Một số giải pháp trong chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh giai đoạn 2010 - 2015 đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa - Pdf 12

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ vi
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................ vii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................... viii
CHƯƠNG I: TÍNH TẤT YẾU VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA QUÁ TRÌNH
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH THEO
HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HÓA ..................................... 1
I. Khái niệm và nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động .................... 1
1. Khái niệm chung ...................................................................................... 1
1.1. Nguồn lao động và lực lượng lao động ........................................ 1
1.2. Cơ cấu lao động ............................................................................ 2
1.3. Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ
cấu lao động ........................................................................................ 5
1.4. Cơ cấu lao động theo ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động theo
ngành ................................................................................................... 7
2. Nội dung và các tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo
ngành ............................................................................................................ 8
2.1. Nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ................ 8
2.2. Các tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch .......................................... 10
II. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ...................................................... 14
1. Quá trình công nghiêp hóa, hiện đại hoá và những yêu cầu đặt ra cho
việc chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành .......................................... 14
1.1. Nội dung của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ............... 14
1.2 Yêu cầu về lao động trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá ..................................................................................................... 15
2. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trong quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá ................................................................... 16
Đào Thị Liên Kinh tế phát triển A

2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế .................................... 33
Đào Thị Liên Kinh tế phát triển A
ii
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
II. Tình hình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành của tỉnh Phú
Thọ trong giai đoạn 2001 – 2008 ............................................................. 37
1. Thực trạng chuyển dịch theo ba nhóm ngành ...................................... 37
1.1. Tỉ trọng lao động của các ngành trong nền kinh tế ................... 37
1.2. Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế ......... 41
1.3. Tương quan giữa chuyển dịch cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ
cấu lao động theo ngành ................................................................... 43
1.4. Mối quan hệ giữa GDP bình quân đầu người và cơ cấu lao động
........................................................................................................... 46
2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ ngành: ........... 47
2.1. Ngành nông nghiệp ..................................................................... 47
2.2. Ngành công nghiệp ..................................................................... 49
2.3. Ngành dịch vụ ............................................................................. 52
3. Đánh giá thực trạng và xu thế CDCCLĐ theo ngành .......................... 54
3.1. Thành quả đạt được .................................................................... 54
3.2. Hạn chế cần khắc phục .............................................................. 54
III. Đánh giá các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động
tỉnh Phú Thọ. ............................................................................................. 55
1. Đánh giá các nhân tố tác động .............................................................. 55
1.1. Giàu tiềm năng phát triển nông nghiệp ....................................... 55
1.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ........ 56
1.3.Hiệu quả tích cực của việc thực hiện các chính sách đầu tư ........ 58
1.4. Quy mô,chất lượng lao động ....................................................... 59
2. Nguyên nhân của những hạn chế trên ................................................ 60
2.1. Công tác xuất khẩu lao động còn nhiều hạn chế ......................... 60
2.2. Tốc độ đô thị hoá chậm ............................................................... 60

