MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .....................................................................................................1
MỤC LỤC............................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................1
BẢNG GHI CHÚ TỪ NGỮ VIẾT TẮT............................................................2
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................3
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................................................................3
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................................................................4
4. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................................................4
6. Ý nghĩa đóng góp của đề tài............................................................................................................................4
7. Kết cấu đề tài...................................................................................................................................................4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CTTD NHÂN LỰC CỦA UBND XÃ
MINH TIẾN HUYỆN ĐOAN HÙNG................................................................5
1.1. Khái quát chung về UBND xã Minh Tiến....................................................................................................5
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của UBND xã Minh Tiến....................................................................5
1.1.2 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của UBND xã Minh Tiến................................7
1.1.3 Chức năng nhiệm vụ chung của UBND xã Minh Tiến..............................................................................7
1.1.4 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của UBND xã Minh Tiến..................................................11
1.1.5 Tên, địa chỉ, số điện thoại, email của UBND xã Minh Tiến....................................................................12
1.2 Cơ sở lý luận về CTTD nhân lực của UBND xã Minh Tiến.......................................................................12
1.2.1 Khái niệm về tuyển dụng..........................................................................................................................12
1.2.2 Khái niệm tuyển mộ, tuyển chọn và tầm quan trọng của nó....................................................................12
1.2.3 Các nguồn và phương pháp tuyển mộ......................................................................................................13
1.2.4 Quá trình tuyển dụng nhân lực.................................................................................................................14
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CTTD NHÂN LỰC CỦA UBND XÃ MINH
TIẾN HUYỆN ĐOAN HÙNG..........................................................................16
2.1 Tuyển dụng công chức cấp xã, căn cứ tuyển dụng và nguyên tắc tuyển dụng............................................16
Em xin gửi lời cảm ơn trân thành tới cô Hoàng Thị Công khoa tổ chức và
quản trị nhân lực đã hứng dẫn em trong suốt quá trình kiến tập giúp đỡ em hoàn
thành bài kiến tập vơi nôi dung sâu sắc hơn
Em xin cảm ơn tới tập thể cán bộ của UBND xã Minh Tiến đã tận tình
hướng dẫn về thực tế công viêc và cung cấp tài liệu để em hoàn thành bài báo
cáo kiến tập này.
Tuy nhiên đây là lần đầu tiên em được tiếp xúc với công việc thực tế nên
nhân thức vẫn còn chưa đầy đủ,em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của
thầy,cô giáo và tập thể cán bộ của UBND xã Minh Tiến để bài báo cáo kiến tập
của em hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn !
1
BẢNG GHI CHÚ TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Chú thích
CTTD
UBND
CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG
ỦY BAN NHÂN DÂN
2
PHẦN MỞ ĐẦU
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Đưa ra cơ sở lý luận về CTTD nhân lực của UBND xã Minh Tiến.
Đưa ra thực trạng về CTTD nhân lực của UBND xã Minh Tiến.
Đưa ra giải pháp về CTTD nhân lực của UBND xã Minh Tiến.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu: từ 2010 – 2015.
Không gian nghiên cứu: tại UBND xã Minh tiến.
Nội dung nghiên cứu : về CTTD nhân lực của UBND xã Minh Tiến.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp quan sát
Phương pháp ghi chép nhật kí
Phương pháp điều tra trắc nghiệm
Phương pháp phân tích
Phương pháp tổng hợp
Phương pháp do sánh.
6. Ý nghĩa đóng góp của đề tài.
Góp phần đưa ra phương pháp hoàn thiện hơn về CTTD nhân lực, từ cơ
sở lý luận đưa ra thực trạng và giải pháp về CTTD nhân lực cho UBND xã minh
Tiến.
7. Kết cấu đề tài
Phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo.
Ngoài ra còn có 3 chương.
Chương 1. Tổng quan về CTTD nhân lực của UBND xã Minh Tiến
Huyện Đoan Hùng. Chương 2. Thực trạng về CTTD nhân lực của UBND xã
Minh Tiến Huyện Đoan Hùng.
Chương 3. Giải pháp, khuyến nghị về CTTD nhân lực của UBND xã
Minh Tiến Huyện Đoan Hùng.
xã Ba Đình được chia làm 2 xã Minh Tiến Chân Mộng huyện phù Ninh. Tháng
5 năm 1963 chuyển 3 xã Tiêu Sơn Vân Đồn ; Minh Tiến của huyện phù ninh về
huyện Đoan Hùng. Xã Minh Tiến là một trong 25 xã của huyên Đoan Hùng.
