Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn nền kinh tế toàn cầu đang khủng hoảng như hiện nay, tất cả các
doanh nghiệp đều đang phải đối mặt những khó khăn và thách thức rất lớn của nền
kinh tế.Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Bưu điện cũng không phải là ngoại lệ.
Để có thể đứng vững và phát triển trên thị trường đầy cạnh tranh, đòi hỏi Công ty
phải có một chiến lực đúng đắn và một nguồn lực dồi dào, đặc biệt là nguồn nguồn
lực nhân sự.
Một doanh nghiệp cho dù có nguồn tài chính phong phú lớn mạnh cũng chỉ là vô
nghĩa khi thiếu yếu tố con người. Con người sẽ biến những máy móc thiết bị hiện đại
phát huy có hiệu quả hoạt động của nó trong việc tạo ra sản phẩm. Nói đến con người
trong một tổ chức không phải là một con người chung chung mà là nói tới số lượng
và chất lượng hay chính là năng lực phẩm chất, công suất, hiệu quả làm việc của
người lao động. Tất cả các hoạt động trong một doanh nghiệp đều có sự tham gia trực
tiếp hay gián tiếp của con người, nếu doanh nghiệp tạo lập sử dụng tốt nguồn này thì
đó là một lợi thế rất lớn so với các doanh nghiệp khác trên thị trường.
Công việc đầu tiên trước hết để có một đội ngũ lao động chất lượng là việc
tuyển dụng. Công việc tuyển dụng có hiệu quả thì đó mới là cơ sở để có đội ngũ lao
động giỏi.Tuy nhiên hiện nay chưa có nhiều công ty làm tốt công tác này.
Chính vì ly do đó em đã quyết định nghiên cứu đề tài “ Giải pháp hoàn thiện
công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Bưu
điện”.Hơn nữa, là một sinh viên sắp ra trường nghiên cứu đề tài này cũng là để cơ
hội cho chính mình khi xin việc trong thời gian tới.
Nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Bưu
điện
Chương II:Thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần
Vật liệu Xây dựng Bưu điện.
Page 1 of 83
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty
hạn và nghĩa vụ được quy định, có điều lệ tổ chức hoạt động bộ máy quản lý và điều
hành vốn, có tài sản riêng và chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản đó.
Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Bưu điện là đơn vị hạch toán độc lập, là
thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam (VNPT)
Page 3 of 83
Chuyên đề tốt nghiệp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103010727 ngày 19/01/2006 của Sở
Kế Hoạch & Đầu Tư và quyết định số 57/QD-BBCVT ngày 25/11/2004 của Bộ Bưu
chính viễn thông Việt Nam về việc chuyển công ty Vật liêu Xây dựng Bưu điện
thành công ty cổ phần vật liệu Xây dưng Bưu điện.
Hình thức công ty cổ phần: Doanh nghiệp được hình thành dưới hình thức
chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, được tổ chức và hoạt
động theo Luật Doanh nghiệp do Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam khoá X kỳ
họp thứ 5 thông qua ngày 12 tháng 6 năm 1999.
Sau hơn 50 năm hình thành và phát triển, Công ty đã trải qua các giai đoạn phát
triển sau:
1.1.1.1. Giai đoạn trước khi thành lập doanh nghiệp nhà nước (1956-
1996)
Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Bưu điện tiền thân là ban sản xuất cột thuộc
phòng cung tiêu (Tổng cục Bưu điện) thành lập năm 1956 . Nhiệm vụ của ban sản
xuất cột lúc này là phục vụ cho thông tin liên lạc, phục vụ cho ngành bưu điện.
Cuối năm 1957, công trường chuyển về thị trấn Ninh Giang-Hải Dương để sản
xuất cột công trình thông tin nhà máy xay Ninh Giang.
Năm 1958, công trường được chuyển về làm cột bê tông ở Từ Liêm-Hà Nội
Năm 1959, sau tết nguyên đán, ban sản xuât cột được tổng cục Bưu điện điều
động làm đường cột thông tin tuyến Vĩnh Linh.
