GIẢI PHÁP TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA CNH -HĐH - Pdf 31

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................vi
DANH MỤC HÌNH VẼ................................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................viii
CHƯƠNG I: TÍNH TẤT YẾU VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA QUÁ TRÌNH
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH THEO HƯỚNG
CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HÓA.....................................................1
I. Khái niệm và nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động....................1
1. Khái niệm chung...................................................................................1
1.1. Nguồn lao động và lực lượng lao động........................................1
1.2. Cơ cấu lao động............................................................................2
1.3. Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ
cấu lao động........................................................................................5
1.4. Cơ cấu lao động theo ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động theo
ngành...................................................................................................7
2. Nội dung và các tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo
ngành.........................................................................................................8
2.1. Nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành................8
2.2. Các tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch..........................................10
II. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá......................................................14
1. Quá trình công nghiêp hóa, hiện đại hoá và những yêu cầu đặt ra cho
việc chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành.........................................14
1.1. Nội dung của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá...............14
1.2 Yêu cầu về lao động trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá.....................................................................................................15
2. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trong quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.................................................................16
III. Các yếu tố tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo
ngành..........................................................................................................18

1.1. Tỉ trọng lao động của các ngành trong nền kinh tế ...................37
1.2. Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế.........41
1.3. Tương quan giữa chuyển dịch cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ
cấu lao động theo ngành ...................................................................43
1.4. Mối quan hệ giữa GDP bình quân đầu người và cơ cấu lao động
...........................................................................................................46
2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ ngành:...........47
2.1. Ngành nông nghiệp.....................................................................47
2.2. Ngành công nghiệp.....................................................................49
2.3. Ngành dịch vụ.............................................................................52
3. Đánh giá thực trạng và xu thế CDCCLĐ theo ngành.........................54
3.1. Thành quả đạt được....................................................................54
3.2. Hạn chế cần khắc phục ..............................................................54
III. Đánh giá các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động
tỉnh Phú Thọ..............................................................................................55
1. Đánh giá các nhân tố tác động............................................................55
1.1. Giàu tiềm năng phát triển nông nghiệp.......................................55
1.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ........56
1.3.Hiệu quả tích cực của việc thực hiện các chính sách đầu tư........58
1.4. Quy mô,chất lượng lao động.......................................................59
2. Nguyên nhân của những hạn chế trên ...............................................60
2.1. Công tác xuất khẩu lao động còn nhiều hạn chế.........................60
2.2. Tốc độ đô thị hoá chậm...............................................................60
2.3. Công tác đào tạo nghề còn nhiều bất cập ................................62
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU LAO ĐỘNG CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2010 – 2015
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA CNH -HĐH....................................................64
I. Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và chuyển dịch cơ
cấu lao động theo ngành của tỉnh đến năm 2015....................................64
1. Quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ giai

CN : Công nghiệp
DV : Dịch vụ
NSLD : Năng suất lao động
CNCB : Công nghiệp chế biến
CNXD : Công nghiệp xây dựng
CNKT : Công nghiệp khai thác
DVKD : Dịch vụ kinh doanh
DVSN : Dịch vụ sự nghiệp
DVHCC : Dịch vụ hành chính công
CHH- HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
ĐH : Đại học
CĐ- TC : Cao đẳng, trung cấp
LĐPT : Lao động phổ thông
TDMNPB : Trung du miền núi Phía Bắc
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Quan hệ giữa GDP\ người và cơ cấu lao động theo ngành
ở các nước đang phát triển...........................................................................13
Bảng 2.1: Thực trạng phát triển dân số qua các năm
.........................................................................................................................31
Bảng 2.2 : Tình hình tăng trưởng nguồn lao động qua các năm..............37
Bảng 2.3: Quy mô lao động hoạt động trong các ngành kinh tế...............38
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động các ngành kinh tế của tỉnh từ 2001- 2007. ....39
Bảng 2.5 : Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành 2001- 2007......42
Bảng 2.6 : Cơ cấu ngành và cơ cấu lao động theo ngành..........................44
Bảng 2.7: Năng suất lao động của các ngành chủ yếu giai đoạn 2001- 2007
.........................................................................................................................45
Bảng 1.1: Quan hệ giữa GDP/ người và cơ cấu lao động theo ngành
ở các nước đang phát triển...........................................................................46
Bảng 2.8: Quy mô và cơ cấu lao động trong nội bộ ngành nông nghiệp..47
Bảng 2.9: Quy mô lao động nội bộ ngành công nghiệp từ 2001- 2007......49