trình đào tạo nghề .............................................................................. 75
2.4. Gắn đào tạo với giải quyết việc làm cho người lao động ............ 76
3.Tăng cường hoạt động xuất khẩu lao động ........................................... 76
KẾT LUẬN ...................................................................................................... x
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... xi
Đào Thị Liên Kinh tế phát triển A
iv
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DSTB : Dân số trung bình
TLTTN : Tỷ lệ tăng tự nhiên
TLTCH : Tỷ lệ tăng cơ học
NN : Nông nghiệp
CN : Công nghiệp
DV : Dịch vụ
NSLD : Năng suất lao động
CNCB : Công nghiệp chế biến
CNXD : Công nghiệp xây dựng
CNKT : Công nghiệp khai thác
DVKD : Dịch vụ kinh doanh
DVSN : Dịch vụ sự nghiệp
DVHCC : Dịch vụ hành chính công
CHH- HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
ĐH : Đại học
CĐ- TC : Cao đẳng, trung cấp
LĐPT : Lao động phổ thông
TDMNPB : Trung du miền núi Phía Bắc
Đào Thị Liên Kinh tế phát triển A
v
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Biến động quy mô lao động tỉnh từ 2001- 2007.........................38
Hình 2.2: Sự thay đổi tỷ trọng các ngành giai đoạn 2001- 2007................40
Hình 2.3: Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành..........................43
Hình 2.4: Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp 2001- 2007
.........................................................................................................................51
Đào Thị Liên Kinh tế phát triển A
vii
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Phú Thọ là một tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc,có vị trí địa lý
thuận lợi và nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng. Với thế mạnh
đó, Phú Thọ hướng tới mục tiêu trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm
2020. Để giải quyết được nhiệm vụ này, ngoài việc phải phát huy tối đa các
thế mạnh của mình, Đảng bộ và nhân dân tỉnh Phú Thọ cần phải có sự đánh
giá khách quan, nhìn nhận đúng đắn về quá trình chuyển cơ cấu lao động của
tỉnh. Từ đó tạo ra những cú hích nhằm tác động vào quá trình chuyển dịch cơ
cấu lao động của tỉnh để tạo ra một cơ cấu mới phù hợp hơn. Một cơ cấu lao
động không hợp lý sẽ làm nảy sinh các vấn đề tác động tiêu cực và cản trở
quá trình phát triển kinh tế xã hội như: thất nghiệp, bất bình đẳng trong xã
hội. Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động với xu hướng tăng số lao động
trong ngành công nghiệp xây dựng và dịch vụ, giảm lao động trong ngành
nông, lâm và ngư nghiệp sẽ làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa và hiện đại hóa. Tạo điều kiện giúp Phú Thọ thực hiện thắng lợi
các mục tiêu kinh tế, chính trị và xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu lao động
theo ngành của Phú Thọ trong giai đoạn 2001 - 2008, chỉ ra các yếu tố ngăn
cản và thúc đẩy quá trình chuyển dịch đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm

1. Khái niệm chung
1.1. Nguồn lao động và lực lượng lao động
Nguồn lao động và lực lượng lao động là những khái niệm có ý nghĩa
quan trọng làm cơ sở cho việc tính toán cân đối cung cầu lao động – việc làm
trong xã hội
Theo giáo trình kinh tế phát triển: Nguồn lao động là một bộ phận dân số
trong tuổi lao động theo quy định của pháp luật có khả năng lao động, có
nguyện vọng tham gia lao động và những người ngoài tuổi lao động đang làm
việc trong các ngành kinh tế quốc dân.
Như vậy nguồn lao động bao gồm toàn bộ những người trong và ngoài
độ tuổi lao động có khả năng lao động. Cần phân biệt nguồn lao động với dân
số trong độ tuổi lao động:
• Nguồn lao động chỉ bao gồm những người có khả năng lao động.
• Dân số trong độ tuổi lao động bao gồm toàn bộ dân số trong tuổi lao
động, kể cả bộ phận dân số trong độ tuổi lao động nhưng không có
khả năng lao động như: tàn tật, mất sức lao động bẩm sinh hoặc do
các nguyên nhân khác.
Vì vậy, quy mô dân số trong độ tuổi lao động lớn hơn quy mô nguồn lao
động.Theo khái niệm trên nguồn lao động về mặt số lượng bao gồm:
- Dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc làm.
Đào Thị Liên Kinh tế phát triển A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
- Dân số trong tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang thất
nghiệp, đang đi học, đang làm công việc nội trợ trong gia đình, không có nhu
cầu việc làm và những người thuộc tình trạng khác (bao gồm cả những người
nghỉ hưu trước tuổi quy định).
Nguồn lao động xét về mặt chất lượng :
- Trình độ chuyên môn
- Tay nghề (Trí lực)