Năm 1960, Ban sản xuất cột chuyển về Tổng đội công trình ở 60 ngõ Trại
Khách-Khân Thiên -Hà Nội (nay là ngõ Thổ Quan- Đống Đa- Hà Nội).Từ đây Ban
sản xuất cột thành lập chi bộ gồm 11 đảng viên do đồng chí Trương Lưu Tú làm bí
thư. Cùng năm này, đội sản xuất cột bê tông Bưu Điện được chuyển về thụôc Cục
Ngày 07-04-1990, Xí nghiệp được Tổng cục Bưu điện quyết định đổi tên thành Xí
nghiệp sản xuất Vật liêụ Xây dựng Bưu điện.
Ngày 15-03-1993, Xí nghiệp được Tổng cục Bưu điện đổi tên lần thứ 3 là Xí nghiệp
Bê tông và Xây lắp Bưu điện đặt trụ sở tại Phú Diễn- Từ Liêm-Hà Nội. Phân xưởng sản
xuất vẫn đặt tại địa điểm cũ lấy tên các xưởng theo tên xí nghiệp.
Page 5 of 83
Chuyên đề tốt nghiệp
Năm 1994 Xí nghiệp chủ yếu sản xuất panen các loại, tấm đan các loại và các loại
cột truyền thống.
Năm 1995 vơi phương châm chiến lược của ngành là:” Đi thẳng vào công nghệ
hiện đại,số hoá, đa dạng hoá phục vụ” và được sự hỗ trợ của cấp trên, xí nghiệp
quyết tâm thực hiên phương châm “Đầu tư vào công nghệ mới”. Xí nghiệp đã đầu tư
dây chuyền sản xuất ống nhựa P.V.C ba lớp theo công nghệ DSF-Hàn Quốc.
Sản phẩm làm ra đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành. Doanh thu năm sau cao hơn
năm trước, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện.
Ngày 26-12-1995 Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ký quyết định đổi tên Xí
nghiệp Bê tông và xây lắp Bưu điện trực thuộc Tổng cục Bưu điện thành Công ty Vật
liệu Xây dựng Bưu điện trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
1.1.1.2. Giai đoạn trước khi cổ phần hóa (1996-2006)
Ngày 09-09-1996 có quyết định thành lập Doanh nghiệp Nhà nước: “Công ty
Vật liệu Xây dưng Bưu điện”, các xưởng đổi tên thành xí nghiệp.
Đây là bước ngoặt lịch sử, với tên gọi công ty, đơn vị có ảnh hưởng tốt trong
việc phát triển sản xuất và các mối quan hệ rộng lớn hơn.
Năm 1997-2001 doanh nghiệp sản suất ổn định
Ngày 31-01-2002 và ngày mồng 1,mồng 2-02-2002, Công ty đã được 2 tổ chức
trong nước và quốc tế (AFAQ, ASCERT) cùng đánh giá chứng nhận Công ty Vật liệu
Xây dựng Bưu điện được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000
Ngày 20-03-2003 chi nhánh Phía Nam của Công ty chính thức được thành lập
có trụ sở chính tại TP.Hồ Chí Minh
Ngày 25-03-2003, Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam ra quyết định
1.1.2. Lĩnh vực kinh doanh và nhiệm vụ vủa doanh nghiệp
1.1.2.1.Lĩnh vực kinh doanh
+Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm bằng chất dẻo, các sản phẩm từ gang thép,
cấu kiện bê tông, cáp thông tin , dây điện và những vật liệu khác phục vụ cho hoạt
động của Doanh nghiệp.
Page 7 of 83
Chuyên đề tốt nghiệp
+Xây dựng các công trình Bưu chính, Viễn thông, công nghệ thông tin; các công
trình công nghiệp, giao thông, dân dụng theo quy định của pháp luật.
+Đầu tư trong các lĩnh vực : Bưu chính, Viễn thông, công nghiệp, nhà ở và các
lĩnh vực đầu tư khác theo quy định của pháp luật.
+Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước theo quy định
của pháp luật.
+Tư vấn, thiết kế thông tin hữu tuyến đối với các công trình thông tin liên lạc,
Bưu chính, Viễn thông.
