MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA CNH -HĐH - Pdf 31

MỤC LỤC
MỤC LỤC.........................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................iii
DANH MỤC HÌNH VẼ................................................................................iv
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................v
CHƯƠNG I: TÍNH TẤT YẾU VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA QUÁ TRÌNH
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH THEO
HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HÓA.....................................1
I. Khái niệm và nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động....................1
1. Khái niệm chung...................................................................................1
2.Nội dung và các tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo
ngành.........................................................................................................8
II. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành theo
hướng CNH-HĐH......................................................................................14
1. Quá trình CNH-HĐH hóa và những yêu cầu đặt ra cho việc chuyển
dịch cơ cấu lao động theo ngành.............................................................14
2. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trong quá trình
CNH-HĐH..............................................................................................15
III. Các yếu tố tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo
ngành..........................................................................................................18
1. Nhóm nhân tố về kinh tế xã hội.........................................................18
2. Nhóm nhân tố phát triển nguồn nhân lực............................................21
3. Hệ thống chính sách ...........................................................................23
IV. Kinh nghiệm của một số nước...........................................................23
1. Chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn Hàn Quốc ........................23
2. Chuyển dịch cơ cấu lao động ở Nhật .................................................25
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
3. Bài học chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành cho các địa phương ở
Việt Nam.................................................................................................26
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
LAO ĐỘNG CỦA TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2001- 2008.................28

Bảng 1.1: Quan hệ giữa GDP\ người và cơ cấu lao động theo ngành ở các
nước đang phát triển.....................................................................................13
Bảng 1.2: Dân số và công việc làm chia theo nhóm ngành
(1963-1971).....................................................................................................24
Bảng 2.1: Thực trạng phát triển dân số qua các năm................................31
Bảng 2.2 : Tình hình tăng trưởng nguồn lao động qua các năm..............38
Bảng 2.3: Quy mô lao động hoạt động trong các ngành kinh tế...............39
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động các ngành kinh tế của tỉnh từ 2001- 2007. ....40
Bảng 2.5 : Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành 2001- 2007......43
Bảng 2.6 : Cơ cấu ngành và cơ cấu lao động theo ngành..........................45
Bảng 2.7: Năng suất lao động của các ngành chủ yếu giai đoạn 2001-
2007 ........46
Bảng 2.8 : Hệ số co giãn của lao động theo GDP 2001- 2007....................47
Bảng 1: Quan hệ giữa GDP/ người và cơ cấu lao động theo ngành ở các
nước đang phát triển.....................................................................................49
Bảng 2.9: Quy mô và cơ cấu lao động trong nội bộ ngành nông nghiệp..50
Bảng 2.10: Quy mô lao động nội bộ ngành công nghiệp từ 2001- 2007....52
Bảng 2.11: Quy mô cơ cấu lao động trong nội bộ ngành công nghiệp.....52
Bảng 2.12: Quy mô lao động ngành dịch vụ giai đoạn 2001- 2007..........55
Bảng 2.13: cơ cấu lao động trong nội bộ ngành dịch vụ............................55
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả tăng trưởng Phú Thọ so với miền núi phía
Bắc và cả nước giai đoạn 2001- 2007...........................................................58
Bảng 2.15: Chất lượng lao động du lịch Phú Thọ giai đoạn 2001- 2007. .61
Bảng 2.16: Cơ cấu dân số theo khu vực cư trú qua các năm....................62
Bảng 2.17: So sánh tỷ lệ đô thị hoá giữa Phú Thọ với vùng TDMNPB và
cả nước............................................................................................................62
Bảng 3.1: Dự báo nhu cầu việc làm giai đoạn 2010- 2020.........................71
Bảng 3.2: Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động đến năm 2020...............72
DANH MỤC HÌNH VẼ

3. Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu: Tỉnh Phú Thọ
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
Đối tượng nghiên cứu:
- Tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ trong thời gian
qua.
- Số lượng lao động làm việc trong các ngành kinh tế từ năm 2001- 2008
- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê,
phương pháp phân tích theo mô hình toán, phương pháp đánh giá và dự báo,
phương pháp tổng hợp.
4. kết cấu của đề tài
Chương I: Tính tất yếu và sự cần thiết của quá trình chuyển dịch cơ cấu
lao động theo ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Chương II: Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2001- 2007
Chương III: Một số giải pháp trong chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh
giai đoạn 2010- 2015 đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
CHƯƠNG I: TÍNH TẤT YẾU VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA QUÁ
TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH
THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HÓA
I. Khái niệm và nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động
1. Khái niệm chung
1.1. Nguồn lao động và lực lượng lao động
Nguồn lao động và lực lượng lao động là những khái niệm có ý nghĩa
quan trọng làm cơ sở cho việc tính toán cân đối cung cầu lao động – việc làm
trong xã hội
Theo giáo trình kinh tế phát triển: Nguồn lao động là một bộ phận dân
số trong tuổi lao động theo quy định của pháp luật có khả năng lao động, có

làm.
Vì vậy có thể hiểu: Lực lượng lao động là dân số hoạt động kinh tế và
nó phản ánh khả năng thực tế về cung ứng lao động của xã hội.
1.2. Cơ cấu lao động
Theo điển tiếng Việt, cơ cấu được hiểu là sự xắp xếp và tổ chức các phần
tử tạo thành một toàn thể, một hệ thống. Xét về mặt biểu thị, cơ cấu biểu thị
những đặc tính lâu dài như: cơ cấu kinh tế; cơ cấu nhà nước….
Theo ý kiến của một số nhà nghiên cứu hoạt động trên lĩnh vực xã hội
thì cơ cấu là sự phân chia tổng thể ra những bộ phận nhỏ theo những tiêu thức
chất lượng khác nhau, những bộ phận đó thực hiện từng chức năng riêng biệt
nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm phục vụ mục tiêu chung.
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
Theo giáo trình “ Nguồn nhân lực” của PGS.TS Nguyễn Tiệp cơ cấu lao
động là một phạm trù kinh tế xã hội, bản chất của nó là các quan hệ giữa các
phần tử, các bộ phận cấu thành tổng thể lao động, đặc trưng nhất là mối quan
hệ tỉ lệ về mặt số lượng lao động giữa các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh
tế quốc dân.
Giống như các phạm trù khác, cơ cấu lao động cũng có những thuộc tính
cơ bản của mình như: tính khách quan, tính lịch sử và tính xã hội.
• Tính khách quan của cơ cấu lao động được thể hiện ở chỗ cơ cấu lao
động bắt nguồn từ dân số và cơ cấu kinh tế của một quốc gia. Tính khách
quan của quá trình dân số và của cơ cấu kinh tế đã xác định tính khách quan
của cơ cấu lao động xã hội.
• Tính lịch sử: Cơ cấu lao động xã hội là một chỉnh thể tồn tại và vận
động gắn liền với phương thức sản xuất xã hội. Khi phương thức xã hội có sự
vận động, biến đổi thì cơ cấu lao động một quốc gia cũng có sự vận động,
biến đổi theo.
• Tính xã hội của cơ cấu lao động: Cơ cấu lao động mang tính xã hội

cũng như giữa các vùng, tiểu vùng, giữa các khu vực trong phạm vi cả nước.
Cơ cấu lao động theo tính chất các yếu tố tạo nguồn: Bao gồm cơ cấu lao
động trong độ tuổi lao động cókhả năng tham gia lao động; trên và dưới tuổi
lao động có khả năng tham gia lao động; lao động làm việc trong các ngành
kinh tế quốc dân; lao động trong độ tuổi lao động đang đi học….Loại cơ cấu
này là cơ sở để đánh giá thực trạng về quy mô và tình hình sử dụng nguồn
nhân lực một cách hợp lý trên địa bàn tỉnh, thành phố vùng cũng như cả nước.
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
- Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế quốc dân: Đây là cơ cấu lao động
đang làm việc trên lãnh thổ( tỉnh, thành phố, huyện) được chia theo ngành
hoặc nhóm ngành kinh tế quốc dân. Cơ cấu này dùng để đánh giá thực trạng
phân bố, chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành hoặc nhóm ngành trên
địa bàn tỉnh, thành phố, vùng, cả nước. Đồng thời là căn cứ thực tiễn để
nghiên cứu, xây dựng các kế hoạch định hướng và chương trình phát triển cho
phù hợp với chiến lược phát triển riêng của mỗi ngành.
- Cơ cấu lao động theo các đặc trưng khác: Bao gồm như cơ cấu lao
động theo nhóm tuổi, nghề nghiệp, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn kỹ
thuật, giới tính…. Cơ cấu này dùng để nghiên cứu, xác định, đánh giá đặc
trưng cơ bản về văn hoá, chuyên môn kỹ thuật, tình trạng hoạt động của
nguồn nhân lực để đề ra hệ thống các giải pháp khả thi trong chiến lược phát
triển bồi dưỡng, đào tạo sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực phù hợp với yêu
cầu phát triển kinh tế xã hội.
1.3. Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao
động
Theo giáo trình Kinh tế phát triển: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một
phạm trù động, nó luôn luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi các yếu
tố hợp thành cơ cấu không cố định. Quá trình thay đổi cơ cấu ngành từ trạng
thái này sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp hơn với môi

