Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
BÁO CÁO KIẾN TẬP
Đề tài:
Thực trạng và giải pháp công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cán bộ công
chức xã, thị trấn huyện Vĩnh Bảo.
Nơi thực tập
:UBND huyện Vĩnh Bảo
Người hướng dẫn
:Chuyên viên Nguyễn Hữu Cường
Sinh viên thực tập
:PHẠM THỊ THÚY
Lớp
:1205.QTNA
Ngành đào tạo
: Quản Trị Nhân Lực
Khóa học
: 2012-2016
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
1.1 Khái quát chung về huyện Vĩnh Bảo.......................................................4
1.1.1 Đặc điểm chung về huyện Vĩnh Bảo....................................................4
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Vĩnh Bảo........................................6
1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của UBND huyện Vĩnh Bảo.....................10
1.2.1 Vị trí, chức năng.................................................................................10
1.2.2 Nhiệm vụ............................................................................................10
1.3 Một số vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực và phát triển nguồn
nhân lực.......................................................................................................11
1.3.1 Nguồn nhân lực..................................................................................11
1.3.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.................................................11
1.3.2.3 Đặc điểm công chức HCNN ảnh hưởng đến việc đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực....................................................................................14
CHƯƠNG 2........................................................................................................17
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC.................................17
TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO...........................................17
2.1. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại UBND huyện trong thời gian
qua...............................................................................................................17
2.1.1. Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, lãnh đạo quản lý trong hệ thống
chính trị của huyện những năm qua............................................................17
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2.1.2 Kết quả thực hiện công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức.....18
2.1.3 Phương hướng, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng những năm tiếp theo.. .24
2.2. Nhận xét đánh giá về tình hình nguồn nhân lực tại UBND huyện Vĩnh
Bảo...............................................................................................................27
2.2.1. Kết quả đạt được................................................................................27
Từ viết tắt
TT UY
HĐND
TN
PN
Diễn giải
Thường trực đảng ủy
Hội đồng nhân dân.
Thanh niên.
Phụ nữ.
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo kiến tập ngành nghề này, em xin tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến thầy TS.Trịnh Việt Tiến đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá
trình viết Báo cáo kiến tập ngành nghề.
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Tổ chức và quản lý
nhận lực đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập tại trường.
Với vốn kiến thức em đã được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ làm
nền tảng cho quá trình nghiên cứu báo cáo mà còn là hành trang quý báu để em
bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Em chân thành cảm ơn toàn thể ban lãnh đạo, cán bộ, thuộc HĐND - UBND
huyện Vĩnh Bảo đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em kiến tập tại công
ty, được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc giúp em có thêm hiểu biết về công
thầy cô giáo trong khoa cùng sự đồng ý của lãnh đạo HĐND - UBND huyện
Vĩnh Bảo em đã hoàn thành thời gian kiến tập 01 tháng của mình. Trong khoảng
thời gian này, bản thân em đã cố gắng nỗ lực không ngừng học hỏi kinh nghiệm
làm việc bên cạnh đó còn xây dựng cho mình một phong cách của nhân viên
quản trị trên cơ sở áp dụng những lý thuyết đã được học trên ghế nhà trường.
Qua bản báo cáo kiến tập này cho em gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc
tới các thầy cô giáo trường Đại học Nội vụ Hà Nội, tới toàn thể ban lãnh đạo
HĐND - UBND huyện Vĩnh bảo và các anh chị đang công tác tại phòng Nội vụ,
đặc biệt là chú Nguyễn Hữu Cương – chuyên viên nhân sự phòng Nội vụ đã
hướng dẫn và tạo điều kiện để em hoàn thành tốt đợt kiến tập cũng như viết bản
báo cáo này.
Đây là lần đầu tiên được tiếp xúc với công việc bằng những lý luận đã
được học, áp dụng vào thực tế và viết báo cáo kiến tập, bản thân em đã nhận
thức được tầm quan trọng trong nghiệp vụ công việc quản trị nhân lực của mình
song nội dung nghiên cứu, tìm hiểu rộng nên trong bản báo cáo kiến tập này
không thể tránh được những hạn chế và thiếu sót nhất định. Kính mong các thầy
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
cô giáo trong trường cũng như toàn thể ban lãnh đạo, cán bộ, công chức thuộc
HĐND - UBND huyện Vĩnh Bảo bổ sung, đóng góp ý kiến cho em để bài báo
cáo kiến tập của em được hoàn thiện và giúp em hiểu biết sâu rộng, chính xác và
đầy đủ hơn về nghiệp vụ công tác quản trị nhân lực của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 20 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
- Phân tích thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Ủy ban
nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng trong thời gian qua.
