A.Lời mở đầu
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thao hớng CNH-HĐH là một xu hớng tất yếu đã và
đang diễn ra ở các nớc đang phát triển, mà ngay từ cuối thế kỷ XIX nhà kinh tế học
ngời Đức đã chứng minh.
Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, là khu vực chủ đạo của nền
kinh tế quốc dân. Trình độ phát triển của công nghiệp là một trong những tiêu chuẩn
đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia. Nớc ta vẫn là một nớc nông nghiệp. Để
phấn đấu đến năm 2020 đa nớc ta "cơ bản trở thành một nớc công nghiệp" cần phải
có những định hớng đúng đắn cho toàn bộ nền kinh tế. Có một cơ cấu công nghiệp
hợp lý sẽ thúc đẩy sự phát triển của ngành và mục tiêu cần đạt sẽ gần hơn. Cơ cấu
kinh tế là một vấn đề khó khăn và phức tạp cả về lý luận và thực tiễn.Vì vậy, để có
một cơ cấu kinh tế hợp lý đòi hỏi chúng ta phải có nhận thức và quan điểm đúng đắn
về vấn đề này.
Qua nghiên cứu, học hỏi từ các thầy cô và các bạn cùng với những tài liệu
đáng tin cậy, bài viết này sẽ trình bày những vấn đề cơ bản nhất về cơ cấu ngành
công nghiệp, thực trạng cũng nh giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
nớc ta trong 10 năm tới.Nội dung bao gồm các phần:
I. Tổng quan về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Phần này phân
tích bản chất và nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
II. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nớc ta thời gian qua.
III.Phơng hớng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nớc ta
thời kỳ 2001-2010.
Trong quá trình nghiên cứu, do là một lĩnh vực khó và hiểu biết cũng nh kinh
nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót.Vì vậy em
rất mong đợc sự đóng góp của em cô giáo và các bạn.Em xin chân thành cảm ơn cô
giáo:GS-TS Vũ Thị Ngọc Phùng đã hớng dẫn em hoàn thành đề án này.
1
B.Nội dung:
I.Tổng quan về Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1. Cơ cấu kinh tế:
1.1. Khái niệm:
Nhìn nhận sâu hơn, cơ cấu ngành phản ánh phần nào trình độ FCLĐXH chung của
nền kinh tế và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất . Khi phân tích cơ cấu ngành
của một quốc gia, ngời ta thờng phân tích theo 3 nhóm ngành (3 khu vực) chính:
Nhóm ngành nông nghiệp (nông-lâm-ng nghiệp), nhóm ngành công nghiệp( CN &
DV) và nhóm ngành DV( TM,BĐ,NH,DL...). Một xu hớng có tính quy luật chung
của sự CDCC ngành KT là CD theo hớng CNH & HĐH, nghĩa là tỷ trọng và trò của
ngành CN & DV có xu hớng tăng còn tỷ trọng của ngành nông nghiệp có xu hớng
giảm xuống. Kinh nghiệm của thế giới cho thấy, muốn chuyển từ một nền KTNN
sang nền KTCN đều phải trải qua các bớc:
1-NKT Nông nghiệp( Tỷ trọng ngành NN chiếm 40-60%,CN chiếm 10-20% và
DV 40-50%).
2- NKT công nông(Tỷ trọng ngành NN chiếm15-25%,CN chiếm25-35%,DV
chiếm 40-50%).