trong ngành công nghiệp xây dựng và dịch vụ, giảm lao động trong ngành
nông, lâm và ngư nghiệp sẽ làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa và hiện đại hóa. Tạo điều kiện giúp Phú Thọ thực hiện thắng lợi
các mục tiêu kinh tế, chính trị và xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu lao động
theo ngành của Phú Thọ trong giai đoạn 2001 - 2008, chỉ ra các yếu tố ngăn
cản và thúc đẩy quá trình chuyển dịch đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm
tác động tích cực tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành của
tỉnh.
3. Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu: Tỉnh Phú Thọ
Đối tượng nghiên cứu:
- Tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ trong thời gian
qua.
- Số lượng lao động làm việc trong các ngành kinh tế từ năm 2001- 2008
- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê,
phương pháp phân tích theo mô hình toán, phương pháp đánh giá và dự báo,
phương pháp tổng hợp.
4. kết cấu của đề tài
Chương I: Tính tất yếu và sự cần thiết của quá trình chuyển dịch cơ cấu
lao động theo ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Chương II: Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2001- 2007
Chương III: Một số giải pháp trong chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh
giai đoạn 2010- 2015 đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
CHƯƠNG I: TÍNH TẤT YẾU VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA QUÁ
TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH
THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HÓA

- Sức khỏe (Thể lực)
Theo quan niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO) “Lực lượng lao
động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động. Theo quy định thực tế đang có
việc làm và những người thất nghiệp.
Ở nước ta hiện thường sử dụng khái niệm sau: Lực lượng lao động hay
số người hoạt động kinh tế hiện tại là những người từ đủ 15 tuổi trở lên có
khả năng lao động, đang làm việc hoặc thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc
làm.
Vì vậy có thể hiểu: Lực lượng lao động là dân số hoạt động kinh tế và nó
phản ánh khả năng thực tế về cung ứng lao động của xã hội.
1.2. Cơ cấu lao động
Theo từ điển tiếng Việt, cơ cấu được hiểu là sự sắp xếp và tổ chức các
phần tử tạo thành một toàn thể, một hệ thống. Xét về mặt biểu thị, cơ cấu biểu
thị những đặc tính lâu dài như: cơ cấu kinh tế; cơ cấu nhà nước….
Theo ý kiến của một số nhà nghiên cứu hoạt động trên lĩnh vực xã hội thì
cơ cấu là sự phân chia tổng thể ra những bộ phận nhỏ theo những tiêu thức
chất lượng khác nhau, những bộ phận đó thực hiện từng chức năng riêng biệt
nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm phục vụ mục tiêu chung.
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
Theo giáo trình “ Nguồn nhân lực” của PGS.TS Nguyễn Tiệp, cơ cấu lao
động là một phạm trù kinh tế xã hội, bản chất của nó là các quan hệ giữa các
phần tử, các bộ phận cấu thành tổng thể lao động, đặc trưng nhất là mối quan
hệ tỉ lệ về mặt số lượng lao động giữa các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh
tế quốc dân.
Giống như các phạm trù khác, cơ cấu lao động cũng có những thuộc tính
cơ bản của mình như: tính khách quan, tính lịch sử và tính xã hội.
• Tính khách quan của cơ cấu lao động được thể hiện ở chỗ cơ cấu lao
động bắt nguồn từ dân số và cơ cấu kinh tế của một quốc gia. Tính khách
quan của quá trình dân số và của cơ cấu kinh tế đã xác định tính khách quan

lãnh thổ (tỉnh, thành phố, huyện), cơ cấu lao động theo khu vực thành thị
nông thôn. Loại cơ cấu này thường được dùng để đánh giá thực trạng phân bố
của lao động xã hội về mặt không gian. Từ đó, xây dựng các kế hoạch, định
hướng vĩ mô phân bố lại lực lượng lao động xã hội, từng bước cân đối hợp lý
hơn giữa tiềm năng về đất đai, tài nguyên thiên nhiên trong nội bộ từng địa
phương cũng như giữa các vùng, giữa các khu vực trong phạm vi cả nước.
Cơ cấu lao động theo tính chất các yếu tố tạo nguồn: Bao gồm cơ cấu lao
động trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động, trên và dưới tuổi
lao động có khả năng tham gia lao động, lao động làm việc trong các ngành
kinh tế quốc dân, lao động trong độ tuổi lao động đang đi học….Loại cơ cấu
này là cơ sở để đánh giá thực trạng về quy mô và tình hình sử dụng nguồn
nhân lực một cách hợp lý trên địa bàn tỉnh, thành phố vùng cũng như cả nước.
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
- Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế quốc dân: Đây là cơ cấu lao động
đang làm việc trên lãnh thổ (tỉnh, thành phố, huyện) được chia theo ngành
hoặc nhóm ngành kinh tế quốc dân. Cơ cấu này dùng để đánh giá thực trạng
phân bố, chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành hoặc nội bộ ngành trên
địa bàn tỉnh, thành phố, vùng, cả nước. Đồng thời là căn cứ thực tiễn để
nghiên cứu, xây dựng các kế hoạch định hướng và chương trình phát triển cho
phù hợp với chiến lược phát triển riêng của mỗi ngành.
- Cơ cấu lao động theo các đặc trưng khác: Bao gồm như cơ cấu lao
động theo nhóm tuổi, nghề nghiệp, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn kỹ
thuật, giới tính…. Cơ cấu này dùng để nghiên cứu, xác định, đánh giá đặc
trưng cơ bản về văn hoá, chuyên môn kỹ thuật, tình trạng hoạt động của
nguồn nhân lực để đề ra hệ thống các giải pháp khả thi trong chiến lược phát
triển bồi dưỡng, đào tạo sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực phù hợp với yêu
cầu phát triển kinh tế xã hội.
Chuyên đề này nghiên cứu cơ cấu lao động theo tiêu chí phân ngành
kinh tế quốc dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Đây là tiêu chí quan trọng nhất