+Tư vấn, khảo sát, thiết kế, lập dự toán các công trình thông tin, dân dụng.
+Kinh doanh vật liệu, thiết bị, máy móc xây dựng, trang thiết bị nội thất, và các
mặt hàng khác theo quy định của pháp luật
+Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị vật tư, thiết bị Bưu chính, Viễn thông và
công nghệ thông tin.
+Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.
1.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ
• Chức năng
+Sản xuất kinh doanh các sản phẩm bê tông và vật liệu xây dựng, các sản phẩm
bằng chất dẻo, cáp thông tin, cáp điện phục vụ cho ngành Bưu chính Viễn thông, dân
dụng.
+Liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để sản xuất
kinh doanh phù hợp với quy định pháp luật.
+Xuất khẩu kinh doanh vật tư thiết bị chuyên ngành bưu chính viễn thông.
• Nhiệm vụ
sản phẩm sau:
Page 10 of 83
CHI NHÁNH MIỀN TRUNG CHI NHÁNH MIỀN NAM
XÍ
NGHIỆP
NHƯA
BƯU
ĐIỆN
XÍ
NGHIỆP
BÊ
TÔNG
BƯU
ĐIỆN 1
XÍ
NGHIỆP
BÊ
TÔNG
BƯU
ĐIỆN 2
XÍ
NGHIỆP
XÂY
LẮP
VIỄN
THÔNG
1
XÍ
NGHIỆP
XÂY
• Xí nghiệp Bê tông Bưu điện 1: đặt tại Lộc Hà - Xã Mai Lâm - Huyện Đông
Anh - TP Hà Nội. Giám đốc Xí nghiệp là ông Phạm Đức Doanh. Xí nghiệp có 40 lao
động
• Xí nghiệp Bê tông Bưu điện 2: đặt tại Thị xã Tam Điệp –Ninh Bình do ông
Cao xuân Hảo làm giám đốc với quy mô 50 lao động.
Các Xí Nghiệp Bê tông Bưu Điện 1& 2 Chịu trách nhiệm sản xuất các sản phẩm
bê tông như:
+Cột bê tông thông tin gồm:
- Cột bê tông thông tin chữ H (Cột vuông) có độ dài 8,0m; 7,3m; 6,5m; 6,0m;
5,7m; 5,5m.
- Cột bê tông thông tin chữ H (Cột vuông) theo tiêu chuẩn TC 05– 04– 2003–
KT có độ dài 8,0m; 7,0m; 6,0m gồm các mẫu:
o 6.AV65; 6.AV95; 6.AV125; 6.AV155
o 6.BV65; 6.BV95; 6.BV125; 6.BV155
o 7.AV65; 7.AV95; 7.AV125; 7.AV155
o 7.BV65; 7.BV95; 7.BV125; 7.BV155
o 8.AV65; 8.AV95; 8.AV125; 8.AV155
o 8.BV65; 8.BV95; 8.BV125; 8.BV155
- Cột bê tông thông tin ly tâm (Cột tròn) theo tiêu chuẩn TC 05 – 04 – 2003 –
KT có độ dài 8,0m; 7,0m; 6,0m gồm các mẫu:
o 6.AR65; 6.AR95; 6.AR125; 6.AR155
o 6.BR65; 6.BR95; 6.BR125; 6.BR155
Page 11 of 83
Chuyên đề tốt nghiệp
o 7.AR65; 7.AR95; 7.AR125; 7.AR155
o 7.BR65; 7.BR95; 7.BR125; 7.BR155
o 8.AR65; 8.AR95; 8.AR125; 8.AR155
+ Cột bê tông điện lực:
- Cột bê tông hạ thế chữ H (Cột vuông) có độ dài 6,5m; 7,0m; 7,5m; 8,0m;
8,5m; 9,0m.
