BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Duy Hồng
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HÌNH 2.4. LƯỢC ĐỒ CÁC TRỤC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NAM BỘ LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Khoa
học Công nghệ và Sau Đại học, Ban Chủ nhiệm khoa Địa lí và các
Thầy Cô trong khoa Địa lí trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí
Minh.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Phạm Thị Xuân Thọ - Cô
đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành
luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và các Thầy Cô trong trường
THPT Ngô Quyền tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình, những người thân
yêu, bạn hữu đã dành tình cảm, động viên và giúp đỡ trong những ngày
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Thành phố Hồ Chí Minh 2008
Tác giả
Nguyễn Duy Hồng
MỤC LỤC
HOÁ ĐẾN NĂM 2020
3.1. Định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến
năm 2020 ........................................................................................................ 100
3.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu công
nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo hướng CNH, HĐH .............................. 121
KẾT LUẬN ...........................................................................................................
125
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 127
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CCN – TTCN : Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hoá
FDI : Foreign Direct Investment - Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP : Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội
GNP : Gross Nation Product - Tổng sản phẩm quốc dân
CNCB : Công nghiệp chế biến
GO : Giá trị sản xuất công nghiệp
GTSX : Giá trị sản xuất
HĐH : Hiện đại hóa
ICOR : Incrumental Capital Output Ratio - Tỷ số gia tăng tư bản/đầu ra
KC
N : Khu công nghiệp
NICs : Các nước mới công nghiệp hóa
NN : Nước ngoài
NLSTP : Nông lâm sản thực phẩm
PP : Phân phối
SXCN : Sản xuất công nghiệp
UNIDO : Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hợp Quốc
–
Vũng Tàu.............................................................................................72
Bảng 2.17 : Vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngành công nghiệp tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu giai đoạn 1995 – 2005 theo giá hiện hành .........................72
Bảng 2.18 : Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp khai
thác mỏ theo giá so sánh 1994 ............................................................74
Bảng 2.19 : Lao động hoạt động trong ngành công nghiệp khai thác mỏ tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu..............................................................................75
Bảng 2.20 : Cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến...........................76
Bảng 2.21 : Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp điện,
ga, nước theo giá so sánh 1994 ...........................................................79
Bảng 2.22 : Cơ cấu giá trị sản phẩm công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có
tính dầu khí theo giá so sánh 1994......................................................81
Bảng 2.23 : Cơ cấu giá trị sản phẩm
công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
không tính dầu khí theo giá so sánh 1994...........................................82
Bảng 2.24 : Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế theo
giá so sánh 1994 ..................................................................................84
Bảng 2.25 : Số lượng và quy mô cơ sở sản xuất công nghiệp tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu giai đoạn 1993 – 2006........................................................86
Bảng 2.26 : Số lượng lao động và cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh
tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 1993 – 2006..............................86
Bảng 2.27 : Năng suất lao động công nghiệp t
heo thành phần kinh tế của tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu theo giá so sánh 1994..........................................88
Bảng 2.28 : Các khu công nghiệp đã được thành lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu tính đến năm 2007..............................................................91
Bảng 2.29 : Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo đơn vị hành chính ..............92
Bảng 3.1 : Dự báo GDP và cơ cấu GDP tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm
2020 theo giá so sánh 1994 ...............................................................102
Biểu đồ 3.1 : Dự báo cơ cấu GDP của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có dầu khí
theo giá so sánh 1994 năm 2010 và năm 2020 ............................. 103
Biểu đồ 3.2 : Dự báo cơ cấu GDP của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu không có
dầu khí theo giá so sánh 1994 năm 2010 và năm 2020................. 103
Biểu đồ 3.3 : Dự báo cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo đơn vị hành
chín tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2010 và năm 2020…………...120 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 : Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hình 2.2 : Bản đồ phân bố các nguồn lực phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu
Hình 2.3 : Bản đồ hiện trạng phân bố các khu công nghiệp, cụm tiểu thủ công
nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hình 2.4 : Lược đồ các trục phát triển công nghiệp Nam Bộ
Hình 2.5 : Bản đồ cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) là quy luật tất yếu, khách
quan đối với sự phát triển KT – XH của một quốc gia. Để đạt được thành công và
hiệu quả cao trong tiến trình CNH, HĐH đất nước đòi hỏi mỗi quốc gia, mỗi địa
phương phải xây dựng cho mình một cơ cấu kinh tế hợp lí, bố trí, sắp xếp lại các
ngành sao cho phù hợp với yêu cầu phát triển, xuất phát từ hoà
n cảnh thực tế trong
nước và những yêu cầu mới trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Trong đó, đặc biệt
quan tâm đến vấn đề xây dựng, phát triển một nền công nghiệp ngày càng tiên tiến
cấu công nghiệp hợp lí trong giai đoạn tới, nhằm
phát huy tối đa các nguồn lực tự
nhiên, KT - XH vào mục đích xây dựng và phát triển một cơ cấu ngành công nghiệp
hợp lí.