khách quan của quá trình dân số và của cơ cấu kinh tế đã xác định
tính khách quan của cơ cấu lao động xã hội.
• Tính lịch sử: Cơ cấu lao động xã hội là một chỉnh thể tồn tại và vận
động gắn liền với phương thức sản xuất xã hội. Khi phương thức đó
có sự vận động, biến đổi thì cơ cấu lao động một quốc gia cũng có sự
vận động, biến đổi theo.
• Tính xã hội của cơ cấu lao động: Cơ cấu lao động mang tính xã hội
sâu sắc và đậm nét. Quá trình phân công lao động phản ánh sự tiến
hóa của lịch sử xã hội loài người. Khi lực lượng sản xuất có sự phát
triển và nhảy vọt, lại đánh dấu sự phân công lao động xã hội mới. Quá
trình phát triển phân công lao động mới với cơ cấu lao động mới phản
ánh trình độ văn minh của xã hội. Xét về phương diện sản xuất cơ cấu
lao động phản ánh cơ cấu các giai tầng của xã hội trong nền sản xuất
xã hội. Thông qua cơ cấu lao động có thể nhận biết được hoạt động
kinh tế của các giai tầng xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển.
Đào Thị Liên Kinh tế phát triển A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
Thông thường, cơ cấu lao động được phân ra làm hai loại: Cơ cấu cung
về lao động (cung thực tế, và cung tiềm năng) và cơ cấu lao động đang làm
việc trong nền kinh tế quốc dân.
Cơ cấu cung về lao động phản ánh cơ cấu số lượng cũng như chất lượng
của nguồn nhân lực. Cơ cấu lao động đang làm việc phản ánh tỷ lệ lao động
làm việc trong các ngành, các khu vực và toàn quốc.
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung quyền lực tập trung chủ yếu trong
tay nhà nước. Vì vậy mà cơ cấu lao động làm việc được hình thành chủ yếu
do sự sắp xếp của nhà nước thông qua phân công, phân bố lao động xã hội
(theo kế hoạch năm năm và kế hoạch hàng năm) vào các ngành các lĩnh vực
của nền kinh tế.Trong cơ chế thị trường tự do, cơ cấu lao động được hình
thành do quan hệ cung cầu trên thị trường lao động.

cầu phát triển kinh tế xã hội.
Chuyên đề này nghiên cứu cơ cấu lao động theo tiêu chí phân ngành
kinh tế quốc dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Đây là tiêu chí quan trọng nhất
trong các tiêu chí phân loại trên vì cơ cấu lao động theo ngành không chỉ phán
ánh mức độ chuyển biến sang công nghiệp của một địa phương mà còn đánh
giá là một mức độ thành công về mặt kinh tế xã hội của công nghiệp hoá, hiện
đại hoá.
1.3. Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao
động
Theo giáo trình Kinh tế phát triển: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một
phạm trù động, nó luôn luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi các yếu
tố hợp thành cơ cấu không cố định. Quá trình thay đổi cơ cấu ngành từ trạng
Đào Thị Liên Kinh tế phát triển A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
thái này sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp hơn với môi
trường và điều kiện phát triển gọi là sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Sự thay đổi của cơ cấu kinh tế phản ánh trình độ phát triển của phương
thức sản xuất xã hội biểu hiện chủ yếu trên hai mặt:
Một là: Lực lượng sản xuất càng phát triển càng tạo điều kiện cho quá
trình phân công lao động diễn ra sâu sắc
Hai là: Sự phát triển của phân công lao động xã hội đến lượt nó lại càng
làm cho mối quan hệ kinh tế thị trường (Cơ chế kinh tế thị trường) càng củng
cố và phát triển.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một trong những nội dung trụ cột phản
ánh mức độ phát triển của nền kinh tế. Giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
chuyển dịch cơ cấu lao động có mối quan hệ mật thiết với nhau. Trong những
điều kiện nhất định sự cải biến cơ cấu kinh tế kéo theo sự cải biến cơ cấu lao
động.
Theo như nhận định của Ts. Nguyễn Ngọc Sơn trên tạp chí kinh tế và dự