lao động.Cơ cấu kinh tế thường dịch chuyển trước và nhanh hơn, định hướng
cho thay đổi cơ cấu lao động. Nhưng không phải vì thế mà cơ cấu lao động là
yếu tố thụ động, phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế mà nó còn có tính chủ động tác
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
động ngược trở lại cơ cấu kinh tế làm cho cơ cấu kinh tế phát triển theo chiều
hướng tiến bộ.
1.4.Cơ cấu lao động theo ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
1.4.1 Cơ cấu lao động theo ngành
Theo như PGS.TS Nguyễn Tiệp cơ cấu lao động theo ngành là cơ cấu
lao động đang làm việc trên các vùng, lãnh thổ được chia theo ngành hay
nhóm ngành kinh tế.
Theo như giáo trình kinh tế nguồn nhân lực thì cơ cấu lao động theo
ngành là kết quả của sự phân bố nguồn lực giữa các ngành và nội bộ ngành
kinh tế: công nghiệp – xây dựng với nông lâm nghiệp và thương mại dịch vụ .
Vì vậy loại chuyển dịch cơ cấu lao động này dùng để đánh giá thực trạng
phân bố, chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành hoặc nhóm ngành trên
địa bàn tỉnh, thành phố, vùng cả nước. Đồng thời là căn cứ thực tiễn để
nghiên cứu, xây dựng các kế hoạch định hướng và các chương trình phát triển
phù hợp với chiến lược phát triển riêng của mỗi ngành.
1.4.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
Theo PGS.TS Nguyễn Tiệp thì chuyển dịch cơ cấu lao động: Là sự thay
đổi trong quan hệ tỉ lệ cũng như xu hướng vận động về lao động của các
ngành diễn ra trong một khoảng không gian, thời gian và theo một xu hướng
nhất định.
Qúa trình chuyển dịch cơ cấu lao động là quá trình phân bố lại lao động
trong nền kinh tế theo hướng tiến bộ nhằm mục đích sử dụng lao động có hiệu
quả. Quá trình đó diễn ra trên quy mô toàn bộ nền kinh tế và trong phạm vi
của từng nhóm ngành. Lao động của ngành thay đổi khi có sự thay đổi về số

8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
bước thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng tiến
bộ: Tăng tỷ trọng các ngành trong nhóm II và nhóm III, giảm tỷ trọng của
nhóm ngành I. Đồng nghĩa với chuyển dịch cơ kinh tế theo hướng tăng tỷ
trọng kinh tế của ngành công nghiệp,dịch vụ, giảm tỷ trọng kinh tế nông
nghiệp. Những thay đổi tiến bộ về cơ cấu kinh tế - kết quả của quá trình phát
triển sẽ có tác động tích cực và kéo theo thay đổi cơ cấu lao động theo hướng
tăng tỷ trọng lao động trong công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng lao động
trong nông nghiệp. Căn cứ vào các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội theo
ngành có thể dự báo được nhu cầu lao động( số lượng, chất lượng, và cơ cấu)
từ đó đề xuất các chính sách, thực hiện quy hoạch phát triển các ngành, các
vùng cho phù hợp, đảm bảo phát triển kinh tế bền vững.
So với cơ cấu GDP, cơ cấu lao động phân theo ngành được các nhà kinh
tế học đánh giá rất cao và coi trọng vì chỉ tiêu này không chỉ phản ánh xác
thực hơn mức độ chuyển biến sang mức độ công nghiệp của một đất nước,mà
nó còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại lai. Ở một số nền kinh tế, trong khi
tỷ trọng lao động phi nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưng trong cơ
cấu GDP lại chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều. Lý giải cho hiện tượng này các
nhà kinh tế học đã chỉ ra tình trạng méo mó về giá cả, nhất là trong các trường
hợp có sự chênh lêch giá cánh kéo giữa sản phẩm công nghiệp và dịch vụ so
với sản phẩm nông nghiệp. Vì thế, cơ cấu GDP giữa các ngành kinh tế đôi khi
không phản ánh đúng thực trạng chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế. Tầm
quan trọng của chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành thậm chí còn được
một số nhà kinh tế xem như là chỉ tiêu quyết định nhất để đánh giá mức độ
thành công về mặt kinh tế xã hội của công nghiệp hoá, hiện đại hóa
2.2. Các tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch
2.2.1. Tỷ trọng lao động của các ngành trong nền kinh tế
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
9

