TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
NHẬT KÝ KIẾN TẬP
ĐỀ TÀI:
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI
UBND HUYỆN QUẾ VÕ, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
ĐỊA ĐIỂM:
PHÒNG NỘI VỤ - UBND HUYỆN QUẾ VÕ
Cán bộ hướng dẫn
: Nguyễn Thị Thu Hằng
Sinh viên thực hiện
: Đỗ Thị Thủy
Ngành đào tạo
: Quản trị nhân lực
Lớp
: 1205. QLND
Khóa
:
7. Kết cấu đề tài.........................................................................................................5
CHƯƠNG I..........................................................................................................6
TỔNG QUAN VỀ UBND HUYỆN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN NÂNG CAO ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CỦA UBND HUYỆN QUẾ VÕ.....................6
1. Tổng quan về UBND Huyện................................................................................6
1.1.Vị trí,chức năng,quyền hạn.................................................................................6
1.1.1.Vị trí, chức năng..............................................................................................6
1.1.2. Nhiệm vụ,quyền hạn.......................................................................................6
1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy và mối liên hệ bên trong tổ chức...................10
1.3. Lịch sử hình thành và phát triển......................................................................13
1.4. Cơ sở lý luận về đội ngũ và bồi dưỡng, nâng cao chất lượng cán bộ công
chức.........................................................................................................................17
1.4.1. Một số khái niệm .........................................................................................17
1.4.2. Vai trò của đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức........................................22
1.4. 3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức...................................24
1.5. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.................26
CHƯƠNG II.......................................................................................................30
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ..............30
CÔNG CHỨC TẠI UBND HUYỆN QUẾ VÕ...............................................30
2.1. Đặc điểm nguồn nhân lực của UBND huyện Quế Võ....................................30
2.1.1. Nâng cao tinh thần trách nhiệm và phẩm chất đạo đức cán bộ công chức..30
2.1.2. Khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao...................................................33
2.2. Đánh giá đào tạo cán bộ,công chức tại UBND huyện Quế Võ......................34
2.2.1. Thực trạng và chất lượng lựa chọn phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
công chức tại UBN huyện.......................................................................................35
2.2.2.Đánh giá chương trình đào tạo......................................................................38
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới các anh chị trong phòng Nội Vụ
huyện Quế Võ, đã giành thời gian, công sức hướng dẫn, góp ý cho tôi hoàn
thành báo cáo.
Trong quá trình kiến tập bản thân tôi cũng đã cố gắng tìm hiểu thực tế để
hoàn thành báo cáo song vì thời gian kiến tập không được nhiều nên bản báo cáo
thu hoạch của tôi cũng không tránh khỏi những khuyết điểm nhất định. Do đó,
tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn
để bài báo cáo của bạn được hoàn thiện hơn.
Hà nội, ngày 28 tháng 5 năm 2015
SINH VIÊN
Đỗ Thị Thủy
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài.
Trong bối cảnh Việt Nam đã chính thức tham gia vào quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế, nền kinh tế đất nước đang chuyển mình mạnh mẽ thì bất cứ
nghành nào, tổ chức, doanh nghiệp nào cũng phải ý thức và sẵn sàng đốimặt với
khó khăn thử thách mới. Trước tình hình đó để tồn tại và phát triển các tổ chức
và doanh nghiệp cần phải có đội ngũ cán bộ, nhân viên giỏi. Điều đó đồng nghĩa
với việc đặt công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của tổ chức lên hàng
đầu. Lâu nay nhân lực luôn được xem là một trong những yếu tố hàng đầu tạo
nên sự thành công của tổ chức. Một tổ chức có công cụ hện đại, chất lượng dịch
vụ tốt, cở sở hạ tầng vững chãi nhưng nếu thiếu chất lượng lao động giỏi thì khó
có thể tồn tại lâu dài và tạo dựng được lợi thế cạnh tranh, bởi lẽ con người chính
là yếu tố tạo con người chính là yếu tố tạo ra sự khác biệt giữa các tổ chức.
Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức và là sự quyết định thành bại
đạt được so với mục tiêu đã đề ra nhằm nâng cao chất lượng NNL. Trên cơ sở
đó xác định những thuận lơi và khó khăn vướng mắc để đưa ra những nhận xét
và giải pháp cho quá trình ĐT & PT của tổ chức.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Phân tích cơ sở lý luận và tính cấp thiết phải nâng cao công tác đào tạo
bồi dưỡng cán bộ công chức tại UBND huyện Quế Võ.
Khảo sát thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tại
UBND huyện Quế Võ, những tích cực và hạn chế còn tồn tại trong công tác đào
tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tìm ra những nguyên nhân và hạn chế.
Đưa ra những giả pháp và khuyến nghị với các bên liên quan nhầm nâng
cao công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Không gian: Nghiên cứu về vấn đề đào tạo và phát triển NNL ở phạm vi
vi mô, tức là tổ chức cụ thể, ở đây là Phòng Nội Vụ Huyện Quế Võ.
Thời gian: Nghiên cứu công tác ĐT & PT NNL ở UBND Huyện, thực
trạng và giải pháp.Thực trạng công tác ĐT & PT NNL trong nhiệm kỳ....
5. Phương pháp nghiên cứu.
Có nhiều phương pháp để nghiên cứu đề tài báo cáo nhưng do đặc thù của
đề tài và đặc thù của đơn vị Tôi thực tập nên tôi đã chọn các phương pháp sau
3
để nghiên cứu:
Phương pháp thu thập thông tin: Trong thời gian thực tập ở phòng Nội vụ
Tôi đã tìm hiểu, thu thập thông tin về tổ chức qua nhiều phương tiện như: trên
mạng internet; qua các báo tổng kết của các anh chị, cô chú trong phòng; qua
các Quy định pháp luật về CBCC, các Quyết định, các công văn của cơ quan để
tham khảo vết báo cáo,tham khảo một số giáo trình quản trị nhân lực.
Phương pháp so sánh phân tích và tổng hợp: Đây là phương pháp được áp
dụng nhiều nhất trong quá trình viết báo cáo, để mà viết mọt bài báo cáo hoàn
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực mang lại nhiều lợi ích cho cơ quan
tổ chức như công chức hiểu công việc nhanh hơn, nắm vững cách thức thực hiện
công việc, thuần thục trong nghề nghiệp của mình và dễ dàng thích ứng với yêu
cầu mới đòi hỏi ngày càng cao. Thời đại ngày nay, khoa học công nghệ phát
triển, không chỉ máy móc, dây chuyền, công nghệ trở nên hiện đại, mà cả công
cụ lao động cũng tiên tiến hơn rất nhiêu. Do đó, ĐT & PT NNL còn có ý nghĩa
giúp công chức nhận biết những vấn đề chung của xã hội đóng góp vào sự
nghiệp xây dựng của xã hội.
7. Kết cấu đề tài.
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần phụ lục và tài liệu tham khảo,
phần nội dung chính gồm 3 chương:
Chương 1.Tổng quan về UBND Huyện và cơ sở lý luận nâng cao đội ngũ
nguồn nhân lực của UBND Huyện Quế Võ.
Chương 2. Nguyên nhân và thực trạng công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực ở UBND Huyện Quế Võ.
Chương 3. Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng
công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở UBND Huyện Quế Võ.
5
CHƯƠNG I.
TỔNG QUAN VỀ UBND HUYỆN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN NÂNG CAO ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CỦA UBND HUYỆN QUẾ VÕ.
1. Tổng quan về UBND Huyện
1.1.Vị trí,chức năng,quyền hạn.
1.1.1.Vị trí, chức năng.
UBND Huyện là do HĐND cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành pháp
luật của HĐND, là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương,chịu trách nhiệm
trước HĐND cùng cấp và cơ quan nhà nước nói trên.
sau đây:
Quyết định các biện pháp và điều kiện cần thiết để xây dựng và phát triển
mạng lưới giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy hoạch
chung;
Quyết định biện pháp bảo đảm cơ sở vật chất, điều kiện để phát triển sự nghiệp.
