chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh giai đoạn 2010- 2015 - Pdf 23

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
MỤC LỤC
MỤC LỤC.........................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................iii
DANH MỤC HÌNH VẼ................................................................................iv
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................v
CHƯƠNG I: TÍNH TẤT YẾU VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA QUÁ TRÌNH
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH THEO
HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HÓA.....................................1
I. Khái niệm và nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động....................1
1. Khái niệm chung...................................................................................1
2.Nội dung và các tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo
ngành.........................................................................................................8
II. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành theo
hướng CNH-HĐH......................................................................................14
1. Quá trình CNH-HĐH hóa và những yêu cầu đặt ra cho việc chuyển
dịch cơ cấu lao động theo ngành.............................................................14
2. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trong quá trình
CNH-HĐH..............................................................................................15
III. Các yếu tố tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo
ngành..........................................................................................................18
1. Nhóm nhân tố về kinh tế xã hội.........................................................18
2. Nhóm nhân tố phát triển nguồn nhân lực............................................21
3. Hệ thống chính sách ...........................................................................23
IV. Kinh nghiệm của một số nước...........................................................23
1. Chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn Hàn Quốc ........................23
2. Chuyển dịch cơ cấu lao động ở Nhật .................................................25
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
i
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
3. Bài học chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành cho các địa phương ở

2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lực.................................75
3.Tăng cường hoạt động xuất khẩu lao động..........................................78
KẾT LUẬN....................................................................................................vii
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Quan hệ giữa GDP\ người và cơ cấu lao động theo ngành ở các
nước đang phát triển.....................................................................................13
Bảng 1.2: Dân số và công việc làm chia theo nhóm ngành
(1963-1971).....................................................................................................24
Bảng 2.1: Thực trạng phát triển dân số qua các năm................................31
Bảng 2.2 : Tình hình tăng trưởng nguồn lao động qua các năm..............38
Bảng 2.3: Quy mô lao động hoạt động trong các ngành kinh tế...............39
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động các ngành kinh tế của tỉnh từ 2001- 2007. ....40
Bảng 2.5 : Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành 2001- 2007......43
Bảng 2.6 : Cơ cấu ngành và cơ cấu lao động theo ngành..........................45
Bảng 2.7: Năng suất lao động của các ngành chủ yếu giai đoạn 2001-
2007 ........46
Bảng 2.8 : Hệ số co giãn của lao động theo GDP 2001- 2007....................47
Bảng 1: Quan hệ giữa GDP/ người và cơ cấu lao động theo ngành ở các
nước đang phát triển.....................................................................................49
Bảng 2.9: Quy mô và cơ cấu lao động trong nội bộ ngành nông nghiệp..50
Bảng 2.10: Quy mô lao động nội bộ ngành công nghiệp từ 2001- 2007....52
Bảng 2.11: Quy mô cơ cấu lao động trong nội bộ ngành công nghiệp.....52
Bảng 2.12: Quy mô lao động ngành dịch vụ giai đoạn 2001- 2007..........55
Bảng 2.13: cơ cấu lao động trong nội bộ ngành dịch vụ............................55
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
iii
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả tăng trưởng Phú Thọ so với miền núi phía
Bắc và cả nước giai đoạn 2001- 2007...........................................................58

dịch vụ, đồng thời giảm lực lượng lao động trong ngành nông, lâm và ngư
nghiệp sẽ làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại
hóa, tạo điều kiện để thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế, chính trị và xã
hội của tỉnh, giúp Phú Thọ bắt nhịp được với xu hướng toàn cầu hóa.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu lao động
của Phú Thọ trong giai đoạn 2001 - 2008, chỉ ra các yếu tố ngăn cản và thúc
đẩy quá trình chuyển dịch đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm tác động tích
cực tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành của tỉnh.
3. Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu: Tỉnh Phú Thọ
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
v
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
Đối tượng nghiên cứu:
- Tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ trong thời gian
qua.
- Số lượng lao động làm việc trong các ngành kinh tế từ năm 2001- 2008
- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê,
phương pháp phân tích theo mô hình toán, phương pháp đánh giá và dự báo,
phương pháp tổng hợp.
4. kết cấu của đề tài
Chương I: Tính tất yếu và sự cần thiết của quá trình chuyển dịch cơ cấu
lao động theo ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Chương II: Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2001- 2007
Chương III: Một số giải pháp trong chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh
giai đoạn 2010- 2015 đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
vi

