn luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi các yếu tố
hợp thành cơ cu không cố định. Quá trình thay đổi cơ cu ngành từ trạng thái
này sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp hơn với môi trường
và điều kiện phát triển gọi là sự chuyển dịch cơ cu ngành kinh tế.
* Sự thay đổi của cơ cu kinh tế phản ánh trình độ phát triển của phương
thức sản xut xã hội biểu hiện chủ yếu trên hai mặt:
- Một là: Lực lượng sản xut càng phát triển càng tạo điều kiện cho quá
trình phân công lao động diễn ra sâu sắc.
- Hai là: Sự phát triển của phân công lao động xã hội đến lượt nó lại càng
thổ được chia theo ngành hay nhóm ngành kinh tế.
Theo như giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực thì cơ cu lao động theo
ngành là kết quả của sự phân bố nguồn lực giữa các ngành và nội bộ ngành kinh
tế: Công nghiệp – xây dựng với nông lâm nghiệp và thương mại dịch vụ.
Vì vậy, loại chuyển dịch cơ cu lao động này dùng để đánh giá thực trạng
phân bố, chuyển dịch cơ cu lao động giữa các ngành hoặc nhóm ngành trên địa
9
bàn tỉnh, thành phố, vùng cả nước. Đồng thời là căn cứ thực tiễn để nghiên cứu,
xây dựng các kế hoạch định hướng và các chương trình phát triển phù hợp với
chiến lược phát triển riêng của mỗi ngành.
1.1.4.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
Theo PGS.TS Nguyễn Tiệp thì chuyển dịch cơ cu lao động: Là sự thay
đổi trong quan hệ tỉ lệ cũng như xu hướng vận động về lao động của các ngành
diễn ra trong một khoảng không gian, thời gian và theo một xu hướng nht định.
Qúa trình chuyển dịch cơ cu lao động là quá trình phân bố lại lao động
trong nền kinh tế theo hướng tiến bộ nhằm mục đích sử dụng lao động có hiệu
quả. Quá trình đó diễn ra trên quy mô toàn bộ nền kinh tế và trong phạm vi của
từng nhóm ngành. Lao động của ngành thay đổi khi có sự thay đổi về số lượng
lao động trong nội bộ ngành đó. Ví dụ như: Lao động của nhóm ngành nông
nghiệp giảm đi thì sự sụt giảm này do nguyên nhân thay đổi lao động trong ba
nhóm ngành nhỏ: Nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Trong mỗi
ngành nhỏ đó số lao động có thể tăng hay giảm nhưng xét trong ngành nông
nghiệp thì số lao động giảm đi. Sự thay đổi về lao động giữa các nhóm ngành
nhỏ so với tổng số lao động của ngành nông nghiệp tạo ra sự thay đổi về cơ cu
trong nội bộ ngành nông nghiệp.
Giữa chuyển dịch cơ cu lao động nội bộ ngành và chuyển dịch cơ cu lao
động ngành có mối quan hệ mật thiết với nhau. Quá trình chuyển dịch cơ cu lao
động theo ngành gắn liền với sự thay đổi cu trúc trong nội bộ mỗi ngành, cũng
như cht lượng lao động trong từng ngành.
kinh tế.
- Đánh giá mức độ thu hút lao động của các ngành, từ đó thy được xu
hướng chuyển dịch lao động giữa các ngành hoặc nội bộ ngành.
Xu hướng và tốc độ biến đổi t trọng lao động giữa các ngành là căn cứ để
đánh giá quá trình dịch chuyển có phù hợp không. Nếu như t trọng lao động của
ngành nông nghiệp giảm dần và t trọng lao động ngành công nghiệp và dịch vụ
11
ngày càng tăng thì có thể nói quá trình dịch chuyển lao động theo ngành hợp lý
và tiến bộ. Tuy nhiên, việc đánh giá này chỉ mang tính tương đối vì ở mỗi giai
đoạn khác nhau xu hướng cũng như tốc độ dịch chuyển khác nhau do tốc độ và
xu hướng dịch chuyển phụ thuộc vào đặc điểm và trình độ phát triển của nền
kinh tế.