chịu trách nhiệm sản xuất các loại sản phẩm sau:
+Cáp Thông tin
+Dây thuê bao
+Dây điện
• Chi nhánh miền Trung đặt tại Lô số 2 và 3 Khu tái định cư Hoà Hiệp
( giai đoạn1) - Phường Hòa Hiệp Nam - Quận Liên Chiểu - Thành phố Đà Nẵng với
35 lao động. Giám đốc chi nhánh là ông Trần Văn Thông
• Chi nhánh miền Nam đặt tại 57/ 20 Đường Bàu Cát 9 - Phường 14 -
Quận Tân Bình - TP Hồ Chí Minh với 38 lao động. Giám đốc chi nhánh là Ông Bùi
Đức Hải
Các Xí nghiệp có chức năng quản lý riêng và chịu sự quản lý, chỉ đạo của Giám
đốc, Phó Giám đốc và các phòng quản lý nghiệp vụ của Công ty; mỗi Xí nghiệp có
Giám Đốc, Phó Giám Đốc phụ trách hoạt động sản xuất- kinh doanh xí nghiệp và
chịu trách nhiêm trước Công ty.
Các Xí nghiệp và chi nhánh có trách nhiệm thực hiện kế hoạch Công ty giao cho
và đồng thời chủ Động tìm kiếm khách hàng kinh daonh; nghiên cứu và đổi mới hệ
thống máy móc, thiết bị sản xuất phù hợp với khả năng của đơn vị và phù hợp với
định hướng phát triển của Công ty .
Page 13 of 83
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.3.1. Cơ cấu tổ chức quản trị
Sơ đồ 02: Cơ cấu quản trịPage 14 of 83
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁTHỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
XÍ
NGHIỆP
BÊ
TÔNG
BƯU
ĐIỆN 2
XÍ
NGHIỆP
XÂY
LẮP
VIỄN
THÔNG
1
XÍ
NGHIỆP
XÂY
LẮP
VIỄN
THÔNG
2
XÍ
NGHIỆP
XÂY
LẮP
VIỄN
THÔNG
3
XÍ
NGHIỆP
TƯ VẤN
• Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị của Công ty, do Đại hội đồng cổ
đông bầu, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan
đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội
đồng cổ đông. Có chức năng quyết định chiến lược phát triển, phương án đầu tư của
Công ty. Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của Công ty. Có
quyền quyết định thành lập hoặc giải thể các xí nghiệp trực thuộc, chi nhánh. Hoạt
động theo quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty.
• Tổng giám đốc: Ông Bùi Huy Tiến là người đại diện theo pháp luật của
Công ty, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, mãn nhiệm hay bãi nhiệm. Điều hành cao
nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty. Quyết định tất cả các vấn đề
liên quan đến hoạt động của Công ty theo quy định của pháp luật.
• Phó tổng giám đốc:
Phó tổng Giám đốc kinh doanh ông Trần Văn Thông là người tham mưu cho
Tổng giám đốc các vấn đề về kinh doanh, có quyền điều hành và tổ chức Công ty khi
Tổng giám đốc đi vắng, là Giám đốc chi nhánh phía Nam
Phó tổng Giám đốc kỹ thuật ông Bùi Văn Xã là người tham mưu cho giám đốc
các vấn đề về kỹ thuật, có quyền điều hành và tổ chức Công ty khi Tổng Giám đốc
đi vắng, là Giám đốc Xí nghiệp cáp Viễn thông
• Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm tra, kiểm soát tính hợp
lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của HĐQT, Tổng giám
đốc, các bộ phận trong Công ty. Hoạt động theo quy định của pháp luật.
Page 15 of 83
Chuyên đề tốt nghiệp
• Các phòng chức năng:
o Phòng Tổ chức – Lao động: với quy mô 8 lao động trong đó 5 lao động
có trình độ Đại học. Phòng có chức năng giúp Tổng giám đốc trong điều hành, tổ
chức thực hiện công tác tổ chức nhân sự, lao động tiền lương của Công ty.
o Phòng Kế toán - Tài chính : Có 7 lao động đều ở trình độ Đại học.
