Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại thành phố Cần Thơ, trường hợp nghiên cứu ở quận Ô MÔN - Pdf 13

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Võ Thanh Dũng
Trang i
LỜI CẢM TẠ
Đề tài nghiên cứu: “Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại thành phố Cần
Thơ, trường hợp nghiên cứu ở quận Ô MÔN”, được hoàn thành với sự hướng
dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp, đồng thời với sự
ủng hộ, hỗ trợ, tham gia rất nhiệt tình của các cơ quan đoàn thể và người dân Quận Ô
Môn.
Xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Văn Sánh, người thầy đã tận tình hướng dẫn
trong quá trình thực hiện đề tài này.
Xin chân thành cám ơn Ban giám đốc Viện Nghiên Cứu Phát Triển Đồng bằng sông
Cửu Long (ĐBSCL) và tiến sĩ Dương Ngọc Thành đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về
kinh phí và thời gian để tôi có thể hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cám ơn quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp Lê Cảnh Dũng, Nguyễn
Phú Son, Võ Văn Hà, Trần Đông Hưng, Võ Văn Tuấn, Nguyễn Công Toàn, Nguyễn
Thị Xuân Trang, Nguyễn Mỹ Hằng, Nguyễn Thị Thu An, Phạm Hải Bửu, Nguyễn
Thành Tâm, Nguyễn Bảo Quốc đã hỗ trợ và góp ý trong quá trình thu thập số liệu và
thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND TPCT, Sở Lao động thương binh và xã hội
TPCT, lãnh đạo UBDN Quận Ô Môn, cùng các ban ngành, đoàn thể, các cấp của
quận đã tạo điều kiện cho đoàn nghiên cứu, cũng như cung cấp thông tin, đóng góp
những ý kiến quí báu. Bên cạnh đó đề tài này sẽ không thực hiện được nếu không có
sự tham gia tích cực của bà con nông dân, do vậy tôi xin chân thành cám ơn bà con
nông dân tại hai phường Phước Thới và Trường Lạc Quận Ô Môn. Những thông tin
thu được từ các buổi trao đổi nhóm, phỏng vấn cá nhân, kết hợp với các số liệu thống
kê về tình hình kinh tế, xã hội,… là những căn cứ rất quan trọng để đánh giá thực
trạng lao động, đánh giá tác động của một số chính sách, đề xuất một số giải pháp

----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Cần Thơ, ngày. ….tháng….. năm 2007
Trang iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN--------------------------------------------------------------I
LỜI CẢM TẠ------------------------------------------------------------------II
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN-------------------------III
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN---------------------------IV
DANH MỤC BẢNG-------------------------------------------------------VIII
DANH MỤC HÌNH----------------------------------------------------------XI
DANH MỤC PHỤ LỤC-----------------------------------------------------XI
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT-----------------------------------XII
TÓM TẮT-------------------------------------------------------------------XIII
ABSTRACT----------------------------------------------------------------XIII
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU-------------------------------------------------------1
1.1 GIỚI THIỆU.......................................................................................................................................................1
1.1.1 Đặt vấn đề..............................................................................................................................................1
1.1.2 Sự cần thiết nghiên cứu..........................................................................................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát.................................................................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể......................................................................................................................................2
1.3 GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU...............................................................................................3
1.3.1 Giả thuyết nghiên cứu............................................................................................................................3
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu................................................................................................................................3