cơ cấu lao động là sự thay đổi trong quan hệ tỉ lệ, cũng như xu hướng vận
động của các bộ phận cấu thành nguồn nhân lực, được diễn ra trong một
không gian thời gian theo một chiều hướng nhất định.
Vì vậy có thể hiểu: Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự thay đổi trong mối
quan hệ giữa các bộ phận hợp thành nguồn lực nhằm tạo ra một cơ cấu lao
động mới phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội trong từng thời kỳ
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
Giữa chuyển dịch cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Về nguyên tắc cơ cấu lao động phụ thuộc
vào cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế quyết định chuyển dịch cơ cấu
lao động. Cơ cấu kinh tế thường dịch chuyển trước và nhanh hơn, định hướng
cho thay đổi cơ cấu lao động. Nhưng không phải vì thế mà cơ cấu lao động là
yếu tố thụ động, phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế mà nó còn có tính chủ động tác
động ngược trở lại cơ cấu kinh tế làm cho cơ cấu kinh tế phát triển theo chiều
hướng tiến bộ.
1.4. Cơ cấu lao động theo ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
1.4.1 Cơ cấu lao động theo ngành
Theo như PGS.TS Nguyễn Tiệp cơ cấu lao động theo ngành là cơ cấu
lao động đang làm việc trên các vùng, lãnh thổ được chia theo ngành hay
nhóm ngành kinh tế.
Theo như giáo trình Kinh tế Nguồn Nhân lực thì cơ cấu lao động theo
ngành là kết quả của sự phân bố nguồn lực giữa các ngành và nội bộ ngành
kinh tế: công nghiệp – xây dựng với nông lâm nghiệp và thương mại dịch vụ .
Vì vậy loại chuyển dịch cơ cấu lao động này dùng để đánh giá thực trạng
phân bố, chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành hoặc nhóm ngành trên
địa bàn tỉnh, thành phố, vùng cả nước. Đồng thời là căn cứ thực tiễn để
nghiên cứu, xây dựng các kế hoạch định hướng và các chương trình phát triển
phù hợp với chiến lược phát triển riêng của mỗi ngành.
1.4.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành

8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
- Nhóm II: Bao gồm các ngành ché biến sản phẩm khai thác được từ
nhóm I (gọi là nhóm ngành chế biến)
- Nhóm III: Bao gồm các ngành sản xuất ra sản phẩm dịch vụ (Nhóm
ngành dịch vụ).
Nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động ngành là xác định tỷ trọng lao
động trong các ngành kinh tế. Đảm bảo cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu
kinh tế trong từng thời kỳ phát triển, xóa bỏ khoảng cách khá xa giữa cơ cấu
lao động còn lạc hậu với cơ cấu kinh tế đang phát triển theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tức là, phải xây dựng định hướng cũng như từng
bước thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng tiến
bộ:
- Với phạm vi quốc gia nội dung chuyển dịch là: Tăng tỷ trọng các ngành
trong nhóm II và nhóm III, giảm tỷ trọng của nhóm ngành I. Đồng nghĩa với
chuyển dịch cơ kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng kinh tế của ngành công
nghiệp,dịch vụ, giảm tỷ trọng kinh tế nông nghiệp.
- Với phạm vi của từng địa phương định hướng chuyển dịch theo xu
hướng chung của cả nước song phải gắn liền với tiềm năng thế mạnh của tỉnh.
Chuyển dịch cơ cấu lao động nhằm tận dụng tối đa các lợi thế của mình so
với các địa phương khác, từng bước đi theo xu hướng chuyển dịch chung.Ví
dụ một địa phương miền núi chuyển dịch cơ cấu lao động theo xu hướng tăng
tỷ trọng lao động hoặc tỷ trọng cao trong khu vực nông nghiệp không phải là
không hợp lý. Lợi thế về tiềm năng đất, nước, khí hậu...tạo điều kiện cho lao
động tham gia vào khu vực này nhiều hơn trong khu vực công nghiệp (đặc
biệt là công nghiệp khai khoáng). Xuất phát điểm thấp cơ sở hạ tầng không
đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp, nguồn nguyên liệu cho sản xuất công
nghiệp bị hạn chế nếu cố tình khai thác sẽ tạo ra tác động tiêu cực cho môi
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status