Phòng có chức năng giúp Tổng giám đốc trong điều hành, tổ chức thực hiện công tác
tài chính, kế toán và quản lý tài sản của Công ty theo đúng quy định hiện hành của
21.515.474.000
BQL dự án
VTN
14.042.168.000
Công ty cổ phần
xây lắp Bưu điện Hà
Nội
287.300.000
Viễn thông Hà
Nội
2.052.390.000
Viễn thông
Hưng Yên
1.491.265.000
Viễn thông Hải
Phòng
6.195.090.000
Công ty cổ phần
đầu tư và xây dựng
Bưu Điện
2.225.172.000
Viễn thông Hải
Dương
1.286.895.000
Viễn thông
Quảng Nam
1.821.309.000
Viễn thông
Nam Định
6.195.090.000
phải được chú trọng từ công tác tuyển dụng, nên chọn những người nhanh nhẹn, có
khả năng giao tiếp, ngoại hình khá.Cùng với chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà
Công ty cung cấp thì họ chính là những yếu tố làm tăng thêm sự chú ý ,thu hút khách
hàng, chính họ phải làm “ vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi”
Page 18 of 83
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.4.2. Đặc điểm về sản phẩm
Bảng 02: Danh mục các sản phẩm chủ yếu
STT Tên sản phẩm dịch vụ
Giá trị (triệu đồng)
2007 2008
1
Các sản phẩm chịu thuế
GTGT 5%
-Cột bê tông thông tin
-Cột bê tông điện lực
-Cột bê tông các loại
-Các sản phẩm cấu kiện bê
tông
49000
18000
13000
11000
7000
50000
17000
15000
10000
8000
2
trình độ công nghệ sản xuất. Công ty cũng đã đầu tư rất lớn cho việc mua sắm máy
móc thiết bị và công nghệ hiện đại
Bảng 03: Danh mục thiết bị chủ yếu của Xưởng Nhựa Bê tông 1
TT Tên thiết bị Năm SD
Nguyên giá
(đồng)
Tỷ lệ
khấu
hao
(%)
Giá trị còn lại
tính đến
31/12/2008
Dự kiến
khấu hao
năm 2009
1
Dây chuyền sản xuất
ống nhựa (BT1)
07 1,742,170,000 17 1542,618,450 296,170,260
Máy đùn lõi Foam 07 369,800,000 17 327,273,000 62,866,000
Máy đùn lớp Skin 07 369,800,000 17 327,273,000 62,866,000
Khuôn ống f60,
f100,f165
07 194,200,000 17 171,867,000 33,014,000
Thiết bị phụ trợ F-
160
07 377,728,000 17 335,143,200 64,213,760
Máy trộn SRL-
Z136/600
tổng công ty lớn cung ứng sản phẩm vật liệu xây dựng.Chính vì vậy việc tiêu thụ sản
của Công ty gặp nhiều khó khăn hơn. Hơn nữa sản phẩm của Công ty mới chỉ đáp
ứng được nhu cầu trong nước trong khi đó lại phải đối diện với sự cạnh tranh của sản
phẩm nhập ngoại.
Tuy nhiên với qua trình hình thành và phát triển lâu dài, uy tín sản phẩm lâu
năm, Công ty đã hoàn thành xuât sắc các nhiệm vụ mà đảng và nhà nước giao. Đặc
biệt trong những năm gần đây hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã đạt
được những thành tựu lớn và không ngừng phát triển lớn mạnh khi đã cổ phần hoá.
Để đạt được kết quả đó là do kết quả phấn đấu không ngừng của cán bộ công nhân
viên trong Công ty.Công ty đã không ngừng mở rông sản xuất kinh doanh, mở rộng
thị phần của mình trên thị trường nên hàng năm giá trị sản lượng , doanh thu, lợi
nhuận của công ty đều tăng cao.Công ty thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước, đời
sống các bộ công nhân viên ngày một cao, các chế độ cho người lao động được đảm
bảo. Điều này được thể hiện qua bảng sau:
Page 21 of 83
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 04: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty ( 2006-2008 )
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu
Năm So sánh chênh lệch (%)
2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007
Doanh thu 222.875.000.000 245.750.000.000 254.857.248.069 10,26 12,9
Giá vốn hàng bán 169.843.000.000 192.680.000.000 219.807.428.649 13,44 14,1
Lợi nhuận gộp 26.032.000.000 30.070.000.000 34.946.819.420 15,51 16,21
DT từ hoạt động TC 87.000.000 95.000.000 113.060.046 9,1 19
Chi phí tài chính 2.563.000.000 2.783.000.000 4.371.701.263 5,58 57
Chi phí bán hàng 10.879.000.000 12.848.000.000 14.829.754.790 18,1 15,42
Chi phí quản lý 5.420.000.000 5.808.000.000 4.956.857.169 7,15 (14,65)
LN từ hoạt đông KD 7.257.000.000 8.726.000.000 10.901.557.244 20,24 24,93
Tổng LN trước thuế 7.257.000.000 8.726.000.000 10.866.376.318 20,24 24,52
hàng vì vậy chi phí bán hàng tăng lên qua các năm.