4.1.2 Cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX ở khu vực II...................................................................................30
4.1.3 Cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX ở khu vực III.................................................................................33
4.1.4 Chuyển dịch cơ cấu dân số của quận Ô Môn dưới sự tác động của đô thị hoá...................................36
4.1.5 Chuyển dịch cơ cấu chất lượng lao động.............................................................................................40
4.2 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN Ô MÔN NĂM 2005....................47
4.2.1 Số lượng và chất lượng lao động.........................................................................................................47
4.2.2 Thực trạng về việc làm........................................................................................................................51
4.2.3 Đánh giá chung....................................................................................................................................62
4.3.1 Mô hình kinh tế lượng xác định yếu tố chuyển dịch...........................................................................63
4.3.2 Mô tả biến............................................................................................................................................64
4.3.3 Kết quả mô hình...................................................................................................................................65
4.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TẠO CƠ HỘI VIỆC LÀM ......................................................................66
4.4.1 Điểm mạnh, điểm yếu và các cơ hội, đe doạ tác động đến người lao động.........................................67
4.4.2 Một số giải pháp..................................................................................................................................70
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ-------------------------------74
5.1 KẾT LUẬN.......................................................................................................................................................74
Trang vi
5.2 KIẾN NGHỊ ....................................................................................................................................................74
5.2.1 Đối với chính quyền.............................................................................................................................74
5.2.2 Đối với người lao động........................................................................................................................75
TÀI LIỆU KHAM KHẢO--------------------------------------------------76
PHỤ LỤC----------------------------------------------------------------------78
Trang vii
DANH MỤC BẢNG
BẢNG 4.1: LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC TRONG CÁC NGÀNH
KINH TẾ ----------------------------------------------------------------------23
BẢNG 4.2: GTSX THEO 3 KHU VỰC KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2000-
2005 (GIÁ SO SÁNH 1994)-------------------------------------------------24
BẢNG 4.3: CƠ CẤU GTSX THEO 3 KHU VỰC KINH TẾ GIAI
ĐOẠN 2000-2005 (GIÁ SO SÁNH 1994)---------------------------------25

ĐỘNG VÀ CƠ CẤU GTSX------------------------------------------------36
BẢNG 4.20: DÂN SỐ QUẬN Ô MÔN CHIA THEO NÔNG THÔN –
THÀNH THỊ VÀ TỶ LỆ ĐÔ THỊ HOÁ---------------------------------37
BẢNG 4.21: CƠ CẤU DÂN SỐ QUẬN Ô MÔN CHIA THEO NÔNG
NGHIỆP – PHI NÔNG NGHIỆP------------------------------------------39
BẢNG 4.22: GDP/NGƯỜI Ở ĐỊA BÀN QUẬN Ô MÔN (THEO GIÁ
SO SÁNH 1994)---------------------------------------------------------------39
BẢNG 4.23: CÁC CHỈ TIÊU GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN 2000-2005- 41
BẢNG 4.24: THAY ĐỔI TRÌNH ĐỘ CMKT---------------------------42
BẢNG 4.25: CƠ CẤU DÂN SỐ NHÓM TUỔI TẠI HAI THỜI ĐIỂM
2000 - 2005---------------------------------------------------------------------42
BẢNG 4.26: CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG ĐỘ TUỔI TẠI HAI
THỜI ĐIỂM 2000 - 2005----------------------------------------------------43
Trang ix
BẢNG 4.27: CƠ CẤU NGHỀ NGHIỆP TẠI HAI THỜI ĐIỂM NĂM
2000 - 2005---------------------------------------------------------------------44
BẢNG 4.28: CƠ CẤU TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CỦA NGƯỜI
LAO ĐỘNG-------------------------------------------------------------------50
BẢNG 4.29: MỐI QUAN HỆ GIỮA NGHỀ NGHIỆP VÀ NHÓM
TUỔI---------------------------------------------------------------------------52
BẢNG 4.30: MỐI QUAN HỆ GIŨA NGÀNH NGHỀ VÀ TRÌNH ĐỘ
HỌC VẤN---------------------------------------------------------------------54
BẢNG 4.31: TỶ LỆ THAY ĐỔI NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI TRÌNH
ĐỘ CHUYÊN MÔN---------------------------------------------------------56
BẢNG 4.32: THU NHẬP THEO NGÀNH NGHỀ ()-------------------62
BẢNG 4.33: CÁC BIẾN SỐ SỬ DỤNG TRONG MÔ HÌNH --------64
BẢNG 4.34: KẾT QUẢ MÔ HÌNH---------------------------------------65
BẢNG 4.35: PHÂN TÍCH SWOT VỀ LAO ĐỘNG VỀ VIỆC LÀM
QUẬN Ô MÔN---------------------------------------------------------------71
Trang x

