Một số giải pháp trong chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh giai đoạn 2010- 2015 đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá. - Pdf 13

Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ vi
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................ vii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................... viii
CHƯƠNG I: TÍNH TẤT YẾU VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA QUÁ TRÌNH
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH THEO
HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HÓA ..................................... 1
I. Khái niệm và nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động .................... 1
1. Khái niệm chung ...................................................................................... 1
1.1. Nguồn lao động và lực lượng lao động ........................................ 1
1.2. Cơ cấu lao động ............................................................................ 2
1.3. Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ
cấu lao động ........................................................................................ 5
1.4. Cơ cấu lao động theo ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động theo
ngành ................................................................................................... 7
2. Nội dung và các tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo
ngành ............................................................................................................ 8
2.1. Nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ................ 8
2.2. Các tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch .......................................... 10
II. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ...................................................... 14
1. Quá trình công nghiêp hóa, hiện đại hoá và những yêu cầu đặt ra cho
việc chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành .......................................... 14
1.1. Nội dung của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ............... 14
1.2 Yêu cầu về lao động trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá ..................................................................................................... 15
2. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trong quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá ................................................................... 16
Website: Email : Tel : 0918.775.368

II. Tình hình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành của tỉnh Phú
Thọ trong giai đoạn 2001 – 2008 ............................................................. 37
1. Thực trạng chuyển dịch theo ba nhóm ngành ...................................... 37
1.1. Tỉ trọng lao động của các ngành trong nền kinh tế ................... 37
1.2. Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế ......... 41
1.3. Tương quan giữa chuyển dịch cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ
cấu lao động theo ngành ................................................................... 43
1.4. Mối quan hệ giữa GDP bình quân đầu người và cơ cấu lao động
........................................................................................................... 46
2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ ngành: ........... 47
2.1. Ngành nông nghiệp ..................................................................... 47
2.2. Ngành công nghiệp ..................................................................... 49
2.3. Ngành dịch vụ ............................................................................. 52
3. Đánh giá thực trạng và xu thế CDCCLĐ theo ngành .......................... 54
3.1. Thành quả đạt được .................................................................... 54
3.2. Hạn chế cần khắc phục .............................................................. 54
III. Đánh giá các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động
tỉnh Phú Thọ. ............................................................................................. 55
1. Đánh giá các nhân tố tác động .............................................................. 55
1.1. Giàu tiềm năng phát triển nông nghiệp ....................................... 55
1.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ........ 56
1.3.Hiệu quả tích cực của việc thực hiện các chính sách đầu tư ........ 58
1.4. Quy mô,chất lượng lao động ....................................................... 59
2. Nguyên nhân của những hạn chế trên ................................................ 60
2.1. Công tác xuất khẩu lao động còn nhiều hạn chế ......................... 60
2.2. Tốc độ đô thị hoá chậm ............................................................... 60
2.3. Công tác đào tạo nghề còn nhiều bất cập ................................ 62
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU LAO ĐỘNG CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2010 – 2015
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA CNH -HĐH .................................................... 64

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DSTB : Dân số trung bình
TLTTN : Tỷ lệ tăng tự nhiên
TLTCH : Tỷ lệ tăng cơ học
NN : Nông nghiệp
CN : Công nghiệp
DV : Dịch vụ
NSLD : Năng suất lao động
CNCB : Công nghiệp chế biến
CNXD : Công nghiệp xây dựng
CNKT : Công nghiệp khai thác
DVKD : Dịch vụ kinh doanh
DVSN : Dịch vụ sự nghiệp
DVHCC : Dịch vụ hành chính công
CHH- HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
ĐH : Đại học
CĐ- TC : Cao đẳng, trung cấp
LĐPT : Lao động phổ thông
TDMNPB : Trung du miền núi Phía Bắc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Quan hệ giữa GDP\ người và cơ cấu lao động theo ngành
ở các nước đang phát triển...........................................................................13
Bảng 2.1: Thực trạng phát triển dân số qua các năm
.........................................................................................................................31
Bảng 2.2 : Tình hình tăng trưởng nguồn lao động qua các năm..............37
Bảng 2.3: Quy mô lao động hoạt động trong các ngành kinh tế...............38
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động các ngành kinh tế của tỉnh từ 2001- 2007. ....39
Bảng 2.5 : Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành 2001- 2007......42
Bảng 2.6 : Cơ cấu ngành và cơ cấu lao động theo ngành..........................44