cầu việc làm và những người thuộc tình trạng khác( bao gồm cả những người
nghỉ hưu trước tuổi quy định).
Nguồn lao động xét về mặt chất lượng :
- Trình độ chuyên môn
- Tay nghề( Trí lực)
- Sức khỏe( Thể lực)
Theo quan niệm của tổ chức lao động quốc tế(ILO) “Lực lượng lao động
là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động. Theo quy định thực tế đang có việc
làm và những người thất nghiệp.
Ở nước ta hiện thường sử dụng khái niệm sau: Lực lượng lao động hay
số người hoạt động kinh tế hiện tại là những người từ đủ 15 tuổi trở lên có
khả năng lao động, đang làm việc hoặc thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc
làm.
Vì vậy có thể hiểu: Lực lượng lao động là dân số hoạt động kinh tế và
nó phản ánh khả năng thực tế về cung ứng lao động của xã hội.
1.2. Cơ cấu lao động
Theo điển tiếng Việt, cơ cấu được hiểu là sự xắp xếp và tổ chức các phần
tử tạo thành một toàn thể, một hệ thống. Xét về mặt biểu thị, cơ cấu biểu thị
những đặc tính lâu dài như: cơ cấu kinh tế; cơ cấu nhà nước….
Theo ý kiến của một số nhà nghiên cứu hoạt động trên lĩnh vực xã hội
thì cơ cấu là sự phân chia tổng thể ra những bộ phận nhỏ theo những tiêu thức
chất lượng khác nhau, những bộ phận đó thực hiện từng chức năng riêng biệt
nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm phục vụ mục tiêu chung.
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
Theo giáo trình “ Nguồn nhân lực” của PGS.TS Nguyễn Tiệp cơ cấu lao
động là một phạm trù kinh tế xã hội, bản chất của nó là các quan hệ giữa các
phần tử, các bộ phận cấu thành tổng thể lao động, đặc trưng nhất là mối quan
hệ tỉ lệ về mặt số lượng lao động giữa các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh

thành chủ yếu do sự sắp xếp của nhà nước thông qua phân công, phân bố lao
động xã hội( theo kế hoạch năm năm và kế hoạch hang năm) vào các ngành
các lĩnh vực của nền kinh tế.
Trong cơ chế thị trường, cơ cấu lao động được hình thành do quan hệ
cung cầu trên thị trường lao động. Các chỉ chủ yếu xác định cơ cấu lao động
như sau:
- Cơ cấu lao động theo không gian: Bao gồm cơ cấu lao động theo vùng
lãnh thổ( tỉnh, thành phố, huyện); cơ cấu lao động theo khu vực thành thị
nông thôn. Loại cơ cấu này thường được dùng để đánh giá thực trạng phân bố
lao động xã hộ về mặt không gian. Xây dựng các kế hoạch, định hướngvĩ mô
phân bố lại lực lượng lao động xã hội, từng bước cân đối hợp lý hơn giữa
tiềm năng về đất đai, tài nguyên thiên nhiên trong nội bộ từng địa phương
cũng như giữa các vùng, tiểu vùng, giữa các khu vực trong phạm vi cả nước.
Cơ cấu lao động theo tính chất các yếu tố tạo nguồn: Bao gồm cơ cấu lao
động trong độ tuổi lao động cókhả năng tham gia lao động; trên và dưới tuổi
lao động có khả năng tham gia lao động; lao động làm việc trong các ngành
kinh tế quốc dân; lao động trong độ tuổi lao động đang đi học….Loại cơ cấu
này là cơ sở để đánh giá thực trạng về quy mô và tình hình sử dụng nguồn
nhân lực một cách hợp lý trên địa bàn tỉnh, thành phố vùng cũng như cả nước.
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
- Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế quốc dân: Đây là cơ cấu lao động
đang làm việc trên lãnh thổ( tỉnh, thành phố, huyện) được chia theo ngành
hoặc nhóm ngành kinh tế quốc dân. Cơ cấu này dùng để đánh giá thực trạng
phân bố, chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành hoặc nhóm ngành trên
địa bàn tỉnh, thành phố, vùng, cả nước. Đồng thời là căn cứ thực tiễn để
nghiên cứu, xây dựng các kế hoạch định hướng và chương trình phát triển cho
phù hợp với chiến lược phát triển riêng của mỗi ngành.
- Cơ cấu lao động theo các đặc trưng khác: Bao gồm như cơ cấu lao

