Nghiên cứu xu hướng chuyển dịch lao động nông thôn tại huyện hiệp hoà, tỉnh bắc giang - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUY
ỄN VĂN HIẾU NGHIÊN CỨU XU HƯỚNG CHUYỂN DỊCH
LAO ðỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN HIỆP HÒA,
TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.62.01.15 Người hướng dẫn:
TS. NGUYỄN TẤT THẮNG HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… i

LỜI CAM ðOAN

Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu xu hướng chuyển dịch lao ñộng nông

môn Kinh tế, Ban ðào tạo Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận
văn này.
TS. Nguyễn Tất Thắng – người hướng dẫn khoa học ñã tận tình hướng
dẫn, trực tiếp chỉ ra những ý kiến quý báu và giúp tôi trong quá trình nghiên
cứu thực hiện và hoàn thành luận văn.
Lãnh ñạo UBND huyện, các phòng, ban cấp huyện, người dân ở ñịa
bàn nghiên cứu ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình ñiều tra
khảo sát thực ñịa và nghiên cứu ñề tài.
Bạn bè, gia ñình ñã ñộng viên và chia sẻ tinh thần những lúc tôi gặp
khó khăn, ñồng thời tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong việc thu thập tài liệu và
thông tin trong quá trình nghiên cứu.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp ñỡ quý báu của
các tập thể và cá nhân ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Hiếu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii


2.1.1 Các khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Tác dụng của chuyển dịch lao ñộng nông thôn 8

2.1.3 ðặc ñiểm của xu hướng chuyển dịch lao ñộng nông thôn 11

2.1.4 Các xu hướng chuyển dịch lao ñộng nông thôn 13

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự chuyển dịch LðNT 15

2.2 Cơ sở thực tiễn 21

2.2.1 Kinh nghiệm chuyển dịch lao ñộng của một số nước trên thế giới 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… iv

2.2.2 Tình hình chuyển dịch lao ñộng nông thôn ở Việt Nam 27

2.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho quá trình chuyển dịch lao
ñộng nông thôn tại huyện Hiệp Hòa – Bắc Giang
32

PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
33
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 33

3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 33


4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự chuyển dịch LðNT tại huyện 89

4.2.1 Các yếu tố khách quan 89

4.2.2 Các yếu tố chủ quan 97

4.3 ðịnh hướng và giải pháp ñối với lao ñộng ñộng nông thôn tại
huyện
101

4.3.1 ðịnh hướng và mục tiêu chuyển dịch LðNT huyện Hiệp Hòa 101

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… v

4.3.2 Giải pháp tăng cường chuyển dịch lao ñộng nông thôn huyện
Hiệp Hòa trong thời gian tới
103

PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114

5.1 Kết luận 114

5.2 Kiến nghị 116

TÀI LIỆU THAM KHẢO 117



STT Tên bảng Trang

2.1 Dân số, lao ñộng của Thái Lan 2000-2004 26
2.2 Tình hình chuyển dịch ngành của lao ñộng NT ở Việt Nam 28
3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất huyện Hiệp Hòa 37
3.2 Tình hình nhân khẩu của huyện qua 3 năm 2009 - 2011 39
3.3 Tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của huyện (2009 -2011) 43
3.4 Mục tiêu phát triển KT - XH của huyện Hiệp Hòa 45
3.5 Mục tiêu về dân số và lao ñộng ñến năm 2020 46
3.6 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện 49
4.1 Thông tin về lao lao ñộng nông thôn huyện Hiệp Hòa 60
4.2 Xu hướng chuyển dịch lao ñộng thôn theo vùng 65
4.3 Xu hướng chuyển dịch lao ñộng theo vùng qua số liệu ñiều tra 68
4.4 Xu hướng chuyển dịch lao ñộng nông thôn theo ngành 71
4.5 Xu hướng chuyển dịch ngành của lao ñộng theo số liệu ñiều tra 75
4.6 Xu hướng chuyển dịch lao ñộng NT trong ngành nông nghiệp 77
4.7 Xu hướng chuyển dịch lao ñộng NT ngành CN – TTCN và XD 80
4.8 Xu hướng chuyển dịch lao ñộng NT trong ngành TM – DV 81
4.9 Xu hướng chuyển dịch lao ñộng NT theo TPKT 84
4.10 Chuyển dịch lao ñộng NT theo TPKT qua số liệu ñiều tra 86
4.11 Nguyên nhân CDLðNT từ ngành NN sang các ngành phi NN 96
4.12 Nguyên nhân Lð chuyển ñến khu vực ñầu tư nước ngoài giảm 97
4.13 Mục tiêu chuyển dịch LðNT của huyện giai ñoạn 2010 -2020 102
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… viii
DANH MỤC ðỒ THỊ


nghiệp yên tâm ñầu tư 108
4.8 Thiếu vốn ñầu tư nên nhiều thanh niên nông thôn chưa mạnh dạn
mở rộng các mô hình kinh tế hiện có 109
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 1