2020. Để giải quyết được nhiệm vụ này, ngoài việc phải phát huy tối đa các
thế mạnh của mình, Đảng bộ và nhân dân tỉnh Phú Thọ cần phải có sự đánh
giá khách quan, nhìn nhận đúng đắn về quá trình chuyển cơ cấu lao động của
tỉnh. Từ đó tạo ra những cú hích nhằm tác động vào quá trình chuyển dịch cơ
cấu lao động của tỉnh để tạo ra một cơ cấu mới phù hợp hơn. Một cơ cấu lao
động không hợp lý sẽ làm nảy sinh các vấn đề tác động tiêu cực và cản trở
quá trình phát triển kinh tế xã hội như: thất nghiệp, bất bình đẳng trong xã
hội. Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động với xu hướng tăng số lao động
trong ngành công nghiệp xây dựng và dịch vụ, giảm lao động trong ngành
nông, lâm và ngư nghiệp sẽ làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa và hiện đại hóa. Tạo điều kiện giúp Phú Thọ thực hiện thắng lợi
các mục tiêu kinh tế, chính trị và xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu lao động
theo ngành của Phú Thọ trong giai đoạn 2001 - 2008, chỉ ra các yếu tố ngăn
cản và thúc đẩy quá trình chuyển dịch đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm
tác động tích cực tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành của
tỉnh.
3. Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu: Tỉnh Phú Thọ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đối tượng nghiên cứu:
- Tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ trong thời gian
qua.
- Số lượng lao động làm việc trong các ngành kinh tế từ năm 2001- 2008
- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê,
phương pháp phân tích theo mô hình toán, phương pháp đánh giá và dự báo,
phương pháp tổng hợp.
4. kết cấu của đề tài
Chương I: Tính tất yếu và sự cần thiết của quá trình chuyển dịch cơ cấu

1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
- Dân số trong tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang thất
nghiệp, đang đi học, đang làm công việc nội trợ trong gia đình, không có nhu
cầu việc làm và những người thuộc tình trạng khác (bao gồm cả những người
nghỉ hưu trước tuổi quy định).
Nguồn lao động xét về mặt chất lượng :
- Trình độ chuyên môn
- Tay nghề (Trí lực)
- Sức khỏe (Thể lực)
Theo quan niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO) “Lực lượng lao
động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động. Theo quy định thực tế đang có
việc làm và những người thất nghiệp.
Ở nước ta hiện thường sử dụng khái niệm sau: Lực lượng lao động hay
số người hoạt động kinh tế hiện tại là những người từ đủ 15 tuổi trở lên có
khả năng lao động, đang làm việc hoặc thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc
làm.
Vì vậy có thể hiểu: Lực lượng lao động là dân số hoạt động kinh tế và nó
phản ánh khả năng thực tế về cung ứng lao động của xã hội.
1.2. Cơ cấu lao động
Theo từ điển tiếng Việt, cơ cấu được hiểu là sự sắp xếp và tổ chức các
phần tử tạo thành một toàn thể, một hệ thống. Xét về mặt biểu thị, cơ cấu biểu
thị những đặc tính lâu dài như: cơ cấu kinh tế; cơ cấu nhà nước….
Theo ý kiến của một số nhà nghiên cứu hoạt động trên lĩnh vực xã hội
thì cơ cấu là sự phân chia tổng thể ra những bộ phận nhỏ theo những tiêu thức
chất lượng khác nhau, những bộ phận đó thực hiện từng chức năng riêng biệt
nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm phục vụ mục tiêu chung.
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
Theo giáo trình “ Nguồn nhân lực” của PGS.TS Nguyễn Tiệp, cơ cấu lao