VÀ NHÓM TUỔI------------------------------------------------------------86
PHỤ LỤC 10:KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA NGHỀ NGHIỆP
VÀ TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN-------------------------------------------------86
PHỤ LỤC 11: TÍNH CHẤT THU NHẬP--------------------------------86
PHỤ LỤC 12: LÝ DO THAY ĐỔI NGHỀ NGHIỆP-------------------86
PHỤ LỤC 13: THUẬN LỢI------------------------------------------------87
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CMKT : Chuyên môn kỹ thuật
CN-TTCN : Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
ĐVT : Đơn vị tính
GTSX : Giá trị sản xuất
PRA : Participatory Rural Appraisal
TĐ01-05 : Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001-2005
TM-DV : Thương mại - Dịch vụ
TPCT : Thành phố Cần Thơ
UBND : Ủy Ban Nhân Dân
Trang xii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu: “Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại thành phố Cần Thơ,
trường hợp nghiên cứu ở quận Ô MÔN”, được thực hiện trong thời gian từ tháng
8/2006 đến tháng 2/2007. Phương pháp điều tra bán cấu trúc và điều tra hộ gia đình
kết hợp với thống kê mô tả, phân tích hồi qui tương quan (mô hình PROBIT) và
phương pháp phân tích SWOT được ứng dụng để phân tích chuyển dịch cơ cấu lao
động, chuyển dịch cơ cấu GTSX và các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch lao động
làm cơ sở để nhận dạng chuyển dịch cơ cấu lao động của Quận Ô Môn giai đoạn
2000 – 2005. Qua đó đề xuất các chiến lược chuyển dịch lao động hợp lý.
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: (i) chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang
công nghiệp, dịch vụ còn gặp nhiều khó khăn do chất lượng lao động còn thấp, chưa
đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch kinh tế; (ii) mặc dù chất lượng lao động đã có

2000 to 2005. From this, some strategies are suggested for reasonable labor
transferability.
Research results show that (i) Labor force’s transferability from Agriculture to
Industry and Services has some difficulties because of low quality of labor and
without respond of labor demands of economic growth of the city; (ii) even though
quality of labor had been increased by improving its educational and skills from 2000
to 2005, this is still limited because a high proportion of unskilled labor
(approximately 76%); (iii) Speed of labor transferability is not corresponding to
economic structure movement’s velocity in the future, because unadaption of rural
labors to industrial labor, and from on - farm labor to off - farm labor; (iv) Some
factors of education, gender, age, farm zise, process of industrialization and
urbanization, all are influencing to labor transferability, and labor’s income in study
area.
Research results also find out that young population easy bureaucracy by local
government, education improvement, and industrial development zones near by
hometown; all are advantages for the labor transferability. However, limitation of low
education level, unskill labor, lack of long term training programme to local labor and
lack of slightly industrial development; all are disadvantages of the labor
transferability in the future. For better labor transferability some suggestion are as
follows: (1) government should build, upgrade and invest educational infrastructure
as well as increase the number of lecturers and trainers for vocational schools; (2)
Designing for labor training programs should be adaptive to labor demands; (3) credit
supply to those whose are labor supply to improve their labor skills and rural job
creation is needed; (4) establishing of labor’s recruitment information system should
be concerned; (5) stimulation and continuing of awareness and skills of labor to adapt
to the city urbanization process are emphasized.
Trang xiv
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 GIỚI THIỆU
1.1.1 Đặt vấn đề