1.2.2.2. Hệ số chuyển dịch cơ cấu lao động
Để đánh giá trình độ chuyể n dị ch cơ cấ u lao động phương pháp được sử
dụng phổ biến là phương pháp Vector. Để lượng hóa mức độ chuyển dịch giữa 2
thời điểm t
0
và t
1
người ta thường dùng công thức sau:
Cos =
S
i
( t
0
) S
i
12
giãn của việc làm với GDP cho biết khi GDP tăng hoặc giảm 1% thì số việc làm
tăng lên hay giảm đi bao nhiêu phần trăm. Ví dụ như: Hệ số co giãn của việc làm
với GDP của Việt Nam giai đoạn 1996-2000 là 0.31, tức là khi GDP tăng trưởng
1% thì sẽ thu hút 0.31% số lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân.
Để đánh giá tốc độ tăng trưởng, trạng thái và xu hướng chuyển dịch cơ
cu của nền kinh tế, khoa học kinh tế hiện đại đã sử dụng chỉ tiêu GDP như
một trong những thước đo khái quát nht, phổ biển nht. Thì chuyển dịch cơ
cu lao động theo ngành sử dụng một trong những chỉ tiêu của mình đó là xác
định mối tương quan giữa chuyển dịch cơ cu ngành và chuyển dịch cơ cu lao
động theo ngành.
Tương quan giữa chuyển dịch cơ cu ngành và chuyển dịch cơ cu lao
động theo ngành được xem xét dựa vào hệ số co giãn của lao động theo GDP
chung của toàn nền kinh tế, của từng vùng, từng địa phương, từng ngành thậm
chí từng doanh nghiệp. Để xác định nhu cầu của nền kinh tế tốt nht là tính hệ số
co giãn theo từng ngành Để tính được hệ số co giãn của việc làm với GDP của
một ngành nào đó cần phải thu thập các số liệu về GDP và việc làm qua nhiều
năm. Sau đó sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính đơn giản, chúng ta sẽ xác
định được hệ số co giãn của lao động với GDP của ngành đó.
e
l/g
=
g
l
g
k
Trong đó g
Bảng 1.1: Quan h giữa GDP/ngƣời v cơ cấu lao động theo ngnh ở các
nƣớc đang phát triển
GDP/ ngƣời( USD) v cơ cấu lao động(%)
GDP/ người
320
960
1.600
2.560
3.200
Cơ cu lao động(%)
100.00
100
100
100
100
Nông nghiệp
66
49
39
30
25
Công nghiệp
9
21
26
30
33
Dịch vụ
25
30
cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự
phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng sut lao động
xã hội cao.
Từ nhận thức đó xác định những nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại
hóa là:
- Thực hiện quá trình trang bị và trang bị lại công nghệ hiện đại cho tt cả
các ngành kinh tế quốc dân, chuyển nền sản xut từ trình độ công nghệ thp sang
trình độ công nghệ cao.
- Thực hiện đô thị hóa và chuyển dịch cơ cu kinh tế, cơ cu lao động theo
hướng giảm tỉ trọng lao động trong ngành nông nghiệp(nông, lâm ngư nghiệp)
tăng tỉ trọng trong ngành công nghiệp và dịch vụ.
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình bao trùm tt cả các ngành, các
lnh vực hướng vào thúc đẩy, hình thành cơ cu kinh tế hợp lý.
15
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng đồng thời là quá trình mở rộng quan
hệ kinh tế quốc dân, bao gồm mở rộng phân công lao động ở phạm vi địa
phương, vùng, toàn quốc và phân công lao động quốc tế.
1.3.1.2. Yêu cầ u về lao độ ng trong quá trình CNH - HĐH
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đt nước Đảng ta xác định
con người là trung tâm, là động lực của nền kinh tế. Phát triển nguồn nhân lực
nhằm khơi dậy tiềm năng của từng con người, để con người có thể tham gia tốt
vào xây dựng đt nước. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa phụ thuộc chủ yếu vào
nguồn lực con người, nó đòi hỏi rt cao ở cht lượng nguồn nhân lực. Các yều
cầu cụ thể như sau:
- Mở rộng quy mô lao động có chuyên môn, vì vậy phải tăng cường mạng
lưới đào tạo lao động có chuyên môn kỹ thuật các cp trình độ (công nhân kỹ
thuật,trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học). Kết quả của quá trình đào tạo
là chuyển dịch cơ cu lao động.
- Cht lượng lao động phải được đổi mới và đạt tiêu chuẩn trong khu vực