Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện pác nặm, tỉnh bắc kạn - Pdf 37

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình kiến tập vừa qua em đã có cơ hội được học tập ,làm
việc với các anh, chị hiện đang làm việc tại phòng Lao Động TB&XH Huyện
Pác Nặm, Tỉnh Bắc Kạn. Em nhận thấy rằng đợt kiến tập này là một quá trình
trải nghiệm thực tế rõ nhất, với những vốn kiến thức mới, kĩ năng mới mà các
anh, các chị tại cơ sở kiến tập đã chỉ dạy, đồng thời từ đó thấy hiểu hơn về
nghành Quản Trị Nhân Lực mà em đang theo học. Bài báo cáo kiến tập là kết
quả của quá trình học tập, áp dụng kiến thức cơ sở nghành và sự giúp đỡ của các
anh, chị trong Phòng Lao Động Thương Binh Và Xã Hội Huyện Pác Nặm, Tỉnh
Bắc Kạn, đã cung cấp cho em những thông tin bổ ích, những tài liệu, số liệu
phục vụ cho công việc nghiên cứu, hoàn chỉnh đề tài của em. Ngoài ra em
thường xuyên nhận được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo khoa Tổ chức và quản
lý nhân lực - Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội.
Để hoàn thành được đề tài, thời gian qua em luôn nhận được sự giúp đỡ từ
chính những người dân tại địa phương, đặc biệt là các hộ gia đình còn gặp nhiều
khó khăn về kinh tế, đã giúp em tìm hiểu được nhiều vấn đề liên quan hơn, phân
tích được sâu sát hơn vấn đề mình cần nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ công tác tại phòng Lao Động
TB&XH đã tạo điều kiện để em có thể hoàn thành đợt thực tế vừa qua, đặc biệt
là sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo – Khoa Quản Trị Nhân Lực - Trường Đại học
Nội Vụ Hà Nội đã giúp em hoàn thành đề tài.
Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Hà


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................. 1
MỤC LỤC................................................................................................................... 2


CHƯƠNG II.............................................................................................................. 26
THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN PÁC
NẶM - TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2010 – 2012....................................................26
2.1. Sự cần thiết phải đào tạo nghề cho người lao động:...................................................................................26
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề tại Huyện Pác Nặm-Tỉnh Bắc Kạn..............................26
2.3. Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn Huyện Pác Nặm, Tỉnh Bắc Kạn giai đoạn
2010 - 2012:.......................................................................................................................................................27
2.3.1. Nội dung đào tạo nghề.............................................................................................................................27
2.3.2. Thực trạng đào tạo nghề tại huyện Pác Nặm giai đoạn 2010-2012.........................................................33
2.3.3. Kinh phí thực hiện đào tạo: ...................................................................................................................36
2.4 . Đánh giá công tác đào tạo nghề lao động nông thôn trên địa bàn huyện Pác Nặm-Tỉnh Bắc Kạn..........37


2.4.1. Những mặt đã đạt được............................................................................................................................37
2.4.2. Những mặt còn tồn tại.............................................................................................................................38
2.5. Nguyên nhân...............................................................................................................................................39

CHƯƠNG III............................................................................................................. 41
GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN PÁC NẶM - TỈNH BẮC KẠN.............41
3.1. Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Pác Nặm – Tỉnh
Bắc Kạn: ...........................................................................................................................................................41
3.1.1.Tuyên truyền, tư vấn học nghề, tạo việc làm đối với lao động nông thôn..............................................42
3.1.2. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề.................................................................................................43
3.1.3. Phát triển đội ngũ giáo viên giảng dạy và cán bộ quản lý, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã..................43
3.1.4. Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn................................................44
3.1.5. Đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề của huyện.............................45
3.1.6. Có chính sách hỗ trợ lao động nông thôn học nghề.................................................................................46
3.1.7. Tăng cường hoạt động kiểm tra giám sát, đánh giá thực hiện trong công tác đào tạo nghề....................47