5
Năm 1968 hợp nhất 2 tỉnh : phú thọ - vĩnh phúc. Minh Tiến thuộc huyện Đoan
Hùng tỉnh vĩnh Phú. Tháng 1- 1997 tái lập tỉnh Phú Thọ thì Minh Tiến thuộc
Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ. Hiện nay Minh Tiến có 10 thôn , một trường tiểu học,
có các cơ quan trung ương , quân đội đóng quân trên địa bàn , Minh tiến có
900m đường quốc lộ số 2 chạy qua. Hệ thống đường liên thôn của xã dài
20,5km, là nơi giao lưu hàng hóa ở các huyện phía nam của huyện. Với điều
kiện địa lý như vậy, bước vào công cuộc đổi mới của Đảng, đã tạo tiền đề cho
Minh Tiến phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân.
Địa hình của xã Minh tiến khá phong phú và đa dạng, gồm gò đồi núi
thấp xen kẽ nhưng vạt ruộng và những thung lũng, nghiêng từ bắc xuống nam.
Do địa hình đất đai của xã gồm 2 loại đất chính. Đất bằng chiếm khoảng 20 %
diện tích tự nhiên của toàn xã, loại đất này thích hợp trồng lúa và màu. Toàn xã
có 83 ha ruộng cấy một vụ. Ngoài ra còn lại là đất màu đồi xen kẽ có tầng đất
canh tác đầy thích hợp trồng chè ; cây sắn chính vì vậy từ lâu cây chè đã trơ
thành thế mạnh của xã.
Trước đây xã Minh tiến có rất nhiều rừng rậm với nhiều loại gỗ như lim,
sến, tấu, tre nứa các loại.. các loại động vật quý hiếm như gà lôi thú quý như lợn
rừng, hươu, nai; cây chè, cây cọ là những cây mang lại thu nhập chủ yếu cho
nhiều gia đình trong xã. Để đảm bảo lương thực, nhiều khu rừng rậm đã được
nhân dân khai thác , biến thành những đồi chè, nương sắn. Cây cọ cây chè, cây
sắn là nhưng cây trồng chính ở các gò đồi trong xã trước đây. Hiện nay nhiều
gia đình đã chuyển đổi thành các vườn cỏ, phát triển trang trại loại nhỏ, trồng
cây nguyên liệu giấy...vv.
Đường giao thông trong xã trước đây chủ yếu là những đường mòn qua
huyện.
• Công tác tuyển dụng nhân lực.
Căn cứ vào nhu cầu công việc và định biên được giao UBND xã xây dựng
kế hoạch đề nghị UBND huyện tuyển dụng cán bộ cho địa phương hàng năm.
• Quan điểm trả lương cho người lao động.
Xã trả lương qua tài khoản, kịp thời nhanh chóng và theo quy định của
nhà nước. Theo ngạch bậc của từng đối tượng và chuyên viên.
1.1.3 Chức năng nhiệm vụ chung của UBND xã Minh Tiến.
1. Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường:
* Đối với các xã bố trí 02 người.
+ 01 người làm công tác Nông lâm nghiệp - Môi trường – xây dựng:
7
- Thực hiện nhiệm vụ tại bộ phận “tiếp nhận và trả kết quả”.
- Tham mưu cho UBND xã chuyên trách về công tác nông - lâm nghiệp
(theo dõi việc sản xuất nông lâm nghiệp, áp dụng khoa học kỷ thuật vào việc
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp của địa phương…).
- Quản lý công tác xây dựng, giám sát về kỹ thuật trong việc xây dựng các
công trình phúc lợi ở địa phương.
- Đảm nhiệm toàn bộ công việc liên quan đến môi trường như: Điều tra
những khu vực môi trường bị ô nhiễm, lập danh sách các nguồn gây ô nhiễm
môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan tìm cách xử lý, hòa giải, giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo
quy định của Pháp luật.
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện kế
hoạch huy động các nguồn nhân lực nhằm ứng phó, khắc phục ô nhiễm môi
trường do các sự cố môi trường gây ra theo phân công của UBND huyện; tổ chức
thực hiện các hoạt động truyền thông bảo vệ môi trường thuộc phạm vi chức năng
của xã;
thực hiện theo quy định, tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan tài chính
cấp trên.