làm việc trong các ngành, các khu vực và toàn quốc.
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung quyền lực tập trung chủ yếu trong
tay nhà nước. Vì vậy mà cơ cấu lao động làm việc được hình thành chủ yếu
do sự sắp xếp của nhà nước thông qua phân công, phân bố lao động xã hội
(theo kế hoạch năm năm và kế hoạch hàng năm) vào các ngành các lĩnh vực
của nền kinh tế.Trong cơ chế thị trường tự do, cơ cấu lao động được hình
thành do quan hệ cung cầu trên thị trường lao động.
Các chỉ tiêu chủ phân tổ cơ cấu lao động như sau:
- Cơ cấu lao động theo không gian: Bao gồm cơ cấu lao động theo vùng
lãnh thổ (tỉnh, thành phố, huyện), cơ cấu lao động theo khu vực thành thị
nông thôn. Loại cơ cấu này thường được dùng để đánh giá thực trạng phân bố
của lao động xã hội về mặt không gian. Từ đó, xây dựng các kế hoạch, định
hướng vĩ mô phân bố lại lực lượng lao động xã hội, từng bước cân đối hợp lý
hơn giữa tiềm năng về đất đai, tài nguyên thiên nhiên trong nội bộ từng địa
phương cũng như giữa các vùng, giữa các khu vực trong phạm vi cả nước.
Cơ cấu lao động theo tính chất các yếu tố tạo nguồn: Bao gồm cơ cấu lao
động trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động, trên và dưới tuổi
lao động có khả năng tham gia lao động, lao động làm việc trong các ngành
kinh tế quốc dân, lao động trong độ tuổi lao động đang đi học….Loại cơ cấu
này là cơ sở để đánh giá thực trạng về quy mô và tình hình sử dụng nguồn
nhân lực một cách hợp lý trên địa bàn tỉnh, thành phố vùng cũng như cả nước.
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
- Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế quốc dân: Đây là cơ cấu lao động
đang làm việc trên lãnh thổ (tỉnh, thành phố, huyện) được chia theo ngành
hoặc nhóm ngành kinh tế quốc dân. Cơ cấu này dùng để đánh giá thực trạng
phân bố, chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành hoặc nội bộ ngành trên
địa bàn tỉnh, thành phố, vùng, cả nước. Đồng thời là căn cứ thực tiễn để
nghiên cứu, xây dựng các kế hoạch định hướng và chương trình phát triển cho
phù hợp với chiến lược phát triển riêng của mỗi ngành.

ánh mức độ phát triển của nền kinh tế. Giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
chuyển dịch cơ cấu lao động có mối quan hệ mật thiết với nhau. Trong những
điều kiện nhất định sự cải biến cơ cấu kinh tế kéo theo sự cải biến cơ cấu lao
động.
Theo như nhận định của Ts. Nguyễn Ngọc Sơn trên tạp chí kinh tế và dự
báo: Chuyển dịch cơ cấu lao động là quá trình phân phối, bố trí lao động theo
những quy luật, những xu hướng tiến bộ, nhằm mục đích sử dụng đầy đủ và
có hiệu quả cao các nguồn nhân lực để tăng trưởng và phát triển.
Còn theo như giáo trình Nguồn nhân lực của Nguyễn Tiệp: Chuyển dịch
cơ cấu lao động là sự thay đổi trong quan hệ tỉ lệ, cũng như xu hướng vận
động của các bộ phận cấu thành nguồn nhân lực, được diễn ra trong một
không gian thời gian theo một chiều hướng nhất định.
Vì vậy có thể hiểu: Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự thay đổi trong mối
quan hệ giữa các bộ phận hợp thành nguồn lực nhằm tạo ra một cơ cấu lao
động mới phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội trong từng thời kỳ
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
Giữa chuyển dịch cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Về nguyên tắc cơ cấu lao động phụ thuộc
vào cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế quyết định chuyển dịch cơ cấu
lao động. Cơ cấu kinh tế thường dịch chuyển trước và nhanh hơn, định hướng
cho thay đổi cơ cấu lao động. Nhưng không phải vì thế mà cơ cấu lao động là
yếu tố thụ động, phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế mà nó còn có tính chủ động tác
động ngược trở lại cơ cấu kinh tế làm cho cơ cấu kinh tế phát triển theo chiều
hướng tiến bộ.
1.4. Cơ cấu lao động theo ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
1.4.1 Cơ cấu lao động theo ngành
Theo như PGS.TS Nguyễn Tiệp cơ cấu lao động theo ngành là cơ cấu
lao động đang làm việc trên các vùng, lãnh thổ được chia theo ngành hay
nhóm ngành kinh tế.