nhằm mục đích sử dụng đầy đủ và có hiệu quả cao các nguồn nhân lực để
tăng trưởng và phát triển.
Còn theo như giáo trình nguồn nhân lực của Nguyễn Tiệp: Chuyển dịch
cơ cấu lao động là sự thay đổi trong quan hệ tỉ lệ, cũng như xu hướng vận
động của các bộ phận cấu thành nguồn nhân lực, được diễn ra trong một
không gian thời gian theo một chiều hướng nhất định.
Vì vậy có thể hiểu: Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự thay đổi trong
mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành nguồn lực nhằm tạo ra một cơ cấu
lao động mới phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội trong từng thời kỳ
Giữa chuyển dịch cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Về nguyên tắc cơ cấu lao động phụ thuộc
vào cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế quyết định chuyển dịch cơ cấu
lao động.Cơ cấu kinh tế thường dịch chuyển trước và nhanh hơn, định hướng
cho thay đổi cơ cấu lao động. Nhưng không phải vì thế mà cơ cấu lao động là
yếu tố thụ động, phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế mà nó còn có tính chủ động tác
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
động ngược trở lại cơ cấu kinh tế làm cho cơ cấu kinh tế phát triển theo chiều
hướng tiến bộ.
1.4.Cơ cấu lao động theo ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
1.4.1 Cơ cấu lao động theo ngành
Theo như PGS.TS Nguyễn Tiệp cơ cấu lao động theo ngành là cơ cấu
lao động đang làm việc trên các vùng, lãnh thổ được chia theo ngành hay
nhóm ngành kinh tế.
Theo như giáo trình kinh tế nguồn nhân lực thì cơ cấu lao động theo
ngành là kết quả của sự phân bố nguồn lực giữa các ngành và nội bộ ngành
kinh tế: công nghiệp – xây dựng với nông lâm nghiệp và thương mại dịch vụ .
Vì vậy loại chuyển dịch cơ cấu lao động này dùng để đánh giá thực trạng
phân bố, chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành hoặc nhóm ngành trên

- Nhóm I: Bao gồm các ngành khai thác các sản phẩm từ tự nhiên( gọi là
nhóm ngành khai thác)
- Nhóm II: Bao gồm các ngành ché biến sản phẩm khai thác được từ
nhóm I( gọi là nhóm ngành chế biến)
- Nhóm III: Bao gồm các ngành sản xuất ra sản phẩm dịch vụ( Nhóm
ngành dịch vụ).
Nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động ngành là xác định tỷ trọng lao
động trong các ngành kinh tế. Đảm bảo cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu
kinh tế trong từng thời kỳ phát triển, xóa bỏ khoảng cách khá xa giữa cơ cấu
lao động còn lạc hậu với cơ cấu kinh tế đang phát triển theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tức là, phải xây dựng định hướng cũng như từng
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
bước thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng tiến
bộ: Tăng tỷ trọng các ngành trong nhóm II và nhóm III, giảm tỷ trọng của
nhóm ngành I. Đồng nghĩa với chuyển dịch cơ kinh tế theo hướng tăng tỷ
trọng kinh tế của ngành công nghiệp,dịch vụ, giảm tỷ trọng kinh tế nông
nghiệp. Những thay đổi tiến bộ về cơ cấu kinh tế - kết quả của quá trình phát
triển sẽ có tác động tích cực và kéo theo thay đổi cơ cấu lao động theo hướng
tăng tỷ trọng lao động trong công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng lao động
trong nông nghiệp. Căn cứ vào các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội theo
ngành có thể dự báo được nhu cầu lao động( số lượng, chất lượng, và cơ cấu)
từ đó đề xuất các chính sách, thực hiện quy hoạch phát triển các ngành, các
vùng cho phù hợp, đảm bảo phát triển kinh tế bền vững.
So với cơ cấu GDP, cơ cấu lao động phân theo ngành được các nhà kinh
tế học đánh giá rất cao và coi trọng vì chỉ tiêu này không chỉ phản ánh xác
thực hơn mức độ chuyển biến sang mức độ công nghiệp của một đất nước,mà
nó còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại lai. Ở một số nền kinh tế, trong khi
tỷ trọng lao động phi nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưng trong cơ