+ 01 người làm công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, chương
trình mục tiêu, Kiểm tra các hoạt động tài chính, ngân sách theo đúng quy định, tổ
chức thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; tham mưu cho
UBND xã trong khai thác nguồn thu, thực hiện các hoạt động tài chính ngân sách
theo đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước và Luật xây dựng.
* Các xã có 01 cán bộ Tài chính - KT thì đảm nhiệm toàn bộ các công việc
trên.
3. Tư pháp – hộ tịch:
* Đối với các xã bố trí 02 người:
+ 01 người làm công tác soạn thảo văn bản, ban hành văn bản Quy phạm
pháp luật theo quy định, giúp UBND xã chỉ đạo cộng đồng dân cư, xây dựng
hương ước, quy ước thôn bản; xây dựng kế hoạch tuyên truyền phổ biến pháp luật
và công tác thi hành án tại cơ sở; theo dõi báo cáo tình hình thi hành văn bản quy
phạm pháp luật.
+ 01 người thực hiện công tác đăng ký, quản lý hộ tịch; quản lý lý lịch tư
9
pháp, thống kê tư pháp; công chứng, chứng thực và thực hiện nhiệm vụ tại “bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả”. Báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện
nhiệm vụ quản lý công tác tư pháp được cấp trên giao.
* Đối với các xã bố trí 01 người làm công tác Tư pháp – HT đảm nhiệm
toàn bộ công việc trên.
4. Văn hoá - xã hội:
+ 01 người làm công tác thông tin tuyên truyền giáo dục; tổ chức hoạt động
thể dục thể thao, văn hoá văn nghệ; xây dựng, phát triển sự nghiệp văn hoá, văn
nghệ, thể dục, thể thao, bảo vệ các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các điểm
vui chơi giải trí ở địa phương và công tác “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
xã, làm báo cáo gửi cấp trên. Giúp Văn phòng Đảng ủy thực hiện một số nhiệm
vụ của Đảng.
* Đối với các xã bố trí 02 người.
+ 01 người làm công tác xây dựng chương trình công tác, lịch làm việc và
theo dõi việc thực hiện chương trình, lịch làm việc đó; Thống kê tổng hợp báo
cáo tình hình kinh tế – xã hội, tham mưu giúp UBND trong chỉ đạo thực hiện;
giúp UBND dự thảo văn bản trình cấp có thẩm quyền; làm báo cáo gửi cấp trên;
Quản lý công văn, sổ sách, giấy tờ, quản lý việc lập hồ sơ lưu trữ, biểu báo
thống kê; theo dõi biến động số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã.
+ 01 người làm công tác giúp HĐND tổ chức kỳ họp, giúp UBND tổ
chức tiếp dân, tiếp khách, nhận đơn thư khiếu nại của dân chuyển tới HĐND
hoặc cấp có thẩm quyền giải quyết; Đảm bảo điều kiện vật chất phục vụ cho các
kỳ họp HĐND, cho công việc của UBND; Giúp HĐND và UBND thực hiện
nhiệm vụ công tác bầu cử đại biểu HĐND và UBND theo quy định của pháp
luật và công tác được giao; Công tác Thi đua khen thưởng; Nhận và trả kết quả
trong giao dịch công việc giữa UBND với cơ quan, tổ chức và công dân theo cơ
chế “một cửa”.
1.1.4 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của UBND xã
Minh Tiến.
Mục tiêu cán bộ là tiếp tục rèn luyện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xã, nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Đề cao tinh thần trách nhiệm để phục vụ tốt
hơn cho nhân dân. Tiếp tục rèn luyện đạo đức theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh. Và tiếp tục thực hiện tốt các nhiệm kỳ của đảng và nhà nước nhằm đem
11
lại lợi ích cho xã hội.
1.1.5 Tên, địa chỉ, số điện thoại, email của UBND xã Minh Tiến.
UBND xã Minh Tiến huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ.
1.2 Cơ sở lý luận về CTTD nhân lực của UBND xã Minh Tiến.
các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trình tuyển
mộ .