PHẦN I: MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường nhiều biến ñộng, lạm phát và tỷ lệ
thất nghiệp tăng cao như hiện nay ở nước ta thì áp lực về chi tiêu trong sinh
hoạt của người dân càng lớn, không chỉ người dân ở thành thị mà cả người
dân ở khu vực nông thôn cũng vậy, ñặc biệt ñối với những người lao ñộng nói
chung và những người lao ñộng NT nói riêng việc tìm kiếm và có một công
việc phù hợp ngày càng khó khăn thì chuyển dịch lao ñộng là xu thế tất yếu,
ñối với khu vực nông thôn khi các ngành nghề truyền thống như NN dần
không ñáp ứng ñược nhu cầu chi tiêu tối thiểu của các hộ gia ñình, ñất ñai
nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do các nhu cầu về phát triển các khu công
nghiệp, các khu ñô thị càng làm cho thời gian nông nhàn tăng lên thì chuyển
dịch lao ñộng càng trở nên cấp thiết giúp họ cải thiện ñời sống, những người
lao ñộng nông thôn ñang từng ngày thay ñổi bản thân, thay ñổi ngành nghề ñể
thích nghi với hoàn cảnh sống mới, bằng sự chuyển dịch lao ñộng họ ñã phát
huy khả năng làm việc ña ngành nghề của mình, nâng cao năng suất lao ñộng
và ñem lại thu nhập cao hơn.(Hồ Cao Việt, 2005)
Trong vài năm gần ñây sự phát triển không ngừng về kinh tế xã hội của
nước ta làm cho mục tiêu chuyển dịch về kinh tế, chuyển dịch về lao ñộng ở

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng về xu hướng
chuyển dịch lao ñộng nông thôn tại huyện Hiệp Hòa – Bắc Giang từ ñó ñề
xuất một số giải pháp tăng cường chuyển dịch lao ñộng nông thôn tại huyện
trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa và làm rõ một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về
xu hướng chuyển dịch lao ñộng nông thôn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 3

Phân tích thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng ñến xu hướng chuyển dịch
lao ñộng nông thôn tại huyện Hiệp Hòa – Bắc Giang.
ðề xuất một số giải pháp góp phần tăng cường chuyển dịch lao ñộng
nông thôn tại huyện Hiệp Hòa – Bắc Giang trong thời gian tới.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài nghiên cứu những nội dung về thực trạng xu hướng chuyển dịch
lao ñộng nông thôn tại huyện Hiệp Hòa – Bắc Giang.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung
ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng xu hướng chuyển dịch lao ñộng
nông thôn về xu hướng chuyển dịch lao ñộng theo vùng, ngành và thành phần
kinh tế, các yếu tố ảnh hưởng và các giải pháp tác ñộng vào xu hướng chuyển
dịch lao ñông nông thôn.
Phạm vi không gian: ðề tài nghiên cứu tại ñịa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc
Giang.

ðồ thị 2.1 xu hướng biểu diễn bằng mũi tên
Và nó cũng có thể ñược thể hiện bằng ñường rích rắc, hình sin như
hình dưới ñây:

ðồ thị 2.2 Xu hướng biểu diễn bằng ñường rích rắc
Trường hợp này ta xác ñịnh xu hướng của vấn ñề bằng chiều hướng ñi
lên hay xuống của các ñỉnh và ñáy: Một xu hướng ñược gọi là tăng khi các
xu hướng tăng
không rõ xu hướng

xu hướng giảm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 5

ñỉnh và ñáy liên tục ñi lên, ngược lại, một xu hướng ñược gọi là giảm khi các
ñỉnh và ñáy ñi xuống; còn các ñỉnh và ñáy nằm ngang sẽ tạo nên một xu
hướng ñi ngang (không rõ xu hướng).
b. Khái niệm về lao ñộng
* Lao ñộng Lao ñộng là hoạt ñộng có mục ñích, có ý thức của con người với
tự nhiên, nhằm thay ñổi những vật thể của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu
của con người (Từ ñiển xã hội học ). Trong quá trình lao ñộng, con người sử
dụng các tiềm năng trong cơ thể tác ñộng vào giới tự nhiên chiếm giữ những
chất trong giới tự nhiên, biến ñổi những chất ñó làm cho chúng trở lên có ích
trong ñời sống của mình. Nhà triết học Các -Mác cho rằng lao ñộng trước hết