0
) S
i
(t
1)
Cos φ =
√ ∑ S
2
i
( t
0
) ∑ S
2
1
( t
1
)
Trong đó S
i
(t) là tỷ trọng lao động trong ngành i tại thời điểm t
φ được coi là góc hợp bởi hai vector cơ cấu S(t
o
) và S(t
1
), cos φ càng lớn
bao nhiêu thì các cơ cấu càng gần nhau bấy nhiêu và ngược lại.
- Khi cos φ = 1: góc giữa 2 vector này bằng 0 điều đó có nghĩa là hai cơ
cấu lao động đó đồng nhất.
- Khi cos φ = 0: góc giữa 2 vector này bằng 90
0

chung của toàn nền kinh tế, của từng vùng, từng địa phương, từng ngành thậm
chí từng doanh nghiệp. Để xác định nhu cầu của nền kinh tế tốt nhất là tính hệ
số co giãn theo từng ngành..Để tính được hệ số co giãn của việc làm với GDP
của một ngành nào đó cần phải thu thập các số liệu về GDP và việc làm qua
nhiều năm. Sau đó sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính đơn giản, chúng
ta sẽ xác định được hệ số co giãn của lao động với GDP của ngành đó.
g
l
e
l/g
=
g
k
Trong đó g
l
: là tốc độ tăng trưởng lao động
g
k
: là tốc độ tăng trưởng kinh tế
e
l/g
: là hệ số co giãn của lao động theo GDP
Nhu cầu tăng trưởng lao động cho từng ngành được xác định bằng công
thức:
g
l
= g
k
× e
l/g

công nghiệp và xây dựng là 23%, thương mại dịch vụ là 27%.
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
II. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành theo hướng
CNH-HĐH
1. Quá trình CNH-HĐH hóa và những yêu cầu đặt ra cho việc chuyển
dịch cơ cấu lao động theo ngành
1.1. Nội dung của quá trình CNH- HĐH:
CNH – HĐH đất nước là quá trình rộng lớn và phức tạp, là bước chuyển
từ một nền sản xuất nhỏ, nông nghiệp lạc hậu lên nền sản xuất lớn có các
ngành công nghiệp, dịch vụ và nônng nghiệp hiện đại. CNH – HĐH nhằm
vào thực hiện các mục đích :
- Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, gắn liền với xây dựng quan hệ
sản xuất mới phù hợp trên cả ba mặt: sở hữu, quản lý và phân phối
- Phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất. kỹ thuật của chủ nghĩa xã
hội, nâng cao đời sống nhân dân.
Hội nghị Ban chấp hành trung ương lần thứ 7( khóa VIII) của Đảng ta
cũng đã khẳng định: CNH – HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện
các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử
dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động
cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên
sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao
động xã hội cao.
Từ nhận thức đó xác định những nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại
hóa là:
- Thực hiện quá trình trang bị và trang bị lại công nghệ hiện đại cho tất
cả các ngành kinh tế quốc dân, chuyển nền sản xuất từ trình độ công nghệ
thấp sang trình độ công nghệ cao.
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A