Trang 1
Một vấn đề lớn cần quan tâm là: các dòng dân di cư từ nông thôn ra thành thị tìm việc
làm ngày càng tăng nhưng với trình độ thấp và không có tay nghề nên kiếm việc làm
khó khăn; vấn đề thất nghiệp, sự nghèo túng có tác động tiêu cực đến chất lượng
sống ở đô thị và các vùng lân cận,… Do đó, cần phải nắm rõ sự phân hoá các mặt đời
sống trong đó có sản xuất nông nghiệp và trình độ lao động, từ đó Nhà nước có
những chính sách thích hợp.
Trong bối cảnh hiện nay của TPCT nói chung và quận Ô Môn nói riêng, thì việc phân
tích hiện trạng, tìm ra các nguyên nhân và giải pháp hay các yếu tố tác động đến quá
trình chuyển dịch lao động nói chung và chuyển dịch từ nông nghiệp qua phi nông
nghiệp nói riêng là vấn đề khá cấp bách hiện nay. Trong khi chưa có một nghiên cứu
nào phân tích về vấn đề này trên địa bàn quận Ô Môn, đề tài này được thực hiện
nhằm góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đóng góp phát triển 3 khu
vực kinh tế trong tiến trình độ thị hoá. Qua đó đề xuất các chính sách phù hợp với
đặc điểm của lao động và kinh tế xã hội của địa phương. Chính vì lẻ đó đề tài nghiên
cứu “Thực trạng dịch chuyển cơ cấu lao động trong bối cảnh đô thị hoá TP Cần
Thơ: trường hợp nghiên cứu quận Ô Môn” được chọn để thực hiện.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đề tài nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng dịch chuyển cơ cấu lao động và các yếu
tố ảnh hưởng đến việc thay đổi ngành nghề từ lĩnh vực nông nghiệp qua phi nông
nghiệp của người lao động tại quận Ô Môn, TPCT trong bối cảnh đô thị hoá. Từ đó
đề xuất các chính sách hợp lý để xây dựng và phát triển nguồn lực lao động tại quận
Ô Môn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1). Phân tích hiện trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại địa bàn
nghiên cứu;
(2). Phân tích một số nguyên nhân ảnh hưởng đến chuyển dịch lao
động và kết quả mang lại của quá trình chuyển dịch lao động;
(3). Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thay đổi nghề nghiệp

đó, tiến độ chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang khu vực công nghiệp, dịch
vụ khá nhanh. Do vậy, nghiên cứu sẽ tập trung phỏng vấn hộ gia đình trên địa bàn
quận nhằm tìm hiểu việc thay đổi ngành nghề của các thành viên trong hộ.
Thông qua kết quả PRA được thực hiện tại Ủy ban nhân quận Ô Môn thì chọn ra 2
phường (Trường Lạc và Phước Thới) để thực hiện PRA cấp phường và phỏng vấn
trực tiếp.
Trang 3
- Phường Phước Thới gần khu công nghiệp Trà Nóc (1998) và đang hình thành khu
công nghiệp Trà Nóc 2, trên địa bàn có nhiều công ty, xí nghiệp thu hút nhiều lao
động. Diện tích đất nông nghiệp của phường giảm rõ rệt (chuyển dịch đất đai, từ
đất nông nghiệp sang đất công nghiệp) do tác động đô thị hoá và công nghiệp hoá,
có một số khu vực trong phường đang nằm trong diện qui hoạch giải toả để phát
triển khu công nghiệp.
- Phường Trường Lạc cách khu công nghiệp Trà Nóc khoảng 7-10 Km, đây là
phường nông nghiệp và được quy hoạch là phường nông nghiệp chất lượng cao.
Trên địa bàn phường chưa có nhà máy hay doanh nghiệp. Đặc biệt ở phường này
đang thừa lao động và hiện tại đang cung cấp lao động rất nhiều cho khu công
nghiệp Trà Nóc, đặc biệt là lao động nữ, vì nhu cầu công nhân của khu công
nghiệp đòi hỏi sức lao động (không cần trình độ học vấn và tay nghề cao). Nhiều
hộ gia đình nhận làm gia công từ các doanh nghiệp ở khu công nghiệp (như: gia
công cho xí nghiệp lông vũ).
1.4.2 Nội dung nghiên cứu
Do hạn chế về thời gian, kinh phí nên đề tài chỉ tập trung phân tích thực trạng dịch
chuyển cơ cấu lao động và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thay đổi ngành nghề từ
nông nghiệp qua phi nông nghiệp của người lao động, từ đó đề xuất các chính sách
hợp lý để xây dựng và phát triển nguồn lực lao động tại quận Ô Môn trong bối cảnh
đô thị hoá.
1.4.3 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8/2006 – 2/2007
Trang 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