LĐTB&XH

Lao động Thương binh Và Xã hội

4

LĐNT

Lao động nông thôn

5

BNV

Bộ Nội Vụ

6

BLĐTBXH

Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, do tác động của quá trình đô thị hóa diễn ra
với tốc độ nhanh trên một số vùng của đất nước dẫn đến tình trạng mất cân đối
về cung, cầu lao động giữa nông thôn và thành thị. Trường hợp xảy ra có tính
chất phổ biến: Các doanh nghiệp nhất là mới ra đời không tuyển đủ số lao động
cần thiết (chủ yếu lao động có tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ) trong khi đó lao

cho người dân có nghề, tạo năng xuất cao và hiệu quả trong chăn nuôi trồng trọt
và luôn được người dân đồng tình ủng hộ. Cụ thể đã đào tạo được 200 lao động
tham gia học nghề, nhưng nhìn chung tỷ lệ lao động nông thôn của huyện qua
lớp đào tạo nghề mới chỉ đạt 20% mà số lao động là đồng bào dân tộc được học
nghề vẫn còn rất thấp, bởi là huyện miền núi điều kiện đi lại khó khăn nhất là
các thôn vùng cao dân cư phân bố thưa thớt không đồng đều bên cạnh đó lao
động nông thôn tham gia học nghề không tương đồng về độ tuổi, trình độ nhận
thức, điều kiện gia đình khác nhau nhiều lao động do tâm lý ngại đi học, do chưa
nhận thức đầy đủ về học nghề làm ảnh hưởng đến chất lượng các khoá đào tạo.
Phần lớn các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh, huyện đều mới được thành lập và
đang trong quá trình đầu tư xây dựng, cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị còn
thiếu thốn, điều kiện tổ chức đào tạo còn hạn chế đã ảnh hưởng đến chương
trình đào tạo nghề. Đặc biệt trên địa bàn có rất ít các cơ sở sản xuất kinh doanh,
các doanh nghiệp hoạt động, dó đó lao động sau khi được học nghề ít có cơ hội
tìm kiếm việc làm, vì vậy những nghề mà huyện tổ chức đào tạo chủ yếu là nghề
phục vụ lao động tại chỗ cho lĩnh vực nông lâm nghiệp.
Với những thực trạng nêu trên của công tác đào tạo nghề Huyện Pác Nặm,
qua tìm hiểu thực tế cho thấy còn rất nhiều khó khăn nên cần có những giải pháp
và chính sách đầu tư thiết thực hơn nữa từ Nhà nước để cho công tác đào tạo
nghề ngày càng có hiệu quả hơn. Vì vậy bản thân trong qúa trình thực tập, tìm
hiểu em quyết định lựa chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao
công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc
Kạn”.
Do phạm vi nghiên cứu và thời gian tìm hiểu có hạn nên đề tài không
tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các
thầy cô hướng dẫn thực hiện đề tài và tập thể anh chị trong đơn vị Phòng Lao
động TB&XH huyện Pác Nặm để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu về tình hình đào tạo nghề và nâng cao tay nghề cho người dân
tại Huyện Pác Nặm – Tỉnh Bắc Kạn.

đã làm nâng cao tay nghề của lao động nông thôn, giúp họ làm việc được hiệu
quả cao hơn phù hợp với nhu cầu và nguyện vọng của họ, và chính sách của cơ
quan hành chính cấp trên.
- Pác Nặm là một huyện trong đó tỉ lệ những người lao động có tay nghề
thấp còn cao, vì vậy việc nâng cao tay nghề giúp cho đời sống được cải thiện
3


hơn, điều đó góp phần đẩy lùi tình trạng đói nghèo còn tồn tại ở địa phương.
Thông qua đề tài với những hiểu biết còn hạn chế của bản thân để đưa ra các
giải pháp và khuyến nghị, em mong các cấp ủy, ban nghành, địa phương sẽ quan
tâm hơn nữa tới việc nâng cao chất lượng tay nghề cho người dân, đặc biệt là
những lao động tay nghề còn thấp kém và có hoàn cảnh khó khăn, từ đó hướng
tới xóa đói, giảm nghèo một cách bền vững.
7. Cấu trúc của đề tài.
Ngoài phần lời nói đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, báo cáo kết cấu
gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan chung về công tác đào tạo nghề lao động nông thôn
tại Phòng Lao động TB&XH Huyện Pác Nặm-tỉnh Bắc Kạn.
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại
Huyện Pác Nặm - tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2012.
Chương 3: Một số giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng đào
tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Pác Nặm - tỉnh Bắc Kạn.