2.2.2. Hệ số chuyển dịch cơ cấu lao động
Để đánh giá trình độ CDCC lao động phương pháp được sử dụng phổ
biến là phương pháp Vector. Để lượng hóa mức độ chuyển dịch giữa 2 thời
điểm to và t1 người ta thường dùng công thức sau:
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương


S
i
( t
0
) S
i
(t
1)
Cos φ =
√ ∑ S
2
i
( t
0
) ∑ S
2
1
( t
1
)
Trong đó S

kinh tế quốc dân
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
Để đánh giá tốc độ tăng trưởng, trạng thái và xu hướng chuyển dịch cơ
cấu của nền kinh tế, khoa học kinh tế hiện đại đã sử dụng chỉ tiêu GDP như
một trong những thước đo khái quát nhất, phổ biển nhất. Thì chuyển dịch cơ
cấu lao động theo ngành sử dụng một trong những chỉ tiêu của mình đó là xác
định mối tương quan giữa chuyển dịch cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu
lao động theo ngành.
Tương quan giữa chuyển dịch cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu lao
động theo ngành được xem xét dựa vào hệ số co giãn của lao động theo GDP
chung của toàn nền kinh tế, của từng vùng, từng địa phương, từng ngành thậm
chí từng doanh nghiệp. Để xác định nhu cầu của nền kinh tế tốt nhất là tính hệ
số co giãn theo từng ngành..Để tính được hệ số co giãn của việc làm với GDP
của một ngành nào đó cần phải thu thập các số liệu về GDP và việc làm qua
nhiều năm. Sau đó sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính đơn giản, chúng
ta sẽ xác định được hệ số co giãn của lao động với GDP của ngành đó.
g
l
e
l/g
=
g
k
Trong đó g
l
: là tốc độ tăng trưởng lao động
g
k

GDP/ người 320 960 1.600 2.560 3.200
Cơ cấu lao động(%) 100.00 100 100 100 100
Nông nghiệp 66 49 39 30 25
Công nghiệp 9 21 26 30 33
Dịch vụ 25 30 35 40 42
Giáo trình kinh tế lao động
Theo mối quan hệ này với các mức GDP/ người khác nhau sẽ xác định
được tỷ lệ lao động trong các khu vực nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
tương ứng. Ví dụ: Thu nhập bình quân đầu người 960(USD) tương ứng với
mức thu nhập đó thì tỷ lệ lao động trong các khu vực như sau: 49%, 21%,
30%. Hoặc nếu thu nhập bình quân nằm trong khoảng 800-900(USD) thì lao
động trong khu vực nông nghiệp còn khoảng 50%. Lao động trong khu vực
công nghiệp và xây dựng là 23%, thương mại dịch vụ là 27%.
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
II. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành theo hướng
CNH-HĐH
1. Quá trình CNH-HĐH hóa và những yêu cầu đặt ra cho việc chuyển
dịch cơ cấu lao động theo ngành
1.1. Nội dung của quá trình CNH- HĐH:
CNH – HĐH đất nước là quá trình rộng lớn và phức tạp, là bước chuyển
từ một nền sản xuất nhỏ, nông nghiệp lạc hậu lên nền sản xuất lớn có các
ngành công nghiệp, dịch vụ và nônng nghiệp hiện đại. CNH – HĐH nhằm
vào thực hiện các mục đích :
- Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, gắn liền với xây dựng quan hệ
sản xuất mới phù hợp trên cả ba mặt: sở hữu, quản lý và phân phối
- Phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất. kỹ thuật của chủ nghĩa xã
hội, nâng cao đời sống nhân dân.
Hội nghị Ban chấp hành trung ương lần thứ 7( khóa VIII) của Đảng ta