nền kinh tế.
Trang 5
Theo thống kê của Việt Nam hiện hành bao gồm những người trong độ tuổi lao động
có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động có tham gia lao động.
Những người trong độ tuổi lao động là nam từ đủ 15 tuổi đến hết 60 tuổi, nữ từ đủ 15
tuổi đến hết 55 tuổi.
2.1.3.3 Lao động đang làm việc
Là những người đang có việc làm để tạo ra thu nhập, thời gian làm việc chiếm nhiều
thời gian nhất trong các công việc mà người đó tham gia. Lao động đang làm việc
không giới hạn trong độ tuổi lao động mà bao gồm những người ngoài độ tuổi đang
tham gia lao động.
2.1.3.4 Lao động trong độ tuổi
Là những lao động trong độ tuổi theo qui định của Nhà nước có nghĩa vụ và quyền
lợi đem sức lao động của mình làm việc cho xã hội. Theo qui định của luật lao động
hiện hành, độ tuổi lao động tính từ 15 đến hết 60 tuổi đối với nam và từ 15 đến hết 55
đối với nữ, tính theo năm dương lịch.
2.1.3.5 Lao động ngoài độ tuổi
Là những lao động chưa đến hoặc quá tuổi lao động qui định của Nhà nước: bao gồm
nam trên 60 tuổi; nữ trên 55 tuổi; thanh niên dưới 15 tuổi.
2.1.3.6 Khái niệm về cơ cấu lao động
Theo Trần Hồi Sinh, 2006,“Cơ cấu” hay “kết cấu” là một phạm trù phản ánh cấu
trúc bên trong của một hệ thống, là tập hợp những mối quan hệ cơ bản tương đối giữa
các yếu tố cấu thành nên đối tượng đó, trong một thời gian nhất định. Với quan niệm
như trên, cơ cấu lao động được định nghĩa theo các khía cạnh như sau:
 Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế quốc dân
 Cơ cấu lao động theo thành phần sở hữu kinh tế
 Cơ cấu lao động theo lãnh thổ
 Cơ cấu lao động theo loại hình tổ chức lao động
2.1.3.7 Chuyển dịch cơ cấu lao động
Theo Trần Hồi Sinh, 2006, chuyển dịch cơ cấu lao động chính là sự vận động chuyển

độ đô thị hoá; còn theo cách thứ hai, nó có tên là tốc độ đô thị hoá (Nhiêu Hội Lâm,
2004, Kinh tế học đô thị).
Trang 7
2.1.6 Một số mô hình lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
1
2.1.6.1 Mô hình hai khu vực của Arthus Lewis
Mô hình này được xem như là một nghiên cứu mang tính hệ thống đầu tiên về mối
quan hệ nông – công nghiệp với giả định khu vực nông nghiệp mang tính trì trệ tuyệt
đối. Vì vậy theo ông, để nền kinh tế tăng trưởng nhanh, trước hết cần quan tâm đầu
tư cho phát triển công nghiệp nhằm thu hút lao động từ nông nghiệp. Lợi nhuận ngày
càng nhiều của khu vực công nghiệp chính là động lực tái đầu tư phát triển cho khu
vực này. Khi khu vực nông nghiệp hết dư thừa lao động thì điều kiện để tăng trưởng
kinh tế lại phải quan tâm đến đầu tư cho cả hai khu vực.
2.1.6.2 Mô hình hai khu vực của trường phái cổ điển
Các nhà kinh tế cổ điển cho rằng khu vực nông nghiệp không có biểu hiện trì trệ
tuyệt đối, một sự gia tăng lao động trong nông nghiệp vẫn tạo ra một mức tổng sản
phẩm cao hơn, vì vậy khi xuất hiện khu vực công nghiệp thì ngay từ đầu phải quan
tâm đầu tư cả hai khu vực. Sự tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào động lực tích luỹ ở
cả hai khu vực kinh tế, trong đó khu vực công nghiệp cần được quan tâm nhiều hơn.
2.1.6.3 Mô hình hai khu vực của Harry T. Oshima
Oshima – nhà kinh tế học người Nhật Bản, đã nghiên cứu quá trình phát triển trong
điều kiện của các nước đang phát triển thuộc khu vực Châu Á gió mùa với đặc trưng
cơ bản là tính chất thời vụ rất rõ rệt đối với sản xuất nông nghiệp. Dựa theo những
giả thuyết đó mô hình hai khu vực của Oshima đặt ra hướng đi trong quá trình phát
triển là: Giai đoạn đầu, cần tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp nhằm giải quyết
lao động thất nghiệp thời vụ, tiếp theo đó đầu tư phát triển công nghiệp do yêu cầu
của nông nghiệp đặt ra nhằm giải quyết đầy đủ việc làm và cuối cùng là đầu tư theo
chiều sâu cho cả hai khu vực trong điều kiện thiếu lao động.
2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
2.2.1 Số liệu thứ cấp