4


CHƯƠNG I
TỔNG QUAN CHUNG VỀ PHÒNG LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ
HỘI HUYỆN PÁC NẶM – TỈNH BẮC KẠN.



Sơ đồ1: Bộ máy tổ chức phòng Lao động - Thương binh và xã hội
(Nguồn: Phòng Lao động - TBXH huyện Pác Nặm năm 2014)
UBND huyện Pác Nặm

Trưởng phòng LĐTBXH

Phó trưởng phòng

Kế
toán

Bảo trợ
xã hội

Chính
sách người
có công

Chính sách
XH, phòng
chống
TNXH

Thủ quỹ

1.1.2. Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Lao động TB&XH
Huyện Pác Nặm – Tỉnh Bắc Kạn.
a. Về chức năng:

chính sách xã hội khác.
* Đối với lĩnh vực lao động và việc làm.
- Xây dựng và trình UBND huyện chương trình về vấn đề việc làm, giải
quyết việc làm cho người lao động.
- Tham mưu các biện pháp, giải pháp về chính sách tạo việc làm cho người
lao động.
- Tổ chức thực hiện và hướng dẫn Bộ luật lao động và các văn bản của Nhà
nước , của tỉnh huyện liên quan vấn đề việc làm.
- Tổ chức điều tra tình hình lao động, việc làm tại các thôn bản, các cơ sở
theo quy định của Nhà nước
- Đẩy mạnh công tác cho vay vốn, phối hợp với các ngân hàng chính sách,
hỗ trợ cho vay vốn xóa đói giảm nghèo, công tác xuất khẩu lao động.
- Tổng hợp báo cáo công tác lao động việc làm hàng năm, đề xuất phương
hướng tạo việc làm, giải quyết việc làm cho người lao dộng trên địa bàn huyện
trong những năm tiếp theo.
* Đối với lĩnh vực bảo trợ xã hội
- Phối hợp thực hiện triển khai tốt chương trình xóa đói giảm nghèo, tập
trung chỉ đạo điều hành việc thực hiện quyết định của UBND huyện về cải thiện
7


nhà ở và làm tốt công tác xóa đói giảm nghèo cho các hộ chính sách người có
công và các hộ gia đình nghèo trên địa bàn huyện.
- Nghiên cứu các đề xuất, các chính sách về hỗ trợ người nghèo trong việc
ổn định đời sống và phát triển kinh tế đặc biệt là dạy nghề và đào tạo nghề.
- Tổ chức thực hiện và triển khai các chính sách về hỗ trợ người nghèo trong
việc ổn định đời sống và phát triển kinh tế đặc biệt là dạy nghề và đào tạo nghề.
- Tổ chức thực hiện và triển khai các chính sách chế độ đối với các đối tượng
xã hội: Người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật.
- Tranh thủ các nguồn lực, các nguồn hỗ trợ từ các tập thể, cá nhân trong và

- Kiện toàn chức danh cán bộ công chức còn thiếu ở các xã, thị trấn. Đồng
thời giải quyết chính sách chế độ cho cán bộ công chức.
- Tham mưu đề cử cán bộ xã, thị trấn học nghiệp vụ chuyên môn.
- Tổng hợp đánh giá số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên
chức ở các xã thị trấn.
- Đánh giá phân loại chính quyền ở cơ sở theo tiêu chuẩn Bộ Lao động quy
định.
- Đánh giá nhận xét hàng năm đối với cán bộ văn hoá xã hội xã.
c. Quyền hạn.
- Có quyền được triệu tập các cán bộ chính sách xã, thị trấn về họp để phổ
biến chủ trương, các đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước, UBND tỉnh và
huyện trong việc triển khai các nhiệm vụ công tác chuyên môn của ngành.
- Được ban hành và xây dựng các văn bản hướng dẫn công tác chuyên môn,
nghiệp vụ, các văn bản pháp quy giữa các xã, thị trấn.
- Được quyền lập các ban thanh tra, kiểm tra để kiểm tra quá trình thực hiện
chính sách ưu đãi ở cơ sở.
- Đề nghị các đơn vị cấp trên khen thưởng các đơn vị cơ sở làm tốt công tác
này đồng thời xử lý hành chính các đơn vị vi phạm pháp luật.
1.1.3. Khái quát công tác Quản trị nhân lực tại Phòng Lao động TB&XH
Huyện Pác Nặm-Tỉnh Bắc Kạn.
Phòng Lao động - Thương binh xã hội huyện Pác Nặm không có bộ phận
chuyên trách công tác quản trị nhân lực, vì thế một số cán bộ trong phòng kiêm
nhiệm công tác quản trị nhân lực.
Phòng lao động - TBXH huyện Pác Nặm hoạt động theo chế độ thủ trưởng
nên thủ trưởng đơn vị chính là người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách công tác
quản trị nhân lực, Phó phòng sẽ là người giúp việc, tham mưu cho Trưởng
phòng về công tác quản trị nhân lực và kế toán là người chịu trách nhiệm về việc
chấm công và tính lương cho cán bộ nhân viên trong phòng.
9