-Đề xuất một số giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Ủy ban
nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng trong thời gian tới.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Cần vận dụng tốt những cơ sở lý luận, thực hiện tốt mục tiêu, nội dung
của phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, thực hiện đồng bộ các khâu từ việc
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
1
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
tuyển dụng và sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ, công chức, tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ công chức về mọi mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho họ có cơ hôi về
điều kiện công tác và nâng cao trình độ, việc quy hoạch cán bộ và quản lý phù
hợp theo yêu cầu phát triển trong tình hình mới, thực hiện sáng tạo chế độ, chính
sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan thuộc UBND huyện Vĩnh
Bảo.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
-Đối tượng nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ, công chức hành chính tại các cơ
quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyệnVĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng,
-Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về tình hình đội ngũ
cán bộ, công chức hành chính ở các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân
huyệnVĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng, không nghiên cứu cán bộ viên chức và
cán bộ làm công tác Đảng, Đoàn thể.
-Nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu những vấn đề liên quan đến việc đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực tại Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố
rất lớn, là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng và hiệu quả của việc quản lý
điều hành kinh tế- xã hội tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Vĩnh
Bảo. Phát triển nguồn nhân lực tại UBND huyện Vĩnh Bảo là có những giải
pháp xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức sáng tạo thực hiện có kế hoạch, tổ
chức chỉ đạo và kiểm tra đánh giá, thực hiện tốt mục tiêu nhiệm vụ trong giai
đoạn hiện nay. Xác định đúng mục tiêu vai trò và nhiệm vụ của các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND huyện Vĩnh Bảo, nhiệm vụ, quyền hạn của đội ngũ
cán bộ, công chức, những yêu cầu về nhân cách của người cán bộ, công chức sẽ
giúp cho UBND huyện có những lựa chọn, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiêm công
chức hợp lý. Từ đó nâng cao công tác làm việc có hiệu quả cao của đội ngũ công
chức cấp xã, thị trấn đồng thời nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng và phát
triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay.
7. Bố cục của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo được chia thành 3chương:
Chương 1: Khái quát chung về huyện Vĩnh Bảo và một số vấn đề lý luận cơ bản
về nguồn nhân lực; vấn đề đào tạo, phát triển nguồn nhân lực hiện nay.
Chương 2: Thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Uỷ ban nhân
dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực tại Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
3
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
CHƯƠNG I
4
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
hóa, truyền thống hiếu học, là quê hương cua Danh nhân văn hóa Trạng Trình
Nguyễn Bỉnh Khiêm.
b. Kinh tế- xã hội.
Vĩnh Bảo là huyện trọng điểm về nông nghiệp của thành phố Hải phòng
và là huyện có nhiều nghề thủ công truyền thống khá nổi tiếng như: dệt vải, dệt
thảm, chiếu cói, may tre đan, tạc tượng, sơn mại, điêu khắc gỗ, thêu mỹ nghệ…
có nhiều tiềm năng phát triển. Chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, kinh tế thuần
nông, cây lúa, chăn nuôi lợn, trâu bò, gia cầm và trồng một số loại rau màu. Sản
xuất nông nghiệp, công nghiệp thủ công, kinh tế thuần nông.
Phát huy truyền thống của quê hương anh hùng, trong những năm vừa
qua, được sự quan tâm của Thành ủy, HĐND, UBND và các sở ban, ngành
thành phố, Đảng bộ và nhân dân Vĩnh Bảo đã không ngừng nỗ lực phấn đấu,
vượt qua khó khăn thử thách giành được nhiều thành tựu quan trọng trên các
lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng- anh ninh. Tăng trưởng kinh tế 5
năm liền (2003-2007) bình quân đạt 10,09% riêng năm 2007 đạt 11,9%, cao
nhất từ trước đến nay; cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh, theo hướng tích cực,
bền vững. Năm 2007 là năm huyện Vĩnh Bảo giành được thắng lợi khá toàn
diện, ghi được những mốc son trên nhiều lĩnh vực: kinh tế xã hội phát triển;
huyện hoàn thành phổ cập trung học và nghề; 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc
gia về y tế; cơ bản hoàn thành chương trình xóa nhà tranh, nhà tạm cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm giữ
vững ổn định, quốc phòng được tăng cường; nhiều lĩnh vực được Chính phủ, các
bộ, ngành Trung ương và thành phố tặng cờ, bằng khen.