3- NKT Công nghiệp phát triển(Tỷ trọng ngành NN chiếm<10%,CN
chiếm35-40%, DV chiếm50-60%),
(chuyển từ 1 sang 2 để từ đó sang 3)
Cơ cấu vùng kinh tế : Là loại cơ cấu phản ảnh mối quan hệ cũng nh vai trò của
các vùng, các khu vực kinh tế trong một nớc.Nếu cơ cấu ngành kinh tế hình thành từ
quá trình phân công lao động xã hội và cách mạng hoá sản xuất thì cơ cấu vùng kinh
tế lại đợc hình thành chủ yếu từ việc bố trí sản xuất theo không gian địa lý. Thực chất
CC ngành và CC cấu vùng KT là hai mặt của một thể thống nhất và đều là biểu hiện
của sự phân công lao động xã hội.(FCLĐXH). Cơ cấu vùng, lãnh thổ hình thành gắn
liền với cơ cấu ngành và thống nhất trong vùng kinh tế. Trong cơ cấu lãnh thổ có sự
3
biểu hiện của cơ cấu ngành trong điều kiện cụ thể của không gian lãnh thổ. Xu hớng
phát triển KT lãnh thổ là phát triển nhiều mặt, tổng hợp, có u tiên một vài ngành gắn
liền với hình thành phân bố dân c phù hợp với các điều kiện, các tiềm năng phát triển
KT của lãnh thổ. Việc CDCC lãnh thổ phải đảm bảo sự hình thành và phát triển có
hiệu quả của các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế theo lãnh thổ và trên phạm vi
cả nớc; phù hợp với đặc điểm tự nhiên , đặc điểm kinh tế xã hội, phong tục, tập quán,
-Tạo điều kiện mở đờng thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển , thúc đẩy sự phân công
lao động giữa các ngành, các vùng lãnh thổ vầ các thành phần kinh tế.
-Bảo đảm sự tăng cờng sức mạnh về quốc phòng và an ninh, góp phần quan trọng vào
sự ổn định chính trị của đất nớc.
-Tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng hội nhập vào kkhu vực và thế
giới.
2.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.1.Thế nào là chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
Trong quá trình mở rộng quy mô của nền kinh tế, do tốc độ tăng trởng của các bộ
phận không giống nhau, dẫn đến các mối quan hệ về số lợng và chất lợng giữa chúng
thay đổi, tức Cơ cấu kinh tế biến đổi.Sự biến đổi của Cơ cấu kinh tế là một quá trình
thờng xuyên, liên tục và thờng diễn ra với tốc độ tơng đối chậm chạp theo thời gian.
Đó là quá trình chuyển biến từ trạng thái cũ sang trạng thái mới dới tác động của các
nhân tố khách quan và chủ quan trong những điều kiện cụ thể. Các nền kinh tế gọi
quá trình biến đổi đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nhấn mạnh rằng cùng
với quá trình cnh đất nớc là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
5
Một đặc điểm có tính chất bao trùm quá trình công nghiệp hoá nh đã diễn ra trong
suốt quá trình lịch sử của nó là sự CDCC nền kinh tế: Giảm tỉ lệ khu vực nông nghiệp
trong toàn bộ nền kinh tế, tăng tỉ lệ khu vực công nghiệp và khu vực dịch vụ.Những
phơng hớng chủ yếu đó là:
- Thu thập của nông dân tăng lên làm tăng nhu cầu của nông thôn về các sản phẩm
công nghiệp và dịch vụ.
- Năng suất nông nghiệp tăng lên dẫn đến tăng thêm cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến, tăng hàng hoá cho thị trờng.
- Lao động nông nghiệp đợc sử dụng nhiều hơn trong khu vực công nghiệp và dịch
vụ.
- Việc tăng tỉ lệ của khu vực công nghiệp sẽ dẫn đến việc tăng của khu vực dịch vụ và
từ đây bắt đầu quá trình đô thị hoá.
2.2 Những nhân tố cơ bản chi phối sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công
bộ thị trờng, hàng hoá,dịch vụ, thị trờng vốn, thị trờng lao động, thị trờng khoa học
công nghệ ... sẽ có tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành và CDCCKT.
Dân số và nguồn lao động đợc xem là nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế. Sự
tác động của nhân tố này lên quá trình hình thành và CDCCKT đợc xem xét trên các
mặt nh qui mô dân số, kết cấu dân c và trình độ dân trí, khả năng tiếp thu khoa học
kỹ thuật mới ...Đó là cơ sở quan trọng để phát triển ngành công nghiệp kỹ thuật cao
và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các ngành đang hoạt động, là nhân tố
thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất của các ngành kinh tế quốc dân.
Qui mô dân số, kết cấu dân c và tay nghề của họ cũng có ảnh hởng lớn đến qui mô và
cơ cấu của nhu cầu thị trờng. Đó là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp và các
ngành phục vụ tiêu dùng.Việc gắn liền các ngành nghề truyền thống với phong tục
7
tập quán của các địa phơng cũng đem lại những sản phẩm độc đáo, có u thế và đợc a
chuộng trên thị trờng quốc tế.