phân bố, chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành hoặc nhóm ngành trên
địa bàn tỉnh, thành phố, vùng cả nước. Đồng thời là căn cứ thực tiễn để
nghiên cứu, xây dựng các kế hoạch định hướng và các chương trình phát triển
phù hợp với chiến lược phát triển riêng của mỗi ngành.
1.4.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
Theo PGS.TS Nguyễn Tiệp thì chuyển dịch cơ cấu lao động: Là sự thay
đổi trong quan hệ tỉ lệ cũng như xu hướng vận động về lao động của các
Đào Thị Liên Kinh tế phát triển A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
ngành diễn ra trong một khoảng không gian, thời gian và theo một xu hướng
nhất định.
Qúa trình chuyển dịch cơ cấu lao động là quá trình phân bố lại lao động
trong nền kinh tế theo hướng tiến bộ nhằm mục đích sử dụng lao động có hiệu
quả. Quá trình đó diễn ra trên quy mô toàn bộ nền kinh tế và trong phạm vi
của từng nhóm ngành. Lao động của ngành thay đổi khi có sự thay đổi về số
lượng lao động trong nội bộ ngành đó. Ví dụ như: Lao động của nhóm ngành
nông nghiệp giảm đi thì sự sụt giảm này do nguyên nhân thay đổi lao động
trong ba nhóm ngành nhỏ: nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
Trong mỗi ngành nhỏ đó số lao động có thể tăng hay giảm nhưng xét trong
ngành nông nghiệp thì số lao động giảm đi. Sự thay đổi về lao động giữa các
nhóm ngành nhỏ so với tổng số lao động của ngành nông nghiệp tạo ra sự
thay đổi về cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp.
Giữa chuyển dịch cơ cấu lao động nội bộ ngành và chuyển dịch cơ cấu
lao động ngành có mối quan hệ mật thiết với nhau. Khi cơ cấu lao động ngành
thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi cơ cấu lao động trong nội bộ ngành. Cụ thể
khi tỷ trọng lao động ngành sụt giảm thì tỷ trọng lao động trong nội bộ ngành
cũng sụt giảm theo. Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành gắn
liền với sự thay đổi cấu trúc trong nội bộ mỗi ngành, cũng như chất lượng lao
động trong từng ngành.

trong khu vực nông nghiệp không phải là không hợp lý. Lợi thế về
tiềm năng đất, nước, khí hậu...tạo điều kiện cho lao động tham gia
vào khu vực này nhiều hơn trong khu vực công nghiệp (đặc biệt là
công nghiệp khai khoáng). Xuất phát điểm thấp cơ sở hạ tầng không
đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp, nguồn nguyên liệu cho sản
Đào Thị Liên Kinh tế phát triển A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
xuất công nghiệp bị hạn chế nếu cố tình khai thác sẽ tạo ra tác động
tiêu cực cho môi trường, phá vỡ tính bền vững trong phát triển kinh
tế. Tăng tỷ trọng lao động trong nông nghiệp, dịch vụ tạo tiền đề cho
lao động tham gia vào khu vực công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp
chế biến nông sản.
2.2. Các tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch
2.2.1. Tỷ trọng lao động của các ngành trong nền kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu lao động được biểu hiện thông qua sự thay đổi về tỷ
trọng lao động giữa các ngành của nền kinh tế theo thời gian. Đây là chỉ tiêu
quan trọng nhất nhằm xác định lao động được phân bố vào các lĩnh vực sản
xuất khác nhau như thế nào. Thông qua tỷ trọng lao động giữa các ngành xác
định được:
- Số lao động tham gia vào hoạt động của ngành, nhóm ngành trong nền
kinh tế.
- Đánh giá mức độ thu hút lao động của các ngành, từ đó thấy được xu
hướng chuyển dịch lao động giữa các ngành hoặc nội bộ ngành.
Xu hướng và tốc độ biến đổi tỷ trọng lao động giữa các ngành là căn cứ
để đánh giá quá trình dịch chuyển có phù hợp không. Nếu như tỷ trọng lao
động của ngành nông nghiệp giảm dần và tỷ trọng lao động ngành công
nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng thì có thể nói quá trình dịch chuyển lao
động theo ngành hợp lý và tiến bộ. Tuy nhiên, việc đánh giá này chỉ mang
tính tương đối vì ở mỗi giai đoạn khác nhau xu hướng cũng như tốc độ dịch