+ Từ những cố gắng của mình cộng với những hoạt động sản xuất kinh doanh
có hiệu quả, Công ty đạt được khoản thu từ hoạt động kinh doanh năm 2007 tăng
20,24% so với năm 2006, năm 2008 tăng 24,93% so với năm 2007. Trong tình hình
kinh tế như hiện nay, rất nhiều các công ty đang khác trong nền kinh tế đang đưng
trước nguy cơ phá sản thì thành tích này của Công ty là rất xuất sắc.
Page 23 of 83
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, Công ty đạt được lợi nhuân đáng
kể và đã hoàn thành mọi nghĩa vụ đối với Nhà nước. Đời sống của ngừơi lao động
trong Công ty cũng được cải thiên rõ ràng, mức thu nhập bình quân đầu người trong
năm 2008 tăng hơn so với năm 2007 là 16% (400 nghìn đồng 1 tháng), từ đó tạo động
lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, hiệu quả hơn cho Công ty. Đây là một
trong những yếu tốt quan trong cho sự phát triển của Công ty sau này.
Qua xem xét kết quả hoạt đông kinh doanh của công ty Cổ Phần Vật liệu Xây
dựng Bưu điện một số năm vừa qua cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh cuả
Công ty năm sau tốt hơn năm trước.Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách
nhà nước, đảm bảo được đời sống cho người lao động, các chế độ cho người lao
động được đảm bảo.Từ đó Công ty cần phấn đấu hơn nữa để đạt kết quả tốt hơn
trong thời gian tới.
1.2.2.Phân tích tình hình quản lý lao động của Công ty
Công ty có đội ngũ lao độngvới trình độ khá cao, chất lượng lao động khá
đồng đều và tốt.Số lượng lao động có trình độ đại học và cao đẳng chiểm tỷ lệ khá
cao trong tổng số lao động của Công ty . Đây là một lợi thế rất lớn bởi với đội ngũ
lao động có trình độ này sẽ tạo nên sức sáng tạo mạnh mẽ, thuận lợi cho việc làm
chủ những công nghệ đòi hỏi trình độ cao.
Ngoài những người có trình độ đại học và trên đại học nắm những cương vị
chủ chốt trong Công ty thì Công ty còn có một số lượng lớn lao động có trình độ
trung cấp và sơ cấp nằm ở các phòng ban, xí nghiệp.Số lượng công nhân có tay
nghề cao chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong công ty, đó chính là những lợi thế của
+Cơ khí 45 3 7 8 12 18 26 11 8
+Điện 16 3 5 4 7 7 9
+Hoá chất 14 2 3 7 4 6 8
+Bê tông 60 8 2 18 7 33 26 27 7
+Cát 24 4 8 5 11 12 12
+Lái xe 10 3 2 5 6 4
5
Chưa đào tạo 110 11
+Bảo vệ 6 1 2 1 2 2 2 2
+Tạp vụ 5 5 1 2 1 1 2 3
+Lao động phổ thông 99 6 20 52 18 9 39 48 12
Tổng
470 99 65 167 105 133 205 219 46
(nguồn:phòng tổ chức lao động)
• Độ tuổi bình quân của lao động
Mô hình 01: Cơ cấu lao động theo độ tuổi ( năm 2008)
Page 25 of 83