Quyết định biện pháp giữ gìn, bảo quản, trùng tu và phát huy giá trị các công
trình văn hoá, nghệ thuật, di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh theo
phân cấp.
Quyết định biện pháp phòng cháy chữa cháy của địa phương.
Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân pháo dân, phòng,
chống dịch bệnh; chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương
tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch
hoá gia đình;
Quyết định biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi đối với thương binh,
bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước; biện pháp
thực hiện chính sách bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội, xoá đói,
giảm nghèo.
-Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Hội
đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Quyết định biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, phát huy sáng
kiến cải tiến kỹ thuật để phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân
dân ở địa phương.
Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ,
7
nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển tại địa phương
theo quy định của pháp luật.
Quyết định biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường; phòng, chống và
khắc phục hậu quả thiên tai bão lụt ở địa pương.
Quyết định biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công
dân theo quy định của pháp luật.
- Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới
hành chính, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây.
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực
Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban
nhân dân, Trưởng Ban và các thành viên khác của các Ban của Hội đồng nhân
dân, Hội thẩm nhân dân của Toà án nhân dân cùng cấp; bãi nhiệm đại biểu Hội
đồng nhân dân và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân xin thôi làm
nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật.
Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu;
Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của Uỷ ban nhân
dân cùng cấp, nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã;
Giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm
thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân, trình Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh phê chuẩn trước khi thi hành.
Thông qua đề án thành lập mới, nhập, chia và điều chỉnh địa giới hành
chính ở địa phương để đề nghị cấp trên xem xét, quyết định.
9
1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy và mối liên hệ bên trong tổ chức.
Sơ đồ bộ máy UBND Huyện Quế Võ
Chủ Tịch UBND Huyện
Phó chủ tịch UBND
Huyện phụ trách khối
kinh tế tài chính.
Phó chủ tịch UBND
Huyện phụ trách khối
văn hóa xã hội.
Phòng
y tế
Phòng
tài
nguyên
môi
trường
10
Phòng
tư pháp
Phòng
kinh tế
Phòng
quản lý
đô thị
Phòng
thanh
tra
UBND
đồ chơi trẻ em, quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ, bảo đảm chất lượng
giáo dục và đào tạo.
- Phòg Văn Hóa Thông Tin: là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Huyện,
11
thị xã, thành phố, có chức năng tham mưu, giúp UBND thực hiện chức năng
quản lý Nhà nước về: Văn hóa gia đình, thể dục thể thao; du lịch; bưu chính viễn
thông và Internet, công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin, báo chí , xuất bản.
- Phòng Y Tế: là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Huyện, thị xã, thành
phố, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản
lý Nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân gồm: Y tế cơ sở; y tế
phòng, khám chữa bệnh và phục hồi chức năng, y học cổ chuyền, thuốc phòng
bệnh và chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; vệ sinh an toàn thực phẩm; bảo hiểm y
tế, trang thiết bị y tế, dân số gia đình.
- Phòng Tài Nguyên Môi Trường: là cơ quan chuyên môn thuộc UBND
Huyện, thị xã, thành phố ( sau đây gọi chung là UBND cấp huyện ), có chức
năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:
Tài nguyên đất; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; khí
tượng,thủy văn;đo đạc bản đồ và biển ( đối với địa phương có biển ).
- Phòng tư pháp: là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện,thị xã, thành
phố ( sau đây gọi chung là UBND cấp huyện ), có chức năng tham mưu, giúp
UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về: Công tác xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật sai
phạm; phổ biến giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ
giúp pháp lý; hòa giải cơ sở và công tác tư pháp khác.
- Phòng kinh tế: là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã, thành
phố,( sau đây gọi chung là UBND cấp huyện), có chức năng tham mưu, giúp
UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp; lâm
nghiệp; công nghiệp; thủy lợi; thủy sản;phát triển nông thôn; tiểu thủ công
đoàn thể hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ của mình.