Sự ổn định thể chế chính trị cũng là lợi thế của một nớc trong chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.
+ Tiến bộ khoa học công nghệ: Nhân tố này có ảnh hởng rất lớn đến sự biến đổi cơ
cấu kinh tế. Vào năm 1991, công trình của hai nhà kinh tế Mỹ M.Justman và
M.Teubat tập chung nghiên cứu vấn đề" Chuyển dịch cơ cấu đợc thúc đẩy bằng công
nghệ" đã đợc ra mắt. Công trình này là một sự phát triển của những nghiên cứu về vai
trò của công nghệ đối với phát triển bao gồm bốn chủ đề lớn là đặc điểm của công
nghệ; lý thuyết tiến hoá của thay đổi kinh tế; bản chất và sự tiến hoá của công nghệ
trên quan điểm lịch sử và quan hệ giữa công nghiệp hoá và năng lực công nghệ ở các
nớc NICs. Những nghiên cứu này đã giúp ta có một cách nhìn tổng quát về vai trò
đặc biệt của đổi mới công nghệ. ở đây có hai vấn đề của quá trình phát triển cần đợc
chú ý :
* Điều kiện cần là phải có đổi mới công nghệ (có nền công nghệ và năng lực để đổi
mới);
* Điều kiện đủ là phải có những nỗ lực xã hội áp dụng các công nghệ mới và tăng c-
ờng năng lực công nghệ quốc gia.
định. Có thể nói, môi trờng thể chế là yếu tố cơ sở cho quá trình xác định và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế. Môi trờng thể chế là biểu hiện cụ thế của những quan điểm, ý t-
ởng và hành vi của Nhà nớc can thiệp và định hớng sự phát triển tổng thể cũng nh sự
phát triển các bộ phận cấu thành của nền kinh tế. Trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
cho dù chuyển dịch theo hớng nào, Nhà nớc vẫn đóng vai trò quyết định.
9
Nhìn chung, các nhân tố cơ bản chi phối sự chuyển dịch Cơ cấu kinh tế của một nớc
hợp thành một hệ thống phức tạp, tác động nhiều chiều với nhiều mức độ khác nhau.
Vì vậy cần có quan điểm hệ thống, toàn diện, cụ thể khi phân tích sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nói chung, cdcc ngành công nghiệp nói riêng.
2.3.Việc điều chỉnh hợp lý Cơ cấu kinh tế, đặc biệt trong điều kiện hội nhập vào khu
vực và thế giới:
Một cơ cấu kinh tế đợc coi là tối u nếu thoả mãn đợc các yêu cầu sau:
-Phản ảnh đợc đúng các quy luật khách quan, trớc hết là các quy luật kinh tế.
-Cho phép khai thác tối đa các tiềm năng kinh tế của đất nớc.
-Sử dụng đợc nhiều lợi thế so sánh của các nớc phát triển muộn về công nghiệp.
-Phù hợp với xu thế của cách mạng khoa học công nghệ, xu hớng toàn cầu hoá, khu
vực hoá và đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao.
Các nớc trên thế giới đều quan tâm đến việc điều chỉnh hợp lý Cơ cấu kinh tế của
mình. Việt Nam là một nớc nghèo trên thế giới dù trong những năm gần đây chúng ta
đã đạt đợc những thành tụ trong phát triển kinh tế và ổn định xã hội. Với xu hớng
quốc tế hoá ngày càng cao thì chúng ta còn phải tiếp tục phấn đấu hơn nữa. Một giải
pháp quan trọng là phải điều chỉnh Cơ cấu kinh tế nói chung, cơ cấu nội bộ từng
ngành nói riêng làm sao cho phù hợp với bối cảnh và tình hình mới ở trong nớc và
quốc tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
10
3.Cdcc ngành công nghiệp:
3.1 Cdcccn trớc đây, hiện nay và trong tơng lai của quá trình CNH-HĐH:
Chúng ta có thể điểm qua những thay đổi của cccn nh sau:Tỷ lệ cn dệt trong thời kỳ
đầu của CNH thế giới đã là rất lớn, sau đó tỷ lệ này đợc chuyển cho cn chế tạo máy
khích, thành phần nào đóng vai trò chủ đạo. Mỗi thành phần kinh tế có những đặc tr-
ng riêng của nó về tính chất xã hội hoá lao động, trình độ phát triển lực lợng sản xuất,
quan hệ sản xuất, lợi ích kinh tế nhng chúng có quan hệ với nhau, tác động lẫn nhau,
đan kết với nhau dới nhiều hình thức. Sở hữu là cơ sở kinh tế, là căn cứ để xác định
thành phần kinh tế. Sở hữu lại là một vấn đề hết sức nhạy cảm đợc xuất phát từ thực
tế khách quan. Quan điểm phát triển nào về các thành phần kinh tế để có sự điều
chỉnh quan hệ sản xuất cho phù hợp với yêu cầu phát triển của lực lợng sản xuất
nhằm giải phóng đợc sức sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế và xã hội?