)
Trong đó S
i
(t) là tỷ trọng lao động trong ngành i tại thời điểm t
φ được coi là góc hợp bởi hai vector cơ cấu S(t
o
) và S(t
1
), cos φ càng lớn
bao nhiêu thì các cơ cấu càng gần nhau bấy nhiêu và ngược lại.
- Khi cos φ = 1: góc giữa 2 vector này bằng 0 điều đó có nghĩa là hai cơ
cấu lao động đó đồng nhất.
- Khi cos φ = 0: góc giữa 2 vector này bằng 90
0
và các vector cơ cấu là
trực giao với nhau.
Do đó: 0 ≤ φ ≤ 90
0
Để đánh giá một cách trực giác sự chuyển dịch có thể so sánh góc φ với
giới hạn tối đa của sự sai lệch giữa hai vector. Như vậy tỷ số φ/90
0
phản ánh
tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành, từ đó dự kiến xu hướng vận
động của lao động giữa các ngành trong tương lai.
2.2.3. Hệ số co giãn của lao động theo GDP
Trong khoa học kinh tế, người ta thường nói đến khái niệm hệ số co giãn
phản ánh sự thay đổi của biến số này tạo nên sự thay đổi của biến số khác. Độ
co giãn của việc làm với GDP cho biết khi GDP tăng hoặc giảm 1% thì số
việc làm tăng lên hay giảm đi bao nhiêu phần trăm.Ví dụ như: Hệ số co giãn
của việc làm với GDP của Việt Nam giai đoạn 1996-2000 là 0.31, tức là khi

k
: là tốc độ tăng trưởng kinh tế
e
l/g
: là hệ số co giãn của lao động theo GDP
Hệ số co giãn lao động theo GDP có ý nghĩa quan trọng trong việc xác
định nhu cầu lao động trong nền kinh tế. Bởi thông qua hệ số co giãn này ta
xác định được nhu cầu về lao động của từng ngành. Hệ số này càng lớn thì
nhu cầu lao động cho ngành đó càng cao.
Đào Thị Liên Kinh tế phát triển A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
Nhu cầu tăng trưởng lao động cho từng ngành được xác định bằng công
thức:
g
l
= g
k
× e
l/g
Trên cơ sở tính lao động cho từng ngành, tổng hợp lại ta có được tổng
nhu cầu lao động và cơ cấu lao động theo ngành
2.2.4. Mối quan hệ giữa GDP bình quân đầu người và cơ cấu lao động
ngành
Theo các nhà kinh tế học, có mối tương quan chặt chẽ giữa GDP/ người
và cơ cấu lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân. Thông qua
GDP bình quân đầu người ta sẽ xác định được cơ cấu lao động tương ứng với
mức GDP đó. GDP bình quân đầu người càng cao thì chuyển dịch lao động
càng có sự thay đổi, sự thay đổi này theo chiều hướng giảm tỷ trọng lao động
ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ.

hoá, hiện đại hoá nhằm vào thực hiện các mục đích:
- Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, gắn liền với xây dựng quan hệ
sản xuất mới phù hợp trên cả ba mặt: sở hữu, quản lý và phân phối
- Phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của chủ nghĩa xã
hội, nâng cao đời sống nhân dân.
Hội nghị Ban chấp hành trung ương lần thứ 7 (khóa VIII) của Đảng ta
cũng đã khẳng định: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi
căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý
kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách
phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên
tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học công
nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Đào Thị Liên Kinh tế phát triển A
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
Từ nhận thức đó xác định những nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại
hóa là:
- Thực hiện quá trình trang bị và trang bị lại công nghệ hiện đại cho tất
cả các ngành kinh tế quốc dân, chuyển nền sản xuất từ trình độ công nghệ
thấp sang trình độ công nghệ cao.
- Thực hiện đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động
theo hướng giảm tỉ trọng lao động trong ngành nông nghiệp (nông, lâm ngư
nghiệp) tăng tỉ trọng trong ngành công nghiệp và dịch vụ.
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình bao trùm tất cả các ngành,
các lĩnh vực hướng vào thúc đẩy, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý.
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng đồng thời là quá trình mở rộng
quan hệ kinh tế quốc dân, bao gồm mở rộng phân công lao động ở phạm vi
địa phương, vùng, toàn quốc và phân công lao động quốc tế.
1.2 Yêu cầu về lao động trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đảng ta xác định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status