hiện hành, tuy nhiên chỉ lấy trị số tối ña của ñộ tuổi mà không chia theo giới.
Từ ñó khái niệm lực lượng lao ñộng ñược hiểu là những người có năng lực
hành vi, ñủ 15-60 tuổi ñang có việc làm và chưa có việc làm. Người lao ñộng
là bộ phận dân số trong qui ñịnh thực tế tham gia lao ñộng (ñang có việc làm)
và những người không có việc làm nhưng ñang tích cực tìm làm việc.
c. Khái niệm chuyển dịch
Theo Từ ñiển tiếng Việt thì chuyển dịch là thay ñổi hoặc làm thay ñổi vị
trí trong quãng ngắn, chuyển dịch ñược hiểu ở hai khía cạnh; thứ nhất, ñó là
sự thay ñổi từ vị trí này sang vị trí khác; thứ hai, ñó là quá trình làm biến ñổi
các yếu tố trong cấu trúc và mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành một tổng
thể theo chủ ñích và phương hướng xác ñịnh, theo vậy có thể hiểu chuyển
dịch là chuyển từng quãng ngắn hoặc làm thay ñổi cơ cấu thành phần.
d. Khái niệm chuyển dịch lao ñộng
Xét về mặt cầu nó gắn liền và phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế vì vậy trước
hết chúng tôi ñưa ra khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế như sau: Chuyển
dịch cơ cấu kinh tế là sự thay ñổi cấu trúc nền kinh tế dựa trên sự biến ñổi cơ
cấu của các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế, sự biến ñổi này ñược
quy ñịnh bởi sự thúc ñẩy của lực lượng sản xuất làm cho tốc ñộ tăng trưởng
giữa các yếu tố cấu thành cơ cấu kinh tế không ñồng ñều.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 7

Xét về tổng thể nguồn nhân lực trong xã hội, chuyển dịch cơ cấu lao
ñộng ñược xem xét sự biến ñổi cấu trúc lực lượng lao ñộng. Vì vậy, có thể
ñịnh nghĩa chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn là quá trình biến ñổi,
chuyển hoá khách quan từ cơ cấu lao ñộng cũ sang cơ cấu lao ñộng mới tiến
bộ hơn, phù hợp quá trình và trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn.
Từ khái niệm về chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ñó có thể ñịnh nghĩa

Chuyển dịch lao ñộng nông thôn ñúng hướng và phù hợp với xu thế
phát triển kinh tế chung tại ñịa phương sẽ ñem lại lợi ích to lớn cho người lao
ñộng và sự phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương. Nhưng chuyển dịch lao
ñộng nông thôn cũng tạo ra những thách thức không hề nhỏ mà người lao
ñộng và các cấp chính quyền phải ñối mặt khi nó không ñược quản lý và ñịnh
hướng tốt.
2.1.2.1 ðối với người lao ñộng
Tạo ra những cơ hội làm việc tốt hơn
Khi người lao ñộng quyết ñịnh dịch chuyển sang làm một công việc
khác nghĩa là họ gặp vấn ñề không tốt về công việc trước ñó, công việc ñó
không mang lại thu nhập cao, không có ñiều kiện làm việc tốt và họ muốn
thử thách với công việc mới có thể tạo ra cho họ nhiều lợi ích hơn, chuyển
dịch lao ñộng là cách thức ñể họ thay ñổi và có một công việc tốt hơn, người
lao ñộng luôn hướng ñến những công việc ñem lại cho họ nhiều lợi ích nhất
hay ít nhất là công việc mà họ có thể chấp nhận ñược trong những hoàn cảnh
và thời gian nhất ñịnh.
Hướng chuyển dịch lao ñộng sẽ là yếu tố quyết ñịnh ñến cơ hội làm
việc của người lao ñộng, lao ñộng nào có sự chuyển dịch phù hợp với khả
năng của bản thân và với xu thế phát triển chung thì sẽ có những việc làm tốt,
người lao ñộng nông thôn cũng rất năng ñộng trong việc thay ñổi ngành nghề,
ñặc biệt là lao ñộng trẻ, họ luôn sẵn sàng tìm ra cho mình những cơ hội làm
việc, họ chấp nhận rủi ro và những công việc nặng nhọc ñể có thể tạo ra năng
suất lao ñộng cao hơn, ñem về cho họ thu nhập lớn hơn. Nhưng người lao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 9