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, xác định được những tiềm năng,
Đến nay, trên địa bàn huyện có 3 khu công nghiệp (Vinh Quang, An Hoà,
Giang Biên), 2 cụm công nghiệp (Tân Liên, Dũng Tiến - Giang Biên, Cầu
Nghìn) được Chính phủ, UBND thành phố phê duyệt quy hoạch; 6 doanh nghiệp
đã và đang được đầu tư xây dựng, đi vào sản xuất; hàng chục doanh nghiệp đang
hợp đồng thu mua hàng thủ công nghiệp, nông sản, bán vật tư phục vụ sản xuất;
nhiều doanh nghiệp đang khảo sát, tìm hiểu cơ hội đầu tư về huyện. Những tiềm
năng, lợi thế cùng với các chủ trương và biện pháp trên đã tạo bước chuyển biến
quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển mọi mặt, mở
ra nhiều cơ hội hợp tác với những đối tác trong và ngoài huyện, xây dựng huyện
phát triển toàn diện, vững chắc, nâng cao đời sống nhân dân.
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Vĩnh Bảo.
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
6
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
a. Về nhân sự.
Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Vĩnh Bảo được thực hiện theo Luật tổ
chức HĐND và UBND cùng các văn bản do Chính phủ quy định.
UBND huyện Vĩnh Bảo do HĐND huyện bầu ra, gồm có:
Chủ tịch UBND: Nguyễn Trọng Nhưỡng
Là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND có trách nhiệm cá nhân về
việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và cùng tập thể chịu trách nhiệm
về hoạt động của UBND trước HĐND huyện và UBND thành phố.Các phó chủ
tịch:
Đặng Văn Chúc: phụ trách xây dựng, giao thông, thương mại, dịch vụ,
thành lập 13 phòng chuyên môn thuộc UBND huyên.
Đợt 3: Tháng 4/2008, thực hiện Nghị định số 14/NĐ-CPngày 4/2/2008 của
Chính phủ, UBND huyện tiến hành sắp xếp lại các phòng ban thuộc huyện gồm có
12 phòng chuyên môn; Thành lập mới Đội thanh tra xây dựng độc lập, Văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường. Gồm có:
Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện.
Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Phòng Tài chính - kế hoạch.
Phòng Công thương.
Phòng Tài nguyên và môi trường.
Phòng Giáo dục và đào tạo.
Phòng Văn hóa và thông tin.
Phòng Lao động - thương binh và xã hội.
Phòng Tư pháp.
Phòng Thanh Tra huyện.
Phòng Nội vụ.
Phòng Y tế.
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
8
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
c. Sơ đồ cơ cấu tổ chức UBND huyện Vĩnh Bảo.
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO
LĐ-TB
&XH
Phòng Tư
pháp
Phòng
Thanh tra
Phòng Y
tế
Sơ đồ cơ cấu tổ chức UBND huyện Vĩnh Bảo
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
9
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của UBND huyện Vĩnh Bảo.
1.2.1 Vị trí, chức năng.
UBND huyện do HĐND huyện Vĩnh Bảo bầu ra, là cơ quan chấp hành
của HĐND, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước
HĐND huyện và cơ quan Nhà nước cấp trên.
UBND có chức năng chỉ đạo thi hành pháp luật, thực hiện các chức năng
quản lý Nhà nước ở tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội trên địa bàn lãnh thổ
pháp luật.Chỉ đạo và kiểm tra thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo; quyền tự
do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân
địa phương; ngăn chặn các hành vị xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc
lợi dụng để làm trái những quy định của pháp luật và chính sách của Nhà nước.
Thực hiện việc quản lý hành chính, xây dựng đề án phân vạch địa giới
hành chính ở huyện đưa ra HĐND huyện thông qua để trình cấp trên xem xét.
UBND huyện chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước HĐND huyện và UBND
thành phố.
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức chấp hành pháp luật cho toàn thể
nhân dân; kiểm tra, xử phạt các hành vi sai phạm.
1.3 Một số vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực và phát triển nguồn
nhân lực.
1.3.1 Nguồn nhân lực.
a. Nhân lực.
Nhân lực hiểu một cách khái quát là sức người. Cụ thể hơn, nhân lực là
nguồn lực của mỗi con người, nằm trong mỗi con người và cho con người hoạt
động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con
người. Nhờ sức lực đó phát triển đến mức độ cần thiết, con người tham gia vào
các hoạt động lao động sản xuất, tôn giáo, chính trị, văn hoá, xã hội...
b. Nguồn nhân lực.
Xét về tổng thể, nguồn nhân lực là tiềm năng lao động của con người trên
các mặt số lượng, cơ cấu (ngành nghề, trình độ đào tạo, cơ cấu vùng miền, cơ
cấu ngành kinh tế) và chất lượng, bao gồm phẩm chất và năng lực (trí lực, tâm
lực, thể lực, kỹ năng nghề nghiệp) đáp ứng nhu cầu phát riển kinh tế, xã hội
trong phạm vi quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương hay ngành và năng lực cạnh
tranh trong phạm vi quốc gia và thị trường lao động quốc tế.
1.3.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
a.Khái niệm.