- Đề ra một số giải pháp để thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
Tỉnh trong những năm tới.
2.2. Nhiệm vụ
- Tổng quan cơ sở lí luận cơ bản về cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tổng hợp một số qua
n điểm, định hướng về chuyển dịch cơ cấu cơ cấu kinh tế theo
hướng CNH, HĐH ở nước ta và kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu công nghiệp một
số nước. Trên cơ sở đó, rút ra những vấn đề phương pháp, phương pháp luận cho
việc nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tà
u theo
hướng CNH, HĐH.
- Nghiên cứu tiềm năng và hiện trạng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Xây dựng định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp cơ bản đảm bảo sự chuyển dịch cơ
cấu công nghiệp tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo hướng CNH, HĐH.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghi
ên cứu hiện trạng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu như chuyển dịch theo ngành, theo nội bộ ngành, chuyển
dịch theo thành phần kinh tế, chuyển dịch theo cơ cấu sản phẩm và theo lãnh thổ,
trong khoảng thời gian từ năm 1993 – 2006.
- Phạm vị lãnh thổ nghiên cứu: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
3. Lịch sử nghiên cứu
3.1. Trên thế giới
San năm 2005… Riêng đối với tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, chưa có một công trình
khoa học nào nghiên cứu sâu về quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của
Tỉnh. Các đề tài nghiên cứu trước đây tập trung nghiên cứu sự phát triển của toàn bộ
nền kinh tế của một số sinh viên khoa Địa lí. Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu có báo cáo tổng kết tình hình hoạt động sản xuất công nghiệp của Sở Công
nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu các năm 2001, 2003, 2005…
Các công trình trên là những tư liệu quý giá, giúp cho tác giả có định
hướng sâu hơn trong quá trình nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu trong giai đoạn 1993 – 2006.
4. C
ác quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Hệ thống các quan điểm nghiên cứu
4.1.1. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Mọi sự vật, hiện tượng địa lí đều tồn tại và phát triển trong mối quan hệ
mật thiết có tác động qua lại lẫn nhau trên một không gian lãnh thổ nhất định.
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được coi như là một thể tổng hợp lã
nh thổ tương
đối hoàn chỉnh, trong đó các yếu tố tự nhiên, KT - XH có mối quan hệ chặt chẽ, tác
động, ảnh hưởng lẫn nhau và có ảnh hưởng đến sự chuyển dịch đối với ngành công
nghiệp. Do vậy, cần phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch
cơ cấu công nghiệp Tỉnh để đưa ra những định hướng nhằm khai thác tốt nhất
những tiềm năng của Tỉnh trong quá trình phát triển, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nói
chung và phát triển, chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng CNH, HĐH nói
riêng.
4.1.2. Quan điểm hệ thống
Lãnh thổ KT - XH tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với tư cách là một hệ thống
con trong hệ thống KT - XH của cả nước và hệ thống lãnh thổ KT - XH tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu lại do nhiều phân hệ con nhỏ hơn tao t
gây nguy hại cho những thế hệ trong tương lai như vấn đề ô nhiễm môi trường, cạn
kiệt các nguồn tài nguyên…
4.2. Các phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thu thập thông tin tư liệu
Các số liệu, tư liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau: các đề tài
nghiên cứu, sách, báo, các báo cáo của Sở Công nghiệp, Sở Kế hoạch đầu tư, b
áo
cáo của Ban quản lí các khu công nghiệp, niên giám thống kê, một số địa chỉ
websise trên mạng Internet… Trên cơ sở các tư liệu cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu
công nghiệp của tỉnh bà Rịa – Vũng Tàu.
4.2.2. Phương pháp phân tích, so sánh
Tác giả tiến hành phân tích, so sánh đối chiếu các số liệu thống kê để thấy
được sự chuyển dịch (sự biến đổi) qua từng giai đoạn, sự khác biệt về chuyển dịch
cơ cấu công nghiệp trong các giai đoạn cũng như so sánh tốc độ tăng trưởng công
nghiệp giữa địa phương với các địa phương khác hay cả nước.
4.2.3. Phương pháp khảo sát thực địa
Đây là phương pháp đặc trưng trong việc nghiê
n cứu Địa lí KT - XH
nhằm thu thập thêm thông tin, thẩm định mức độ tin cậy của số liệu, tài liệu đồng
thời giúp người nghiên cứu đưa ra những kết luận chính xác hơn. Tác giả luận văn
đã tiến hành khảo sát thực địa tại một số địa phương như: huyện Tân Thành, huyện
Châu Đức và thành phố Vũng Tàu để tìm hiểu tình hình hoạt động của một số khu
công nghiệp và cụm tiểu thủ c
ông nghiệp.