được kết quả của tổ chức không được cụ thể hóa thì sẽ chỉ dừng lại ở dạng
những mong muốn của cá nhân. Trong cùng một công việc trong phòng. Tuy
10


nhiên, sự hạn chế này đang ngày càng được nhà quản lý khắc phục và đưa ra
nhiều biện pháp cải tiến, những biện pháp này nó được thể hiện qua việc lập
bảng kế hoạch được chú trọng và thông báo từng tuần công việc cụ thể cho các
nhân viên biết, theo dõi và thực hiện. Ngoài ra còn lên kế hoạch và sắp xếp công
việc cho nhân viên đi các đơn vị cơ sở như xã, thị trấn hoàn thành công việc như
phòng giao có thực hiện đúng tiến độ hay không?
Do đã có những cải tiến trong khâu quản lý và có những cải tiến mới trong
khâu lập kế hoạch của nhà quản lý, vì vậy mà phòng Lao động - TBXH huyện
Pác Nặm đã hoàn thành nhiều công việc và đạt hiệu quả cao trong công việc mà
cấp trên giao.
Chức năng lãnh đạo của nhà quản lý trong một tổ chức là đặc biệt quan
trọng, có thể quyết định đến sự thành hay bại của tổ chức đó. Do vậy, việc lựa
chọn được một người quản lý, lãnh đạo có đủ năng lực, đủ phẩm chất là rất cần
thiết cho sự phát triển của bất cứ tổ chức nào
- Tổ chức bộ máy và định mức lao động:
Tổ chức bộ máy quản trị nhân lực: Vì không có bộ phận chuyên trách
công tác quản trị nhân lực nên các cán bộ nhân viên trong phòng phải kiêm
nhiệm thêm công tác này nhưng không vì thế mà công tác này bị coi nhẹ. Mỗi
cán bộ được phân công đều làm tốt công việc của mình.
Định mức lao động: Từ trước tới nay tại phòng Lao động - Thương binh
xã hội huyện chưa có ai hay bộ phận nào làm và phụ trách công tác định mức
lao động. Tuỳ vào lượng công việc mà phân chia cho từng cán bộ, nhân viên
thực hiện và hoàn thành theo một hạn mức và thời gian nhất định.
b. Thu hút nhân lực:
Từ xu hướng cán bộ công chức, viên chức Nhà nước tự rời bỏ các cơ quan

năng cần thiết đối với các ứng viên cũng như số lượng cần tuyển. Sau đó, trình
đề nghị phòng Nội Vụ xem xét lựa chọn những ứng viên phù hợp nhất.
Sau khi phòng đã có kế hoạch hoá nhân lực trình phòng Nội vụ, Hội đồng
tuyển dụng tiến hành thẩm định hồ sơ, trên cơ sở xét nguyện vọng của những
ứng viên và căn cứ trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, sức khoẻ...vào vị trí
phòng cần tuyển. Hội đồng tuyển dụng sẽ quyết định những ứng viên nào trúng
tuyển. Chuyển kết quả trúng tuyển cho nhà quản lý của phòng Lao động TBXH.
Khi trúng tuyển, nhân viên mới có khoảng thời gian thử việc ít nhất là 6
tháng. Trong khoảng thời gian thử việc, nhân viên được hưởng đầy đủ các chế
độ giành cho người lao động, được tạo điều kiện về vật chất lẫn tinh thần, cũng
như được giao công việc với nhiều thử thách để nhà quản lý dựa vào mức độ
12