dịch lao động giữa hai khu vực nông nghiệp và công nghiệp, cũng như xu
hướng di dân từ nông thôn ra thành thị.
A. Fisher đã phân tích: Theo xu thế phát triển khoa học công nghệ,
ngành nông nghiệp dẽ có khả năng thay thế lao động nhất, việc tăng cường sử
dụng máy móc thiết bị và các phương thức canh tác mới đã tạo điều kiện cho
nông dân nâng cao được năng suất lao động . Kết quả là để đảm bảo nhu cầu
lương thực, thực phẩm cần thiết cho xã hội thì không cần đến một lượng lao
động như cũ và vì vậy tỷ lệ lao động nông nghiệp có xu hướnh giảm dần
trong cơ cấu ngành kinh tế. Trong khi đó ngành công nghiệp là ngành khó có
khả năng thay thế lao động hơn nông nghiệp do tính chất phức tạp hơn của
việc sử dụng công nghệ kỹ thuật mới, mặt khác độ co giãn của nhu cầu tiêu
dùng loại sản phẩm này là đại lượng lớn hơn vì vậy theo sự phát triển của
kinh tế, tỷ trọng lao động công nghiệp có xu hướng tăng lên. Ngành dịch vụ
được coi là khó có khả năng thay thế lao động nhất do đặc điểm kinh tế kỹ
thuật của việc tạo ra nó, rào cản cho sự thay thế kỹ thuật này rất cao. Trong
khi đó, độ co giãn của nhu cầu sản phẩm dịch vụ khi nền kinh tế ở trình đọ
phát triển cao là lớn hơn 1. Vì vậy, tỷ trọng lao động trong ngành dịch vụ sẽ
có xu hướng tăng nhanh và ngày càng tăng khi nền kinh tế càng phát triển.
Theo như Todaro quá trình công nghiệp hoá diễn ra đồng thời với công
nghiệp hóa. Do đó, xu hướng di dân từ nông thôn ra thành thị là xu hướng tất
yếu khách quan của các nước trong quá trình phát triển. Những người di cư
xem xét các cơ hội khác nhau trong thị trường lao động dựa vào tối đa hoá
những lợi ích dự kiến có được từ việc di cư bằng việc so sánh mức thu nhập
dự kiến có được trong một khoảng thời gian nhất định ở thành thị với mức thu
nhập trung binh đang có ở nông thôn. Do sự chênh lệch về thu nhập lao động
có xu hướng di chuyển từ khu vực nông thôn ra thành thị kéo theo sự dịch
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
chuyển cơ cấu ngành theo xu hướng tăng tỷ trong lao động ở các ngành trong

Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu lao động theo
trình độ, theo ngành….nhanh hơn do chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ
phát triển kinh tế đòi hỏi và quyết định.
1.2. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao
động khác nhau thông thường thì chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn
chuyển dịch cơ cấu lao động. Nguyên nhân do tốc độ tăng trưởng kinh tế
nhanh hơn tốc độ tăng năng suất lao động, đặc biệt là trong nông nghiệp. Vì
vậy số lao động giảm đi trong nông nghiệp không tương ứng vói số người
tăng lên trong công nghiệp. Nói tóm lại:
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành vừa là đòi hỏi vừa là hệ quả
của chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phần giúp chuyển dịch cơ cấu lao động
theo đúng hướng và phù hợp với cơ cấu ngành.
1.3 Nhân tố đầu tư
Nhân tố đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động thể hiện ở cơ
chế, quy mô huy động vốn trong và ngoài nước. Đồng thời có cơ cấu đầu tư
SV: Đào Thị Liên Kinh tế phát triển 47A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Cương
đúng đắn, đầu tư hiệu quả vào các ngành, các lĩnh vực nhằm đảm bảo không
ngừng nâng cao trình độ của nền kinh tế và có tác động chuyển dịch cơ cấu
lao động.
1.4. Nhân tố thu nhập và dịch chuyển lao động
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa động lực thu nhập có vai
trò quan trọng trong thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, thể hiện ở các
khía cạnh sau:
Sự chênh lệch thu nhập giữa các ngành nông nghiệp và công nghiệp,
dịch vụ là yếu tố thúc đẩy di chuyển một phần lao động sang hoạt động trong
các ngành nghề khác để nâng cao thu nhập và mức sống. Người ta thường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status