- UBND huyện phối hợp với Viện Kiểm Sát Nhân dân, Tòa án nhân dân
huyện trong việc đấu tranh phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp
luật, giữ vững kỷ cương và kỷ luật hành chính tại địa phương.
1.3. Lịch sử hình thành và phát triển.
Quế Võ là một huyện được thành lập năm 1961, thuộc tỉnh Bắc Ninh.
Huyện lỵ là thị trấn Phố Mới.Huyện Quế Võ ở phía Tây huyện Tiên Du và
thành phố Bắc Ninh. Phia Nam huyện là Sông Đuống; qua sông là huyện Thuận
Thành và Gia Bình, phía Bắc huyện là sông Cầu; qua bên kia sông là huyện Việt
13
Yên và Yên Dũng của tỉnh Bắc Giang. Ở phía Đông giáp huyện Chí Linh thuộc
tỉnh Hải Dương.
Địa hình cơ bản Quế Võ là đồng bằng, có một số đồi xót, huyện có diện
tích nhỏ rừng trồng.
Quế Võ có 21 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: Thị trấn Phố Mới
( huyện lỵ) và 20 xã: Bằng An, Bồng Lai, Cách Bi, Chi Lăng, Đức Long, Châu
Phong, Đào Viên, Đại Xuân, Hán Quảng, Mộ Đạo, Nhân Hòa, Ngọc Xá,
Phượng Mao, Phương Liễu, Phù Lãng, Phù Lương, Quế Tân,Việt Hùng, Việt
Thống và Yên Giả.
Nằm trong tỉnh Bắc Ninh – Kinh Bắc xưa, Quế Võ vốn là một vùng đất
giàu truyền thống văn hiến và cách mạng. Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác
Hồ kính yêu, Đảng bộ nhân dân Quế Võ đã vững lên giành chính quyền, kháng
chiến chống giặc ngoại xâm giải phóng quê hương, cùng cả nước đi lên chủ
nghĩa xã hội. Trong công cuộc đổi mới, Đảng bộ và nhân dân huyện Quế Võ đã
đoàn kết phấn đấu, năng động sáng tạo vượt qua khó khăn – giành được những
kết quả quan trọng, xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp và văn minh.
Trong sự nghiệp các mạng vẻ vang ấy, dưới ssuwj lãnh đạo cảu Đảng bộ,
trực tiếp là Ban chấp hành Đảng bộ huyện và Ban thường vụ Huyện ủy,77 năm
Trạng nguyên, Tiến sỹ, hàng chục Thượng thư, sử thần nổi tiếng, có cả một
“làng Tiến sĩ Kim Đôi” và dòng họ Nguyễn Đức với 18 quận công...
Trong cuộc kháng chiến trống phương Bắc, đất và người Quế Võ đã cùng
Lý Thường Kiệt lập nên “ chiến tuyến Sông Cầu” huyền thoại, cùng sông nước
Lục Đầu Giang nhấn chìm quân sâm lược Nguyên Mông. Trong giai đoạn đầu
chống thực dân Pháp xâm lược có Nguyễn Cao một tướng tài, một nhà giáo, một
nhà thơ, một tấm gương dũng liệt của dân tộc Việt Nam.
Là một vùng đất giàu truyền thống yêu nước, ngay từ những năm 20 của
thế kỷ XX, ánh sáng cách mạng đã đến với Quế Võ là một trong những huyện
có phong trào cách mạng sớm của tỉnh Bắc Ninh. Dưới ách thống trị của thực
dân Pháp, vùng Thị Cầu, Đáp Cầu sớm trở thành vùng công nghiệp và đô thị;
nơi đây cũng sớm với ánh sáng của chủ nghĩa Mác-Lênin tiếp thu tư tưởng của
Nguyễn Ái Quốc.