Đào tạo con người là quá trình nâng cao năng lực của con người về mặt
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
-Phát triển kỹ năng của nguồn nhân lực.
-Nâng cao nhận thức nguồn nhân lực.
-Nâng cao động lực thúc đẩy nguồn nhân lực.
-Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động.
-Tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc,
là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động trong công việc.
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
12
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
c. Ý nghĩa của việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức.
Đào tạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được nguyện vọng, nhu cầu
học tập nâng cao và cơ hội phát triển, thăng tiến trong nghề nghiệp của bản thân,
là một trong những yếu tố tạo nên động cơ lao động tốt. Bên cạnh đó, phát triển
nguồn nhân lực còn có ý nghĩa tạo nên sự gắn bó giữa người lao động và tổ
chức, tính chuyên nghiệp trong công việc, sự thích ứng với công việc hiện tại và
tương lai, tạo cho người lao động có cách nhìn, tư duy mới trong công việc làm
cơ sở để phát huy tính sáng tạo trong công việc.
d. Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực.
-Các nhân tố thuộc về cơ chế chính sách của nhà nước: chính sách phát
triển nhà nước bao gồm hầu hết những giải pháp tác động đến quá trình làm việc
có hiệu quả, tổ chức quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực hiện nay. Đó
là những chính sách về các lĩnh vực sức khỏe, dinh dưỡng, giáo dục….; chính
sách về quy mô cơ cấu đào tạo; chính sách về giáo dục; chính sách về tài chính
và chính sách đa dạng hóa các nguồn nhân lực.
-Các nhân tố thuộc về đơn vị sử dụng lao động: Để có hiệu quả, nâng cao
những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào các chức danh trong cơ quan nhà
nước( trong đó tập trung vào các cơ quan hành chính) để thực thi hoạt động
công vụ và được hưởng lương và các khoản thu nhập từ ngân sách nhà nước.
Cán bộ, công chức HCNN là những người hoạt động trong các cơ quan HCNN
từ trung ương đến địa phương đảm nhiệm chức năng quản lý nhà nước.
b. Các loại công chức hành chính nhà nước.
Việc phân loại cán bộ, công chức đóng vai trò quan trọng nhằm đạt hiệu
quả cao trong hoạt động công việc và cả trong công tác đào tạo, bồi dưỡng. Vì
mỗi đối tượng cán bộ, công chức khác nhau có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng khác
nhau, có những tiêu chuẩn và yêu cầu khác nhau về trình độ đào tạo nghề
nghiệp, chuyên môn. Việc phân loại cũng là mộ cơ sở để xác định nhu cầu đào
tạo, phát triển đáp ứng các nhu cầu đào tạo đó.
Công chức lãnh đạo quản lý: là những người được bầu cử hoặc bổ nhiệm
giữ vị trí chức vụ lãnh đạo, chỉ đạo, có thẩm quyền pháp lý và được sử dụng một
cách đầy đủ thẩm quyền ấy trong quá trình quản lý, có nhiệm vụ hoạch định chủ
trương công tác và điều khiển quá trình thực hiện nó ở một cấp độ nào đó, có số
lượng lớn nhưng ảnh hưởng lớn đến chất lượng công việc. đối tượng này được
đào tạo, quy hoạch căn bản cả về lý luận chính trị lẫn nghiệp vụ chuyên ngành;
có khả năng tổng hợp và khái quát cao, ngay từ đầu họ đã hiểu rõ vai trò của
công tác tổ chức và trách nhiệm của họ trong việc thực hiện công tác tổ chức.
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
14
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Công chức chuyên môn: là những người đã được đào tạo, bồi dưỡng ở các
trường lớp, có khả năng chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan hành chính nhà
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
15
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Bên cạnh đó công chức còn được đánh giá dựa trên một số tiêu chí cơ bản
sau:
- Tiêu chí về trình độ văn hoá.
- Tiêu chí về trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Tiêu chí về kỹ năng nghề nghiệp.
- Tiêu chí về kinh nghiệm công tác.
- Tiêu chí về sức khoẻ.
d. Đặc điểm công chức HCNN ảnh hưởng đến việc đào tạo phát triển
nguồn nhân lực.
Đội ngũ công chức HCNN được hình thành và phát triển gắn liền với quá
trình lịch sử nước ta, qua các thời kỳ khác nhau. Do đặc thù nghề nghiệp, lĩnh
vực công tác, đội ngũ công chức HCNN có các đặc điểm như sau:
- Là những người thực thi công vụ.
- Là những người cung ứng dịch vụ hành chính công.
- Là một đội ngũ chuyên nghiệp.
- Được Nhà nước đảm bảo lợi ích khi thực thi công vụ.
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
16
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ trong hệ thống chính trị những năm qua vẫn còn một số khuyết điểm hạn
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
17
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A