hoàn thành công việc đánh giá năng lực chuyên môn trong thực tế, đồng thời
góp ý cho họ những điểm yếu, thiếu sót cần khắc phục để hoàn thành công việc
tốt hơn.
Điều hấp dẫn trong chính sách tuyển dụng của phòng đó là có sự ưu tiên
hơn với những ứng viên là con em thuộc diện gia đình chính sách, con Thương
binh, người dân tộc vùng sâu vùng xa...Là một huyện miền núi có đến hơn 70%
dân số là người dân tộc thiểu số thì sự ưu tiên trong chính sách tuyển dụng này
là đúng đắn và tạo ra sức hấp dẫn cho chính sách, thu hút sự trở về phục vụ quê
hương, sự tình nguyện phục vụ đồng bào miền núi của đội ngũ nhân lực trẻ.
Sau khi đã tuyển dụng được ứng viên theo quy trình tuyển dụng chặt chẽ
như đã trình bày ở trên, phòng Lao động - TBXH huyện Pác Nặm cũng có chế
độ chính sách ưu tiên và tạo điều kiện thuận lợi nhất để họ có thể nhanh chóng
hoà hợp được với môi trường tổ chức, với đồng nghiệp. Và quan trọng là tạo ra
động cơ để họ có thể duy trì được sự nhiệt tình cống hiến của mình về lâu dài
cho tổ chức, giúp họ phát huy được thế mạnh, chứng tỏ được năng lực bản thân.
Chính sách duy trì của phòng được biểu hiện qua các điểm sau:

lo lắng về công việc của mình và họ ngày càng cống hiến cho tổ chức mình ngày
càng nhiều thành quả cho tổ chức.
d. Đào tạo phát triển nhân lực:
Sau khi đã có một chính sách duy trì hợp lý thì việc đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực là một việc cần thiết và không thể không làm để tổ chức có được
một đội ngũ với chất lượng chuyên môn đồng đều, chuyên nghiệp có thể ứng
phó với yêu cầu công việc ngày càng cao. Đó là tiền đề để tổ chức luôn đạt đến
những mục tiêu cao hơn. Đào tạo và phát triển sẽ khiến nhân viên cảm thấy
hứng thú hơn với những công việc mang tính thử thách do trình độ chuyên môn
tay nghề đã được nâng cao, thay vì cứ chấp nhận những công việc đơn giản do
hạn chế về năng lực và lắc đầu trước công việc mới mẻ, khó khăn. Hơn nữa, đào
tạo, phát triển là việc mà tổ chức tạo điều kiện thăng tiến cho nhân viên, khiến
họ thấy được tôn trọng, có động lực làm việc hơn.
Mặc dù nhận thức được tầm quan trọng của chính sách đào tạo và phát
triển như vậy. Nhưng như báo cáo đã trình bày ở trên, do khó khăn về kinh phí
nên chính sách đào tạo, phát triển của phòng Lao động - TBXH huyện Ba Bể
chủ yếu là tự học và các hình thức đào tạo về cơ bản cũng là các hình thức đào
tạo tại chỗ, cụ thể:
Đối với những nhân viên mới, sẽ có thời gian thử việc ít nhất là 6 tháng,
tuỳ vào vị trí công việc, trình độ chuyên môn và năng lực từng người. Trong
thời gian đó, nhân viên được hỗ trợ về các văn bản, tài liệu liên quan để nghiên
14


cứu phục vụ công việc và có nhiều thời gian đi cơ sở, tiếp xúc trực tiếp với các
đối tượng, gia đình chính sách, hộ nghèo....để làm quen với công việc và dễ
dàng hơn trong việc quản lý.
Khi có chương trình tập huấn về các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh
vực phòng quản lý. Phòng cũng tạo điều kiện cho các nhân viên được tham gia
đầy đủ để có thể nắm rõ các yêu cầu mới nhất của Chính phủ quy định về các