ñộng cũng gặp phải khó khăn nhất ñịnh như khó thích nghi với công việc mới
khi chuyển dịch từ NN sang phi NN, người lao ñộng nông thôn không ñược

tiện nhưng khi họ ñến với những công việc ñòi hỏi sự kỷ luật, chính xác và
trình ñộ sản xuất cao sẽ làm thay ñổi cách làm việc, cách tư duy của họ, giúp
những người lao ñộng hoàn thiện kỹ năng lao ñộng và cách sống, có vậy họ
mới thích nghi ñược với sự thay ñổi nhanh của khoa học công nghệ, tiến bộ
xã hội và nền kinh tế phát triển.
2.1.2.2 ðối với kinh tế - xã hội tại ñịa phương
Tận dụng ñược nguồn lực sẵn có của ñịa phương
Mỗi người lao ñộng ñều mang trong mình những khả năng riêng, những
sở trường và sức chịu ñựng riêng, nếu họ cứ mãi bám trụ vào một nghề, ñặc
biệt là nghề Nông, thì họ sẽ không có cơ hội phát huy khả năng lao ñộng của
mình, không công hiến ñược sức lực của mình vào các công việc khác nhau
ñể nâng cao thu nhập cho bản thân, việc chuyển dịch lao ñộng sẽ giúp ñịa
phương nhìn nhận ra ñâu là lợi thế kinh tế - xã hội của ñịa phương mình, ñể từ
ñó có những ñiều chỉnh và giải pháp phù hợp giúp thúc ñẩy hiệu quả của
chuyển dịch, khắc phục những khó khăn, khiếm quyết trong chuyển dịch, tận
dụng những ñiều kiện kinh tế vốn có của ñịa phương và hướng người lao
ñộng tập trung tận dụng những lợi thế ñó.( Hồ Cao Việt, 2005)
Mỗi ñịa phương ñều có những lợi thế riêng có thể về ñiều kiện tự nhiên,
cũng có thể về xã hội việc tận dụng lợi thế ñó ñể phát triển kinh tế, hướng
người lao ñộng phát huy tiềm năng, khi ñó sự chuyển dịch lao ñộng sẽ mang
ñến hiệu quả cao hơn, sự di cư sang các vùng khác cũng hạn chế, giúp ñịa
phương quản lý tốt sự biến ñộng về lao ñộng, việc làm tại ñịa phương.
Sự chuyển dịch không chỉ giới hạn giữa các ngành, các vùng mà nội tại
trong các ngành, các vùng cũng có sự chuyển dịch mạnh mẽ về nghề lao
ñộng, khi ñó nguồn lực sẵn có là yếu tố con người, lợi thế về vị trí ñịa lý, cơ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 11