Cơ cấu công nghiệp cũng gắn với cơ cấu vùng lãnh thổ thể hiện ở việc xây dựng các
khu công nghiệp, khu vực kinh tế thành thị và nông thôn, trọng điểm và phi trọng
điểm .ở đây, có một vài quan niệm cần làm rõ để sau có chiến lợc, giải pháp đúng
đắn hơn góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tạo động lực cho phát
triển kinh tế và thực hiện tốt đô thị hoá nông thôn:
-Khu công nghiệp, đó là nơi có nhiều đất trống, gần cảng, đờng xa lộ, đợc trang bị đ-
ờng rộng cho xe tải ra vào, đờng dây điện trung thế để cho các NĐT thuê thành lập
các nhà máy. Nơi đây các nhà máy đợc xây dựng theo nguyên lý tập chung chiều
dọc, thí dụ bên cạnh cảng tiếp thu khí từ biển Côn Sơn đa vào là các doanh nghiệp
điện đạm thép; thép đợc luyện từ quặng sắt nhập với khí và từ các lò luyện thép nóng
đợc các băng tải chuyển đến các nhà máy và làm các sản phẩm từ thép. Khu công
nghiệp có thể chuyên sản xuất một mặt hàng nh ôtô, trong khu sẽ có những nhà máy
vệ tinh sản xuất các phụ tùng cho một nhà máy mẹ lắp ráp thành ôtô nguyên chiếc.
12
- Khu chế xuất: Đợc thiết lập với nguyên lý tơng tự nh khu công nghiệp, song có điều
chỉnh là khu đợc coi nh tách khỏi với nhau về thuế quan. Các doanh nghiệp có quyền
tự do nhập khẩu và xuất khẩu thông qua quan thuế do đó một số khu chế xuất có
hàng rào bao quanh. Nhìn chung, khu chế xuất là khu vực để sản xuất các sản phẩm
công nghiệp mà phần chủ yếu dành cho xuất khẩu có áp dụng chế độ thơng mại tự
do, tách khỏi chế độ thơng mại và thuế quan của nớc sở tại.
- Khu dân c đợc xây dựng cách gần các khu công nghiệp, khu chế xuất khoảng vài
km để công nhân có thể tiện đến làm việc ở các nhà máy tại các khu công nghiệp,
theo những thế mạnh, những khả năng cạnh tranh ở trong nớc và quốc tế, trên cơ sở
hình thành các cực tăng trởng kinh tế. Ngành cực tăng trởng là ngành có các dấu hiệu
nổi trội, có khả năng làm đầu tàu tăng trởng nhanh và có sức lan toả rộng đối với các
ngành khác của nền kinh tế. Cơ sở của mô hình " cực tăng trởng" đó là lý thuyết lợi
thế tuyệt đối của A.Smith, lý thuyết lợi thế so sánh của D.Ricardo, mô hình " đàn
nhạn bay" hay" hiệu ứng chảy tràn" và mô hình hai nguồn lực Ohlin-Hecksher. Các
dấu hiệu để có thể nhận biết một ngành là ngành cực tăng trởng: Thứ nhất, đó là
ngành có các dấu hiệu về lợi thế ( lợi thế về tự nhiên, về lao động và các lợi thế khác),
là ngành có hệ số ICOR thấp, có thị trờng tiêu thụ rộng lớn, có khả năng tạo ra gia
tăng lớn và có khả năng tạo đà cho sự phát triển của khoa học công nghệ trong tơng
lai.
II.Thực trạng CDCCCN nớc ta thời gian qua
14