cũng sụt giảm theo. Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành gắn
liền với sự thay đổi cấu trúc trong nội bộ mỗi ngành, cũng như chất lượng lao
động trong từng ngành.
2. Nội dung và các tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo
ngành
2.1. Nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
Bất kỳ một quốc gia nào cũng bao gồm ba nhóm ngành lớn:
- Nhóm I: Bao gồm các ngành khai thác các sản phẩm từ tự nhiên (gọi là
nhóm ngành khai thác)
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
- Nhóm II: Bao gồm các ngành ché biến sản phẩm khai thác được từ
nhóm I (gọi là nhóm ngành chế biến)
- Nhóm III: Bao gồm các ngành sản xuất ra sản phẩm dịch vụ (Nhóm
ngành dịch vụ).
Nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động ngành là xác định tỷ trọng lao
động trong các ngành kinh tế. Đảm bảo cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu
kinh tế trong từng thời kỳ phát triển, xóa bỏ khoảng cách khá xa giữa cơ cấu
lao động còn lạc hậu với cơ cấu kinh tế đang phát triển theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tức là, phải xây dựng định hướng cũng như từng
bước thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng tiến
bộ:
- Với phạm vi quốc gia nội dung chuyển dịch là: Tăng tỷ trọng các ngành
trong nhóm II và nhóm III, giảm tỷ trọng của nhóm ngành I. Đồng nghĩa với
chuyển dịch cơ kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng kinh tế của ngành công
nghiệp,dịch vụ, giảm tỷ trọng kinh tế nông nghiệp.
- Với phạm vi của từng địa phương định hướng chuyển dịch theo xu
hướng chung của cả nước song phải gắn liền với tiềm năng thế mạnh của tỉnh.
Chuyển dịch cơ cấu lao động nhằm tận dụng tối đa các lợi thế của mình so
với các địa phương khác, từng bước đi theo xu hướng chuyển dịch chung.Ví

và trình độ phát triển của nền kinh tế.
2.2.2. Hệ số chuyển dịch cơ cấu lao động
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
Để đánh giá trình độ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành phương
pháp được sử dụng phổ biến là phương pháp Vector. Phương pháp này lượng
hóa mức độ chuyển dịch giữa 2 thời điểm to và t1 bằng công thức sau:


S
i
( t
0
) S
i
(t
1)
Cos φ =
√ ∑ S
2
i
( t
0
) ∑ S
2
1
( t
1
)
Trong đó S

GDP tăng trưởng 1% thì sẽ thu hút 0.31% số lao động làm việc trong nền kinh
tế quốc dân
Để đánh giá tốc độ tăng trưởng, trạng thái và xu hướng chuyển dịch cơ
cấu của nền kinh tế, khoa học kinh tế hiện đại đã sử dụng chỉ tiêu GDP như
một trong những thước đo khái quát nhất, phổ biển nhất. Thì chuyển dịch cơ
cấu lao động theo ngành sử dụng một trong những chỉ tiêu của mình đó là xác
định mối tương quan giữa chuyển dịch cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu
lao động theo ngành.
Tương quan giữa chuyển dịch cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu lao
động theo ngành được xem xét dựa vào hệ số co giãn của lao động theo GDP
chung của toàn nền kinh tế, của từng vùng, từng địa phương, từng ngành thậm
chí từng doanh nghiệp. Để xác định nhu cầu của nền kinh tế tốt nhất là tính hệ
số co giãn theo từng ngành..Để tính được hệ số co giãn của việc làm với GDP
của một ngành nào đó cần phải thu thập các số liệu về GDP và việc làm qua
nhiều năm. Sau đó sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính đơn giản, chúng
ta sẽ xác định được hệ số co giãn của lao động với GDP của ngành đó.
g
l
e
l/g
=
g
k
Trong đó g
l
: là tốc độ tăng trưởng lao động
g
k
: là tốc độ tăng trưởng kinh tế
e