12

ñịnh hướng và hệ thống ñã và ñang gây ra rất nhiều khó khăn trong chuyển
dịch lao ñộng.(Nguyễn Bá Ngọc, 2010)
Người lao ñộng nông thôn thường chuyển dịch lao ñộng thiếu tính lâu
dài và họ quan tâm nhiều ñến lợi ích ngắn hạn, người lao ñộng nông thôn
thường thiếu tính ổn ñịnh trong chuyển dịch, với suy nghĩ mang nặng tính
“tiểu nông” nên họ dễ bỏ việc và chuyển sang các ngành nghề khác có thu
nhập cao hơn, họ thiếu quan tâm việc họ làm công việc gì, có phù hợp và
nguy hại cho họ không mà ñiều họ quan tâm là nghề ñó ñem lại cho họ thu
nhập cao hay không ñó là nguyên do họ chuyển dịch lao ñộng rất nhanh
chóng và chạy theo lợi ích ngắn hạn. (Lê Xuân Bá, 2006)
Chuyển dịch lao ñộng nông thôn thường có xu hướng chuyển dịch qua
lại giữa các công việc giản ñơn, không cần qua ñào tạo: ðó là thực tế thường
thấy khi người lao ñộng nông thôn có trình ñộ tay nghề thấp, xuất phát từ nền
NN lạc hậu nên họ cần sự dễ dàng trong chuyển dịch, không cần quá quan
tâm ñến sự ổn ñịnh của việc làm; việc dịch chuyển qua lại giữa các công việc
chân tay diễn ra dễ dàng và không tạo ra nhiều chi phí cho người lao ñộng
nông thôn ví dụ như họ chuyển từ làm NN sang làm thợ mộc, thợ nề hay dịch
vụ sửa chữa ñó là sự chuyển dịch thuận tiện và không cần qua ñào tạo, ñây
cũng là nguyên do tỷ lệ lao ñộng chuyển dịch chưa qua ñào tạo rất cao,
thường từ 73 – 75% tổng lao ñộng, tạo ra chất lượng chuyển dịch rất thấp và
thiếu tính lâu dài. (Nguyễn Phượng Lê, 2010; Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2013)
Sự chuyển dịch lao ñộng ở khu vực nông thôn luôn chậm và khó khăn
hơn so với chuyển dịch lao ñộng ở khu vực thành thị: ðây là ñiều dễ hiểu khi
xét về trình ñộ tay nghề, các ñiều kiện làm việc và môi trường ña dạng ngành
nghề ở khu vực thành thị tốt hơn khu vực nông thôn, sự thuận lợi trong di
chuyển, trong lựa chọn ngành nghề giúp lao ñộng thành thị chuyển dịch dễ
dàng và nhanh hơn lao ñộng nông thôn. Ngoài ra người lao ñộng ở thành thị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

công nhân (khác nghề, khác ngành)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 14

Chuyển dịch theo ngành nghề là phương thức chuyển dịch phổ biến và
có vai trò quan trọng trong xu hướng chuyển dịch lao ñộng, nó thể hiện rõ nét
trình ñộ tay nghề của người lao ñộng nông thôn, thường người lao ñộng lựa
chọn ñầu tiên là ngành nghề, còn vấn ñề làm ở ñâu và như thế nào ñược người
lao ñộng cân nhắc sau và cũng có thể họ chấp nhận làm ở bất cứ ñâu nếu công
việc ở ñó phù hợp với họ.
Ở khía cạnh khác vấn ñề lựa chọn theo ngành nghề sẽ quyết ñịnh ñến
việc người lao ñộng có thể làm ở vùng nào, người lao ñộng luôn muốn ñến
các thành phố, ñô thị nơi ñó có rất nhiều việc ñể họ làm, nhiều thứ ñể họ tìm
hiểu, giải tỏa sự tò mò của họ; ñó cũng là lý do là không phải ai cũng có lựa
chọn ñúng về cái nghề của mình, họ vẫn hành ñộng theo cảm tính nhiều, theo
sự giới thiệu và họ cuốn vào dòng chuyển dịch lao ñộng một cách tự phát,
chuyển dịch lao ñộng theo ngành nghề sẽ ñem lại thu nhập cao cho người lao
ñộng nếu họ lựa chọn ngành nghề phù hợp và thuận theo sự phát triển chung
của nền kinh tế.
2.1.4.3 Chuyển dịch lao ñộng theo thành phần kinh tế
Chuyển dịch lao ñộng theo thành phần kinh tế là sự thay ñổi lao ñộng
theo các thành phần kinh tế khác nhau, người lao ñộng có thể chuyển từ các
doanh nghiệp nhà nước sang doanh nghiệp tư nhân Lựa chọn làm việc trong
thành phần kinh tế nào của người lao ñộng phụ thuộc vào sự chọn lựa ngành
nghề của họ, phụ thuộc vào môi trường làm việc họ muốn, những ñặc trưng
nhất ñịnh của từng thành phần kinh tế. Chuyển dịch này cũng tạo ra sự hiệu
quả, tận dụng ñược khả năng của từng lao ñộng, bởi mỗi lao ñộng thích nghi
tốt với một thành phần kinh tế có thể do yếu tố trình ñộ, sức khỏe

Việc phân tích thực trạng xu hướng chuyển dịch chung về lao ñộng tại
ñịa phương ñể ñưa ra các ñịnh hướng, kế hoạch phát triển kinh tế và nhân lực
phục vụ cho quá trình chuyển dịch lao ñộng có ảnh hưởng không nhỏ ñến
hiệu quả và mức ñộ chuyển dịch lao ñộng, việc theo sát xu hướng chuyển dịch
giúp ñỡ người lao ñộng từ khâu ñào tạo ñến chuyển dịch, từ chuyển dịch ñến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status