4.2.4. Phương pháp GIS, bản đồ, biểu đồ
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng một số phần mềm
MapInfor 7.5 để chồng xếp các bản đồ để thể hiện sự phân bố của các tài nguyên
thiên nhiên, các nguồn lực KT - XH, các nhà máy xí nghiệp, các cụm công nghiệp
và các mối liên hệ lãnh thổ trong không gian phân bố công nghiệp, sự chuyển dịch
công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo hướng CN
H, HĐH đến năm 2020. Chương 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Cơ cấu kinh tế
1.1.1. Khái niệm
Cơ cấu hay kết cấu là một khái niệm mà triết học duy vật biện chứng
dùng để chỉ cách thức tổ chức bên trong của một hệ thống, biểu hiện sự thống nhất
của các mối quan hệ qua lại vững chắc giữa các bộ phận của nó. Trong khi chỉ rõ
mối quan hệ biện chứng giữa bộ phận và toàn thể, nó biểu hiện r
a như một thuộc
tính của sự vật, hiện tượng và sự biến đổi sự vật, hiện tượng. Như vậy, có thể thấy
rất nhiều trình độ, nhiều kiểu tổ chức cơ cấu của các khách thể và các hệ thống.[30]
Đối với nền kinh tế quốc dân, cơ cấu kinh tế là một hệ thống phức tạp có
nhiều bộ phận hợp thành c
ó sự vận động biến đổi và phát triển theo thời gian. Như
vậy có thể hiểu: “Cơ cấu của nền kinh tế quốc dân là tổng thể những mối quan hệ
về chất lượng và số lượng giữa các bộ phận cấu thành đó trong một thời gian trong
những điều kiện KT - XH nhất định”.[1]
Cơ cấu kinh tế là tổng hợp các ngà
nh, lĩnh vực, các bộ phận kinh tế có
quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.
Cơ cấu kinh tế quốc dân là phạm trù phản ánh cấu tạo cùng các quan hệ
bên trong của nền kinh tế quốc dân, trong đó nền kinh tế được hiểu như một hệ
thống tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
Như vậy, nghiên cứu cơ cấu kinh tế nhằm n
hận biết cấu trúc của nền kinh
tế và phát hiện xu hướng vận động của nền kinh tế theo từng thời kì để có những tác
chỉnh cơ cấu kinh tế cho phù hợp.
1.1.2. Các khía cạnh thể hiện của cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế được thể hiện ở ba khía cạnh quan trọng sau:
* Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế thể hiện mối quan hệ gắn bó với nhau theo những tỉ
lệ nhất định giữa các ngành sản xuất, trong nội bộ nền kinh tế quốc dân cũng như
giữa các ngành nghề và các doa
nh nghiệp trong các ngành. Cơ cấu ngành là bộ phận
then chốt trong cơ cấu kinh tế, vì cơ cấu ngành quyết định trạng thái chung và tỉ lệ
đầu vào, đầu ra của nền kinh tế quốc dân.
Đối với nền kinh tế quốc dân chuyển dịch cơ cấu ngành có nghĩa là sự
vận động và biến đổi của các ngành kinh tế thuộc khu vực I, II, III theo chiều hướng
tăng tỉ lệ các ngành khu vực II, III, giảm tỉ lệ các ngành khu vực I trong cơ cấu tổng
sản phẩm quốc nội.
Trong công nghiệp xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành thể hiện bằng sự
gia tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp có thiết bị tiên tiến, công nghệ hiện đại,
tăng sản phẩm có hàm lượng chất xám, giảm tỉ trọng các ngành, các xí nghiệp có
thiết bị và công nghệ lạc hậu, sử dung nhiều lao động.
* Cơ cấu t
hành phần kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế gắn với các loại hình sở hữu nhất định về tư
liệu sản xuất. Tùy theo phương thức sản xuất mà có các thành phần kinh tế chiếm
địa vị chi phối hay chủ đạo và các thành phần kinh tế khác cùng tồn tại.
Nước ta chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, lấy
kinh tế quốc doanh và
kinh tế tập thể làm nền tảng. Trong đó, kinh tế quốc doanh
đóng vai trò chủ đạo. Kinh tế tư bản nhà nước được phát triển phổ biến và tồn tại
dưới nhiều hình thức. Kinh tế cá thể, kinh tế tư bản là bộ phận hợp thành quan
trọng.