Cuối năm 1926, Nguyễn Tuân ( Kim Tôn) một học sinh thhanh niên quê ở
Đáp Cầu đã được kết nạp vào tổ chức Việt Nam Cách mạng thanh niên và được
15
cử đi học lớp huấn luyện chính trị ở Quảng Châu – Trung Quốc. Sau khóa học,
Nguyễn Tuân trở về hoạt động tại Thị Cầu và Đáp Cầu.
Đầu tháng 77 năm 1927 Chi hội Việt Nam cách mạng thanh niên Thị Cầu
– Đáp Cầu được thành lập do Ngô Đình Chương làm bí thư.
Giữa tháng 7 năm 1927, Ngô Gia Tự sau khi thành lập hội Việt Nam cách
mạng thanh niên ở Tam Sơn, đã hướng về thị xã Bắc Ninh thành lập chi hội
Tiền An và mở rộng hoạt động ở thị xã Bắc Ninh, Thị Cầu, Đáp Cầu.
Cuối tháng 7 năm 1927 Chi hội Việt Nam cách mạng thanh niên VạnYến – Hà ( Vạn Phúc- Yên Ninh thuộc tổng Châu Khê – và Thổ Hà thuộc huyện
Việt Yên – tỉnh Bắc Giang) được thành lập, gồm có 7 người do Đàm Đức Hòa
làm Bí thư. Cùng thời gian này, chi hội Hóa Long được thành lập gồm 13 thành
viên do Nguyễn Văn Kỳ làm Bí thư. Chỉ trong vòng tháng 7-1927 trên đất Võ
Giảng có 3 chi hội Việt Nam cách mạng thanh niên được thành lập.
và trưng bày một số sản phẩm gốm Phù Lãng có niên đại khoảng thế kỷ 17-19.
Đó là sản phẩm gốm men nâu và những sắc độ của nó như men da lươn, vàng
nhạt, vàng thấm, vàng nâu ...Gốm Phù Lãng tập trung vào 3 loại hình: gốm dùng
trong tín ngưỡng ( lư hương, đài thờ, đỉnh...); gốm da dụng, gốm trang trí.
1.4. Cơ sở lý luận về đội ngũ và bồi dưỡng, nâng cao chất lượng cán
bộ công chức.
1.4.1. Một số khái niệm .
a. Nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực con người, một trong những
nguồn lực quan trọng nhất là sự phát triển xã hội.Nguồn nhân lực khác với các
nguồn lực khác ở chỗ nó chịu sự tác động của nhiều yếu tố về thiên nhiên, tâm
lý xã hội và kinh tế. Có thể nói nguồn nhân lực là một khái niệm khá phức tạp
và được nghiên cứu trên nhiêu khía cạnh, nhiều góc độ khác nhau.
Nguồn nhân lực được xem xét trên góc độ số lượng và chất lượng. Khi
nghiên cứu nguồn nhân lực ta phải chú ý đến hai mặt đó.
- Phân loại nguồn nhân lực.
Tùy theo từng giác độ nghiên cứu để người ta phân loại nguồn nhân lực.
Căn cứ vào sự hình thành nguồn nhân lực thì nó được phân thành 3 loại:
Nguồn nhân lực có sẵn trong dân số ( dân số hoạt động ):bao gồm số
người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động.
17
Nguồn nhân lực trong hoạt động kinh tế ( dân số hoạt động kinh tế ): bao
gồm những người thuộc nguồn nhân lực sẵn có trong dân số đang làm việc trong
các ngành kinh tế quốc dân và một bộ phận tuy chưa có việc nhưng có nhu cầu
tìm việc làm.
Nguồn nhân lực dự trữ: bao gồm những người cùng trong độ tuổi lao
động, có khả năng lao động nhưng vì lý do khác nhau mà họ không tham gia vào
quá trình kinh tế ( ví dụ như sinh viên mới tốt nghiệp; phụ nữ sinh con; bồ đội
* Tốc độ tăng: Muốn thể hiện sự lớn mạnh của nguồn nhân lực trong cơ
quan. Tốc độ tăng càng cao thì càng thể hiện cơ quan ngày càng lớn mạnh.
c. Chất lượng nguồn nhân lực.