- Thưởng danh hiệu thi đua: thưởng cho các cá nhân, tập thể đạt các danh
hiệu thi đua như: lao động giỏi; chiến sĩ thi đua cơ sở; tập thể lao động giỏi; tập
thể lao động xuất sắc; các loại bằng khen, giấy khen…
Trong các hình thức thưởng trên thì thưởng danh hiệu thi đua là chủ yếu,
tuy nhiên, để đạt được các danh hiệu thi đua này, người lao động phải phấn đấu
không chỉ về công việc mà còn cả về các công tác chính trị, xã hội khác. Mà
thực tế thì luôn có sự đánh đổi nhất định giữa công việc và công tác khác. Hơn
nữa, số lượng lao động giỏi thường chỉ hạn chế, do đó, nếu cơ quan quá chú
trọng đến thưởng danh hiệu thi đua có thể sẽ ảnh hưởng đến sự phấn đấu chung
vì tập thể.
f.

Công tác giải quyết các quan hệ lao động

Phòng Lao động - TB&XH thực hiện giải quyết các tranh chấp lao động
theo luật định, giả quyết các vấn đề quan hệ lao động theo trình tự mức độ
nghiêm trọng nhằm tạo không gian làm việc đoàn kế, gắn bó, có sự giúp đỡ lẫn
nhau để hoàn thành tốt công việc được giao.
1.2. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo nghề lao động nông thôn tại
huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
1.2.1. Khái niệm đào tạo.
Theo giáo trình Quản trị nhân lực của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân và
ThS Nguyễn Văn Điền (2014), trường Đại học Kinh tế Quốc dân thì khái niệm
đào tạo và phát triển nhân lực là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng
vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh. Do đó trong các tổ chức, hoạt
động đào tạo và phát triển cần phải được thực hiện một cách có tổ chức và có kế
hoạch.
Đào tạo được hiểu được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho
người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình.

cặp, chỉ bảo của người quản lý giỏi hơn. Có 3 cách để kèm cặp là: Kèm cặp bởi
người lãnh đạo trực tiếp, kèm cặp bởi một cố vấn, kèm cặp bởi người quản lý có
kinh nghiệm hơn.
b. Đào tạo ngoài công việc
- Cử đi học ở các trường chính quy: Các tổ chức cũng có thể cử người lao
động đến học tập ở các trường dạy nghề hoặc quản lý do các Bộ, ngành hoặc do
Trung ương tổ chức.Trong phương pháp này, người học sẽ được trang bị tương
đối đầy đủ cả kiến thức lý thuyết lẫn kỹ năng thực hành. Tuy nhiên phương pháp
này tốn nhiều thời gian và kinh phí đào tạo.
- Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo: Phương pháp này dùng chủ
yếu để đào tạo kỹ năng, cung cấp kiến thức cần thiết chủ yếu cho cán bộ quản
lý, lãnh đạo trong doanh nghiệp.Các buổi giảng bài hay hội nghị có thể được tổ
17


chức tại tổ chức hoặc ở một hội nghị bên ngoài, có thể được tổ chức riêng hoặc
kết hợp với các chương trình đào tạo khác. Trong các buổi thảo luận, học viên sẽ
thảo luận theo từng chủ đề dưới sự hướng dẫn của người lãnh đạo nhóm và qua
đó học được các kiến thức, kinh nghiệm cần thiết.
- Đào tạo theo phương thức từ xa: Là phương pháp đào tạo mà giữa người
dạy và người học không trực tiếp gặp nhau tại một dịa điểm và cùng thời gian
mà thông qua phương tiện nghe nhìn trung gian. Phương tiện trung gian này có
thể là sách, tài liệu học tập, băng hình, băng tiếng, đĩa CD và VCD, Internet.
- Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm: Phương pháp này bao gồm các cuộc
hội thảo học tập trong đó sử dụng các kỹ thuật như: bài tập tình huống, diễn
kịch, mô phỏng trên máy tính, trò chơi quản lý hoặc là các bài tập giải quyết vấn
đề.
1.2.3. Một số khái niệm liên quan đến đào tạo nghề
a. Nghề là gì?
- Nghề: là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo,

nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý
thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, nhằm tạo điều kiện cho người
lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, củng
cố quốc phòng, an ninh.
- Đào tạo cho người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của
một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ
vào công việc.
- Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực
hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo.
1.2.5.Vai trò của công tác đào tạo nghề:
- Đào tạo nghề là một thành tố và là thành tố quan trọng nhất, có ý nghĩa
quyết định phát triển nguồn nhân lực. Muốn có nguồn nhân lực chất lượng cao,
có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường lao động, song song với các cơ chế
chính sách sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, cần phải tăng cường đầu tư
nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng.
Trong bối cảnh hiện nay các nguồn lực tự nhiên và nguồn lực khác là hữu
hạn và ngày càng có nguy cơ cạn kiệt, thì nguồn nhân lực có chất lượng chính là
vũ khí mạnh mẽ nhất để giành thắng lợi trong cạnh tranh giữa các nền kinh tế.
Nguồn nhân lực chất lượng cao, là những con người được đầu tư phát triển,
có kỹ năng, kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo (nói cách khác,
đó chính là năng lực thực hiện của nguồn nhân lực). Năng lực thực hiện này chỉ
19


có thể có được thông qua giáo dục - đào tạo và tích lũy kinh nghiệm trong quá
trình làm việc. Tuy nhiên, ngay cả việc tích lũy kinh nghiệm này cũng phải dựa
trên một nền tảng là giáo dục- đào tạo nghề nghiệp cơ bản. Như vậy, có thể thấy,
vai trò quyết định của giáo dục - đào tạo nghề nghiệp đối với việc hình thành và
phát triển năng lực thực hiện của con người. Nhờ có đào tạo nghề, người lao

trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới. Đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích
phát triển các hình thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt: dạy nghề ngoài công lập,
tại doanh nghiệp, tại làng nghề”. Đặc biệt Dự thảo Chiến lược Phát triển kinh tế
- xã hội 2011 - 2020 sẽ được trình tại Đại hội lần thứ XI cũng đã nêu rõ: Phát
triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung
vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân là một trong ba khâu
đột phá chiến lược…Đẩy mạnh dạy nghề và tạo việc làm, nhất là ở nông thôn và
vùng đô thị hoá; hỗ trợ các đối tượng chính sách, người nghèo học nghề. Đây là
những định hướng rất cơ bản, là căn cứ để phát triển đào tạo nghề.
1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn tại huyện Pác Nặm, Tỉnh Bắc Kạn.
1.3.1. Vị trí địa lý:
Huyện Pác Nặm là một trong những huyện vùng sâu, vùng xa của tỉnh Bắc
Kạn, cách trung tâm Tỉnh Bắc Kạn 89 km.
Phía Bắc giáp với Huyện Na Hang, Tỉnh Tuyên Quang.
Phía Nam giáp với xã Thượng Giáo Huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn.
Phía Đông giáp với Huyện Bảo Lạc, Tỉnh Cao Bằng.
Phía Tây giáp với Huyện Na Hang, Tỉnh Tuyên Quang.
Huyện có tổng diện tích đất tự nhiên là 2.705,18 ha, với 8 xã, đây là một
trong những Huyện khó khăn nhất của Tỉnh Bắc Kạn, đường xá đi lại khó khăn,
trình độ dân trí thấp. Nhìn chung Huyện Pác Nặm, Tỉnh Bắc Kạn là huyện thuộc
diện đặc biệt khó khăn, trong những năm tới cần tiếp tục có sự đầu tư thích đáng
để khai thác triệt để mọi tiềm năng của Huyện nhằm phát triển kinh tế - xã hội,
cải thiện đời sống nhân dân.
+ Địa hình: Huyện Pác Nặm có diện tích tự nhiên tương đối lớn, tuy nhiên
đất đai ở đây chủ yếu là đồi núi cao và có độ dốc cao, sông suối chia cắt, diện
tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ, hơn nữa đất trồng trọt chủ yếu là đất có độ
phèn chua cao, năng suất cây trồng thấp; mặt khác hàng năm vào mùa mưa, trên
địa bàn các xã thường xuyên xảy ra lũ quét, sạt lở đất làm ảnh hưởng lớn đến
hoạt động sản xuất và đời sống của người dân.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status