Cơ sở của tuyển chọn là các yêu cầu của công việc đã được đề ra theo bản
mô tả công việc và bản yêu cầu đối với người thực hiện công việc. Quá trình
tuyển chọn phải đáp ứng được các yêu cầu dưới đây:
1. Tuyển chọn phải xuất phát từ kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch
nguồn nhân lực.
2. Tuyển chọn được những người có trình độ chuyên môn cần thiết cho
công việc để đạt tới năng xuất lao động cao, hiệu xuất công tác tốt.
3. Tuyển chọ được những người có kỷ luật, trung thực, gắn bó với công
việc với tổ chức.
Tầm quan trọng của tuyển chọn nhân lực: quá trình tuyển chọn là khâu
quan trọng nhằm giúp cho các nhà quản trị nhân lực đưa ra được quyết định
tuyển dụng một cách đúng đắn nhất. Quá trình tuyển chọn tốt sẽ giúp tổ chức có
được những con người có kỹ năng phù hợp với sự phát triển của tổ chức trong
tương lai. Tuyển chọn tốt cũng giúp cho tổ chức giảm được chi phí tuyển chọn
lại, đào tạo lại cũng như tránh được các rủi do trong quá trình thực hiện công
việc.
1.2.3 Các nguồn và phương pháp tuyển mộ.
Khi có nhu cầu tuyển người các tổ chức có thể tuyển mộ từ lực lượng lao
động bên trong tổ chức và lao động bên ngoài xã hội.
• Đối với nguồn tuyển mộ từ bên trong tổ chức chúng ta có thể sử dụng
các phương pháp sau:
i. Phương pháp thu hút thông qua bản thông báo tuyển mộ, bản thông báo
này được gửi đến tất cả nhân viên trong tổ chức.
ii. Phương pháp thu hút thông qua sự giới thiệu của cán bộ, công nhân
viên trong tổ chức.
iii. Phương pháp thu hút căn cứ vào các thông tin trong danh mục các kỹ
năng mà tổ chức thường lập về từng cá nhân người lao động lưu trữ trong phần
13
Các bước của quá trình tuyển chọn.
1. Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ.
2. Sàng lọc qua đơn xin việc.
3. Các trắc nghiệm nhân sự trong tuyển chọn.
4. Phỏng vấn tuyển chọn.
5. Khám sức khỏe và đánh giá thể lực các ứng viên.
6. Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp.
14
7. Thẩm tra các thông tin thu được trong quá trình tuyển chọn.
8. Tham quan công việc.
9. Ra quyết định tuyển chọn ( tuyển dụng)
15
Chương 2. THỰC TRẠNG CTTD NHÂN LỰC CỦA UBND XÃ MINH
TIẾN HUYỆN ĐOAN HÙNG
2.1 Tuyển dụng công chức cấp xã, căn cứ tuyển dụng và nguyên tắc
tuyển dụng.
2.1.1 khái niệm công chức.
Khoản 2 điều 4 quy định về công chức.
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của đảng cộng sản Việt Nam, Nhà
nước tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh,cấp huyện trong cơ quan,
đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, công nhân chuyên
nghiệp, công nhân quốc phòng ; trong cơ quan đơn vị thuộc công an nhân dân
mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo,
quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước
môi trường.
Chuyên trách gồm: Bí thư Đảng ủy, Phó bí thư, Phó chủ tịch hội đồng
nhân dân , Chủ tịch UBND, Phó chủ tịch UBND, Chủ tịch mặt trận tổ quốc, Chủ
tịch Hội nông dân, Chủ tịch Hội CCB, Bí thư Đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội
phụ nữ.
Đặc điểm cán bộ công chức cấp xã là có phẩm chất tốt, có tinh thần phấn
đấu tốt, có chuyên môn phù hợp với công việc đang đảm nhiệm. Có bằng tốt
nghiệp từ trung cấp và đại học. Có năng lực trách nhiệm tâm huyết với nhiệm vụ
được giao. Được nhân dân tin tưởng, phục vụ tốt các quyền lợi, lợi ích chính
đáng của nhân dân.
2.2.2 Quy trình tuyển dụng cán bộ công chức .
Căn cứ vào nghị định số 24/2010/NĐ-CP.
Điều 15. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển.
1. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải thông báo công
khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của cơ quan và
niêm yết công khai tại trụ sở làm việc về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần
tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển.
2. Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể
từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển, cơ quan
có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải lập danh sách người đủ điều kiện dự
tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc.
17
Điều 16. Tổ chức tuyển dụng.
1. Khi hết thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển, người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định việc thành lập hội
đồng tuyển dụng để tổ chức tuyển dụng. Trường hợp không thành lập hội đồng
tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức giao
trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác. Trường hợp người
được tuyển dụng vào công chức có lý do chính đáng mà không thể đến nhận
việc thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn nêu trên gửi cơ
quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. Thời gian xin gia hạn khhoong quá
30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận việc quy định tại khoản này.
3. Trường hợp người được tuyển dụng vào công chức đến nhận việc sau
thời hạn quy định tại khoản 2 điều này thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
Điều 19. Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng.
1. Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển công chức quy định tại khoản 1 điều
36 Luật cán bộ, công chức và yêu cầu công việc, người đứng đầu cơ quan quản
lý công chức được xem xét, tiếp nhận thông qua thi tuyển đói với các trường
hợp đặc biệt sau:
a)Người tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sở đào tạo trình độ đại học ở trong
nước;
b)Người tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, xuất sắc ở nước ngoài;
c) Người có trình độ đào tạo từ đại học trở lên, có kinh nghiệm công tác
trong ngành , lĩnh vực cần tuyển dụng từ 05 năm trở lên, đáp ứng yêu cầu của vị
trí việc làm cần tuyển dụng.
2. Trường hợp người được tuyển dụng vào công chức theo quy định tại
nghị định này, đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, chưa
nhận được trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, được bố trí làm việc theo đúng
ngành, nghề đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây có đảm
nhiệm thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tinhd để
làm căn cứ xếp ngạch, bậc lương phù hợp với vị trí việc làm được tuyển dụng,
thời gian công tác cpos đóng bảo hiểm bắt buộc đứt quãng thì được cộng dồn.
3. Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức khi tiếp nhận các trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này và xếp ngạch, bậc lương đối với các trương
hợp quy định tại khoản 2 điều này phải có ý kiến thống nhất của bộ Nội vụ đối
với cơ quan nhà nước hoặc ban tổ chức trung ương đối với các cơ quan của đảng
trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa
học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 20
điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn
20
trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí
thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở
lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 10 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc
xét tuyển.
2. Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển công chức thuộc
nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên
cao nhất vào kết quả thi tuyển theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này
hoặc kết quả xét tuyển theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này.
Điều 6. Thẩm quyền tuyển dụng công chức
1. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức bao gồm:
a) Các cơ quan theo quy định tại Điều 39 Luật Cán bộ, công chức;
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp tuyển dụng công chức theo
quy định tại Điều 39 Luật Cán bộ, công chức, được giao biên chế, kinh phí hoạt
động, có con dấu, tài khoản riêng.
2. Căn cứ số lượng người đăng ký dự tuyển, người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng quyết định việc thành lập Hội đồng thi tuyển khi tổ chức
thi tuyển và Hội đồng xét tuyển khi tổ chức xét tuyển (sau đây gọi chung là Hội
đồng tuyển dụng).
3. Trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng, bộ phận tham mưu
về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng giúp người
đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thực hiện việc tuyển dụng; đồng
thời khi tổ chức tuyển dụng vẫn phải thành lập các bộ phận giúp việc theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
dụng công chúc cấp xã thì nhanh chóng và dễ dàng hơn. Vì đa số là nhân lực là
người trong địa phương, đã nắm được phần nào đó về phong tục tập quán của
địa phương.
2.3.3 Nhược điểm của tuyển dụng công chức cấp xã.
Một số đồng chí cấp ủy và đảng viên chưa phát huy hết năng lực
trình độ, chưa làm hết vai trò lãnh đạo của mình nên hiệu quả công việc
thấp.
Một số cán bộ khi được giao nhiệm vụ mà chưa hoàn thành nhiệm
22
vụ. Và một số cán bộ không ở địa phương nên không hiểu được phong tục
tập quán của địa phương.
2.3.4 Nguyên nhân của nhược điểm công chức cấp xã.
Do tính ỷ lại, và không có trách nhiệm trong công việc. Chưa có ý thức
và đạo đức trong nghề nghiệp. Và sự giám sát không chặt chẽ của người lãnh
đạo.
23