2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả (thực hiện ở mục tiêu 1, 2 & 3)
Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng
lao động việc làm của người lao động tại vùng nghiên cứu.
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu thô
và lập bảng phân phối tần số. Tần số là số lần thực hiện của một quan sát, tần số của
một tổ là số quan sát rơi vào giới hạn của tổ đó, thí dụ như thống kê theo nhóm tuổi,
trình độ học vấn,…
Bảng thống kê là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu thập làm cơ
sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả nghiên cứu.
Trang 9
Tiến trình phân tích trong phần mềm SPSS
Nhập dữ liệu - chọn menu Analyze /Descreptive Statistic/.../chọn các yêu cầu
sau đó chọn OK.
2.3.2 Phương pháp hồi qui tương quan (thực hiện ở mục tiêu 3)
Được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thay đổi ngành
nghề từ nông nghiệp qua phi nông nghiệp (có thay đổi hoặc không thay đổi)
Sử dụng mô hình Probit:

=
+===
k
j
ijj
x
1
0i
1-
i
1-
i

nghiệp và trình độ học vấn,…
 Tiến hành phân tích Cross – Tabulation hai biến
Bảng phân tích Cross – Tabulation hai biến còn được gọi là bảng tiếp liên, mỗi ô
trong bảng chứa đựng sự kết hợp phân loại của hai biến.
Trang 10
Việc phân tích các biến theo cột hay theo hàng tuỳ thuộc vào biến đó được xem là
biến độc lập hay biến phụ thuộc. Thông thường khi xử lý, biến xếp theo cột là biến
độc lập và biến xếp theo hàng là biến phụ thuộc.
Trong phân tích Cross – Talulation, ta cũng cần quan tâm đến giá trị kiểm định. Ở
đây phân phối “
2
χ
” bình phương cho phép ta kiểm định mối quan hệ giữa các biến.
Giả thuyết trong kiểm định có nội dung như sau:
H
0
: không có mối quan hệ giữa các biến
H
1
: có mối quan hệ giữa các biến
Giá trị kiểm định
2
χ
trong kết quả phân tích sẽ cung cấp mức ý nghĩa của kiểm định
(P – Value). Nếu mức ý nghĩa nhỏ hơn hoặc bằng
α
(mức ý nghĩa phân tích ban
đầu) thì kiểm định hoàn toàn có ý nghĩa hay nói cách khác bác bỏ giả thuyết H
0,
nghĩa

n
:
yếu tố bên ngoài
Liệt kê các cơ hội (O)
O
1
:
O
2
:
….
O
n
:
S
1
+O
1
S
2
+ O
n
….
S
n
+ O
2
Phát triển, đầu tư
W
1,

2,
S
3
+ T
n
….
S
n
+ T
2
Duy trì, khống chế
W
1
+T
1,
T
4
W
2,
W
3
+ T
n
….
W
n
+ T
2
Khắc phục, né tránh
Trang 11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status