mạng lưới đào tạo lao động có chuyên môn kỹ thuật các cấp trình độ( công
nhân kỹ thuật,trung học chuyên nghiệp,cao đẳng, đại học). Kết quả của quá
trình đào tạo là chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Chất lượng lao động phải được đổi mới và đạt tiêu chuẩn trong khu vực
nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động trong và ngoài nước.
2. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trong quá trình
CNH-HĐH.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành đã được hai nhà kinh
tế học là A. Fisher và Hariss Todaro nghiên cứu khi đề cập đến sự chuyển
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
dịch lao động giữa hai khu vực nông nghiệp và công nghiệp, cũng như xu
hướng di dân từ nông thôn ra thành thị.
A. Fisher đã phân tích: Theo xu thế phát triển khoa học công nghệ,
ngành nông nghiệp dẽ có khả năng thay thế lao động nhất, việc tăng cường sử
dụng máy móc thiết bị và các phương thức canh tác mới đã tạo điều kiện cho
nông dân nâng cao được năng suất lao động . Kết quả là để đảm bảo nhu cầu
lương thực, thực phẩm cần thiết cho xã hội thì không cần đến một lượng lao
động như cũ và vì vậy tỷ lệ lao động nông nghiệp có xu hướnh giảm dần
trong cơ cấu ngành kinh tế. Trong khi đó ngành công nghiệp là ngành khó có
khả năng thay thế lao động hơn nông nghiệp do tính chất phức tạp hơn của
việc sử dụng công nghệ kỹ thuật mới, mặt khác độ co giãn của nhu cầu tiêu
dùng loại sản phẩm này là đại lượng lớn hơn vì vậy theo sự phát triển của
kinh tế, tỷ trọng lao động công nghiệp có xu hướng tăng lên. Ngành dịch vụ
được coi là khó có khả năng thay thế lao động nhất do đặc điểm kinh tế kỹ
thuật của việc tạo ra nó, rào cản cho sự thay thế kỹ thuật này rất cao. Trong
khi đó, độ co giãn của nhu cầu sản phẩm dịch vụ khi nền kinh tế ở trình đọ
phát triển cao là lớn hơn 1. Vì vậy, tỷ trọng lao động trong ngành dịch vụ sẽ
có xu hướng tăng nhanh và ngày càng tăng khi nền kinh tế càng phát triển.

trong công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng lao động trong nông nghiệp.
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
III. Các yếu tố tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo
ngành
1. Nhóm nhân tố về kinh tế xã hội
1.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng cơ cấu kinh tế quyết định tốc độ chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động . Khi tăng trưởng kinh tế cao yêu cầu
tốc độ chuyển dịch lao động tăng để cung cấp lao động cho các ngành nhằm
đẩy nhanh tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu lao động theo
trình độ, theo ngành….nhanh hơn do chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ
phát triển kinh tế đòi hỏi và quyết định.
1.2. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao
động khác nhau thông thường thì chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn
chuyển dịch cơ cấu lao động. Nguyên nhân do tốc độ tăng trưởng kinh tế
nhanh hơn tốc độ tăng năng suất lao động, đặc biệt là trong nông nghiệp. Vì
vậy số lao động giảm đi trong nông nghiệp không tương ứng vói số người
tăng lên trong công nghiệp. Nói tóm lại:
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành vừa là đòi hỏi vừa là hệ quả
của chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phần giúp chuyển dịch cơ cấu lao động
theo đúng hướng và phù hợp với cơ cấu ngành.
1.3 Nhân tố đầu tư
Nhân tố đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động thể hiện ở cơ
chế, quy mô huy động vốn trong và ngoài nước. Đồng thời có cơ cấu đầu tư
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A

SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
19

Trích đoạn Đánh giá các nhân tố tác động Nguyên nhân của những hạn chế trên Quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Định hướng CDCCLĐ theo ngành kinh tế của tỉnh Nhóm giải pháp về kinh tế xã hội
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status