ở các nước đang phát triển
GDP/ người( USD) và cơ cấu lao động(%)
GDP/ người 320 960 1.600 2.560 3.200
Cơ cấu lao động(%) 100.00 100 100 100 100
Nông nghiệp 66 49 39 30 25
Công nghiệp 9 21 26 30 33
Dịch vụ 25 30 35 40 42
Giáo trình kinh tế lao động
Theo mối quan hệ này với các mức GDP/ người khác nhau sẽ xác định
được tỷ lệ lao động trong các khu vực nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
tương ứng. Ví dụ: Thu nhập bình quân đầu người 960(USD) tương ứng với
mức thu nhập đó thì tỷ lệ lao động trong các khu vực như sau: 49%, 21%,
30%. Hoặc nếu thu nhập bình quân nằm trong khoảng 800-900(USD) thì lao
động trong khu vực nông nghiệp còn khoảng 50%. Lao động trong khu vực
công nghiệp và xây dựng là 23%, thương mại dịch vụ là 27%.
II. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành theo hướng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá
1. Quá trình công nghiêp hóa, hiện đại hoá và những yêu cầu đặt ra cho
việc chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
1.1. Nội dung của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước là quá trình rộng lớn và phức tạp, là
bước chuyển từ một nền sản xuất nhỏ, nông nghiệp lạc hậu lên nền sản xuất
lớn có các ngành công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp hiện đại. Công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nhằm vào thực hiện các mục đích:
- Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, gắn liền với xây dựng quan hệ
sản xuất mới phù hợp trên cả ba mặt: sở hữu, quản lý và phân phối
- Phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của chủ nghĩa xã
hội, nâng cao đời sống nhân dân.

mạng lưới đào tạo lao động có chuyên môn kỹ thuật các cấp trình độ (công
nhân kỹ thuật,trung học chuyên nghiệp,cao đẳng, đại học). Kết quả của quá
trình đào tạo là chuyển dịch cơ cấu lao động.
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
- Chất lượng lao động phải được đổi mới và đạt tiêu chuẩn trong khu vực
nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động trong và ngoài nước.
2. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trong quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành đã được hai nhà kinh
tế học là A. Fisher và Hariss Todaro nghiên cứu khi đề cập đến sự chuyển
dịch lao động giữa hai khu vực nông nghiệp và công nghiệp, cũng như xu
hướng di dân từ nông thôn ra thành thị.
A. Fisher đã phân tích: Theo xu thế phát triển khoa học công nghệ,
ngành nông nghiệp dẽ có khả năng thay thế lao động nhất, việc tăng cường sử
dụng máy móc thiết bị và các phương thức canh tác mới đã tạo điều kiện cho
nông dân nâng cao được năng suất lao động . Kết quả là để đảm bảo nhu cầu
lương thực, thực phẩm cần thiết cho xã hội thì không cần đến một lượng lao
động như cũ và vì vậy tỷ lệ lao động nông nghiệp có xu hướng giảm dần
trong cơ cấu ngành kinh tế. Trong khi đó ngành công nghiệp là ngành khó có
khả năng thay thế lao động hơn nông nghiệp do tính chất phức tạp hơn của
việc sử dụng công nghệ kỹ thuật mới, mặt khác độ co giãn của nhu cầu tiêu
dùng loại sản phẩm này là đại lượng lớn hơn vì vậy theo sự phát triển của
kinh tế, tỷ trọng lao động công nghiệp có xu hướng tăng lên. Ngành dịch vụ
được coi là khó có khả năng thay thế lao động nhất do đặc điểm kinh tế kỹ
thuật của việc tạo ra nó, rào cản cho sự thay thế kỹ thuật này rất cao. Trong
khi đó, độ co giãn của nhu cầu sản phẩm dịch vụ khi nền kinh tế ở trình độ
phát triển cao là lớn hơn 1. Vì vậy, tỷ trọng lao động trong ngành dịch vụ sẽ
có xu hướng tăng nhanh và ngày càng tăng khi nền kinh tế càng phát triển.
Theo như Todaro quá trình công nghiệp hoá diễn ra đồng thời với công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status