Chất lượng nguồn nhân lực là thực trạng nhất định của nguồn nhân lực thể
hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong nguồn nhân
lực. Chất lượng nguồn nhân lực liên quan chặt chẽ đến trình độ phát triển đến
trình độ kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Trong phạm vi một tổ chức, chất lượng
nguồn nhân lực thể hiện trình độ phát triển của tổ chức đó. Chất lượng nguồn
nhân lực thể hiện qua các chỉ tiêu, trong đó các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
Sức khoẻ cần được hiểu là trạng thái thoải mái cả về thể chất, tinh thần xã
hội chứ không chỉ đơn thuần là sự phát triển bình thường của cơ thể không có
bệnh tật. Sức khỏe là sự kết hợp hài hòa giữa thể chất và tinh thần. Trong phạm
vi một tổ chức, doanh nghiệp tình trạng sức khỏe nguồn nhân lực được đánh giá
dựa vào các tiêu chí như chiều cao cân nặng, mắt, tai, mũi, họng, thần kinh tâm
thần; tuổi tác giới tính. Ớ tầm vĩ mô ngoài các chỉ tiêu trên người ta còn đưa ra
một số chỉ tiêu khác nhau như tỷ lệ sinh thô, chết thô, tỷ lệ tử vong của trẻ em...
Một nguồn nhân lực cố chất lượng cao phải là một nguồn nhân lực có tình trạng
sức khỏe tốt.
d. Khái niệm cán bộ, công chức.
Theo Luật cán bộ, công chức của Quốc hội khóa 12 – kỳ họp thứ 4, số
22/2008/QH12 ngày 03 thhangs 11 năm 2008.
“ Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, Tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương ( sau đây gọi chung là cấp tỉn),ở huyện , quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh ( sau đây gọi chung là cấp huyện ), trong biên chế và hưởng lương từ
19
ngân sách nhà nước.
ứng yêu cầu quản lý trong từng giai đoạn. Đào tạo, bồi dưỡng trang bị cập nhật
kiến thức cho cán bộ, công chức, giúp họ theo kịp với tiến trình kinh tế, xã hội
đảm bảo hiệu quả cảu hoạt động công vụ.
Nhìn chung, trong điều kiện chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nước ta
còn hạn chế, thì đào tạo, bồi dương là giải pháp hiệu qu, nó cũng góp phần hoàn
thiện cơ cấu cho chính quyền Nhà nước từ Trung ương đến địa phương. Đào tạo,
bồi dưỡng để đảm bảo nhu cầu nhân sự cho tổ chức, để rèn luyện và nâng cao
năng lực cho đội ngũ trẻ, đảm bảo nhân sự cho chính quyền nhà nước.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn đấu đến năm 2020 nước ta
cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, kinh tế nước ta
biến đổi, phát triển từng ngày, khách thể của hoạt động cũng vì thế mà ngày
càng tăng cả về số lượng và mức độ phức tạp đòi hỏi chủ thể quản lý phải có đủ
khả năng trình độ để thực hiện quản lý. Trước tình hình đó, nâng cao trình độ
năng lực trở thành một nhu cầu thường xuyên của đội ngũ cán bộ, công chức và
đó cũng nhiệm vụ bao trùm, vai trò chủ yếu của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức trong cơ quan hành chính nhà nước nói chung và cơ quan hành
chính nói riêng.
Các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được tổ chức dưới các
hình thức sau:
- Phân loại theo cách thức triệu tập học viên, gồm có:
+ Đào tạo, bồi dưỡng dưới hình thức tập trung hoặc bán tập trung.
+ Đào tạo bồi dưỡng theo hình thức tại chức.
+ Đào tạo, bồi dưỡng dưới hình thức kèm cặp.
+ Bồi dưỡng từ xa.
- Phân loại theo thời gian:
+ Đào tạo dài hạn.
+ Các khóa đào tạo bồi dưỡng trung hạn.
+Các khóa đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn.