Luận văn tốt nghiệp
Mục lục
Lời nói đầu-----------------------------------------------------------------------------5
Chơng I: Vốn và Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng-----------------------------------------------7
1.1.Vốn trong hoạt động của doanh nghiệp----------------------------------------7
1.1.1. Vốn của doanh nghiệp--------------------------------------------------------7
1.1.1.1. Khái niệm và phân loại-------------------------------------------------7
1.1.1.2. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp- -13
1.2. Nguồn vồn và quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp--------------------14
1.2.1. Nguồn vốn của doanh nghiệp--------------------------------------------14
1.2.2. Chi phí vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp--------------------------16
1.2.2.1. Chi phí vốn--------------------------------------------------------------16
1.2.2.2. Cơ cấu vốn---------------------------------------------------------------18
1.2.3. Quản lý vốn trong doanh nghiệp--------------------------------------------20
1.2.3.1. Quản lý vốn cố định----------------------------------------------------20
1.2.3.2. Quản lý vốn lu động----------------------------------------------------23
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền KTTT-----------------24
1.3.1. Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn------------------------------------24
1.3.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp----------24
1.3.3. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp----------------------------------------------------------------------27
1.3.3.1. Những nhân tố khách quan-------------------------------------27
1.3.3.2. Những nhân tố chủ quan----------------------------------------29
Chơng II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
cổ phần vật liệu xây dựng thái bình
----------------------------------------------------------------------------------------
32
2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần vật liệu xây dựng Thái Bình----------------32
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty------------------------32
Nguyễn Quang Toàn TCDN C - K11
3.2.1. Các giải pháp chung nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
cổ phần vật liệu xây dựng Thái Bình-----------------------------------53
Nguyễn Quang Toàn TCDN C - K11
2
Luận văn tốt nghiệp
3.2.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định công ty
cổ phần vật liệu xây dựng Thái Bình-----------------------------------58
3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động công ty
cổ phần vật liệu xây dựng Thái Bình----------------------------------59
3.3. Một số kiến nghị -----------------------------------------------------------61
Kết luận
----------------------------------------------------------------------------------------
63
Nguyễn Quang Toàn TCDN C - K11
3
LuËn v¨n tèt nghiÖp
NhËn xÐt cña c«ng ty cæ phÇn vËt liÖu x©y dùng th¸i b×nh
NguyÔn Quang Toµn TCDN C - K11–
4
Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp đợc coi nh là những tế bào
của xã hội mà sự tồn tại và phát triển của chúng đóng vai trò quan trọng đối với
nền kinh tế quốc dân. Đối với các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần
vật liệu xây dựng Thái Bình nói riêng thì sự phát triển của nó phụ thuộc rất lớn
vào hoạt động tài chính của bản thân doanh nghiệp hay nói cách khác là phụ
thuộc vào hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp mình. Bởi vậy, trên
cơ sở thực hiện các biện pháp chủ yếu về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của nhà
nớc, đảm bảo quyền tự chủ và độc lập về mặt tài chính đòi hỏi tất cả các doanh
nghiệp phải có các biện pháp hợp lý sử dụng nguồn vốn của mình một cách có
vốn và Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.1. Vốn trong hoạt động của doanh nghiệp
1.1.1. Vốn của doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm và phân loại
A. Khái niệm:
Vốn luôn đóng một vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của một
doanh nghiệp. Để định nghĩa vốn là gì? các nhà kinh tế đã tốn rất nhiều công sức
và mỗi ngời đều có những định nghĩa riêng, theo quan điểm riêng của mình.
Theo quan điểm của Marx, dới giác độ các yếu tố sản xuất, vốn đã đợc
khái quát hóa thành phạm trù t bản trong đó nó đem lại giá trị thặng d và là
một đầu vào của quá trình sản xuất. Định nghĩa về vốn của Marx có một tầm
khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ cả bản chất và vai trò của vốn. Bản chất của
vốn chính là giá trị cho dù nó có thể đợc biểu hiện dới nhiều hình thức khác
nhau: nhà cửa, tiền của Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng d vì nó tạo ra sự
sinh sôi về giá trị thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, do
hạn chế về trình độ kinh tế lúc bấy giờ, Marx đã chỉ bó hẹp khái niệm về vốn
trong khu vực sản xuất vật chất và cho rằng chỉ có kinh doanh sản xuất vật chất
mới tạo ra giá trị thặng d cho nền kinh tế.
Theo David Begg, tác giả cuốn kinh tế học, thì vốn bao gồm: vốn hiện
vật và vốn tài chính doanh nghiệp. Vốn hiện vật là dự trữ hàng hóa đã sản xuất
để sản xuất ra các hàng hóa khác, vốn tài chính là các tiền và các giấy tờ có giá
của doanh ngiệp. Trong định nghĩa của mình, tác giả đã đồng nhất vốn với tài
sản của doanh nghiệp. Tuy nhiên, thực chất vốn của doanh nghiệp là biểu hiện
bằng tiền của tất cả tài sản của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh.
Vốn của doanh nghiệp đợc phản ánh trong bảng cân đối tài sản của doanh
nghiệp. Bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lợng vốn nhất định để
thực hiện những khoản đầu t cần thiết nh chi phí thành lập doanh nghiệp, mua
sắm nguyên vật liệu, trả lãi vay, nộp thuế đảm bảo cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp đợc liên tục, chi phí mua công nghệ và máy móc
thiết bị mới để tái sản xuất mở rộng. Do vậy vốn đ a vào sản xuất kinh doanh
vốn cha đợc mọi ngời quan tâm.
- Căn cứ vào cơ cấu vốn trong sản xuất kinh doanh: phân thành hai loại là
Vốn sản xuất và vốn đầu t.
Nguyễn Quang Toàn TCDN C - K11
8
Luận văn tốt nghiệp
- Vốn sản xuất: Là loại vốn sử dụng trong quá khứ và hiện tại phục vụ
cho quá trình sản xuất kinh doanh. Đó là số tiền, tài sản hữu hình, vô hình...
dùng trong việc hình thành công việc sản xuất, duy trì và phát triển hoạt động
của doanh nhgiệp. Hiệu quả của nó đợc đánh giá thông qua sự phát triển của
doanh nghiệp và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng.
- Vốn đầu t: Là loại vốn phục cho mục đích sản xuát kinh doanh trong t-
ơng lai. Số lợng vốn đầu t phụ thuộc vào kế hoạch, các dự án sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Vốn đầu t sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp trong tơng lai do sự cạnh tranh ngày càng khóc liệt của các đối thủ
cạnh tranh và do tính phức tạp của nhu cầu ngày càng tăng. Việc huy động đủ số
lợng, kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh là một vấn đề mà mọi doanh
nghiệp luôn luôn quan tâm và dốc sức để hoàn thiện công việc đó.
- Căn cứ vào nguồn hình thành vốn
Căn cứ vào nguồn hình thành vốn thì toàn bộ vốn của doanh nghiệp đợc
chia thành nợ vay và vốn của chủ sở hữu. Đây là cách phân loại cơ bản và phổ
biến trong nền kinh tế thị trờng. Hai loại vốn này có mối quan hệ đặc biệt với
nhau khi chúng ta xem xét cơ cấu vốn tối u của doanh nghiệp.
- Vốn của chủ sở hữu: Là loại vốn do các chủ sở hữu của doanh nghiệp tài
trợ và giữ lại phần lợi nhuận cha phân phối. Đối với các loại vốn này doanh
nghiệp không phải hoàn trả những khoản tiền đã huy động đợc trừ khi doanh
nghiệp đóng cửa. Tuy nhiên các chủ sở hữu có thể giảm vốn bằng cách giảm vốn
ngân sách nhà nớc hay mua lại cổ phiêú... Chi phí vốn chủ sở hữu là chi phí cơ
hội cho việc sử dụng vốn. Trong trờng hơp huy động vốn cổ phần, chi phí vốn là
lợi tức yêu cầu của các cỏ đông. Do tính dài hạn và gần nh không hoàn trả, vốn
Đặc điểm của vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm
giá trị đợc luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất, hoàn thành
vòng luân chuyển khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng. Vốn cố định là một
thành phần quan trọng của vốn kinh doanh. Để quản lý vốn cố định cần phải hiểu
những đặc điểm về hiện vật của vốn cố định và các tài sản cố định của doanh
nghiệp.
Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử
dụng dài, có chức năng là t liệu lao động. Trong khi tham gia vào quá trình sản
xuất tài sản cố định đợc cụ thể hoá nh sau:
Về mặt hiện vật: Tài sản cố định tham gia hoàn toàn và nhiều lần vào quá
trình sản xuất nhng giá trị thì giảm dần cho đến khi h hỏng hoàn toàn phải loại
khỏi quá trình sản xuất.
Về mặt giá trị: TSCĐ đợc biểu hiện dới hai hình thái:
- Một bộ phận tồn tại dới hình thái ban đầu gắn với hiện vật là tài sản cố định.
- Một bộ phận giá trị chuyển vào sản phẩm mà tài sản cố định sản xuất ra
và bộ phận này sẽ chuyển hoá khi bán đợc sản phẩm.
Nguyễn Quang Toàn TCDN C - K11
10
Luận văn tốt nghiệp
Bộ phận thứ nhất ngày càng giảm, bộ phận thứ hai ngày càng tăng cho đến
khi bằng giá trị ban đầu của tài sản cố định thì kết thúc quá trình vận động. Nh
vậy khi tham gia vào quá trình sản xuất nói chung tài sản cố định không bị thay
đổi hình thái hiện vật nhng tính năng công suất thì bị giảm dần, tức là bị hao
mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng thì giá trị của nó cũng giảm đi.
Bộ phận giá trị hao mòn đó đã chuyển vào giá trị sản phẩm sản xuất ra và đợc
tính vào chi phí khấu hao. Quỹ khấu hao dùng để tái sản xuất tài sản cố định khi
chúng bị h hỏng hoàn toàn phải loại ra khỏi quá trình sản xuất đó nhằm duy trì
năng lực sản xuất bình thờng của doanh nghiệp.
Chính đặc điểm vận động về hiện vật và giá trị tài sản cố định đã quyết
định đặc điểm lu thông và chu chuyển của vốn cố định, đó là khi tham gia vào
sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông nhằm đảm bảo cho quá trình
sản xuất của doanh nghiệp đợc diễn ra liên tục thờng xuyên. Vốn lu động luân
chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần tuần hoàn liên tục và hoàn thành một
vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất. Vốn lu động là điều kiện vật chất
không thể thiếu đợc của quá trình tái sản xuất kinh doanh.
Vốn lu động của doanh nghiệp dựa theo vai trò của nó trong quá trình tái
sản xuất đợc chia làm ba loại:
- Vốn lu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất, bao gồm, vốn nguyên
vật liệu chính vật liệu phụ, phụ tùng thay thế công cụ nhỏ...
- Vốn lu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất, bao gồm: vốn sản
phẩm đang chế tạo, vốn bán thành phẩm tự chế.
- Vốn lu động nằm trong quá trình lu thông, bao gồm: Vốn tiền tệ vốn
trong thanh toán...
Dựa vào hình thái biểu hiện và theo chức năng của các thành phần vốn lu
động có thể chia thành:
- Vốn vật t hàng hoá, vốn nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ
- Vốn tiền tệ: Gồm vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán.
- Căn cứ vào thời gian hoạt động và sử dụng vốn có thể chia nguồn vốn
của doanh nghiệp thành hai loại:
+ Nguồn vốn thờng xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định
và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng. Nguồn vốn này đợc dành cho việc
hình thành các tài sản cố định và một bộ phận tài sản lu động tối thiểu cần thiết
cho hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn thờng xuyên bao gồm chủ sở hữu và các
khoản vay dài hạn.
+ Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dới 1 năm)
doanh nghiệp có thể sử dụng nhằm đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời,
bất thờng phát sinh trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này
Nguyễn Quang Toàn TCDN C - K11
12
Luận văn tốt nghiệp
Trong cơ chế bao cấp, mọi nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp Nhà nớc đều đợc bao cấp qua nguồn cấp phát của ngân sách Nhà nớc và
qua nguồn tín dụng lãi suất thấp của ngân hàng. Có thể nói trong thời bao cấp
vốn của doanh nghiệp Nhà nớc hầu nh đợc bao cấp cho không. Khi sử dụng
Nguyễn Quang Toàn TCDN C - K11
13
Luận văn tốt nghiệp
đồng vốn doanh nghiệp chỉ lo sao cho làm đợc kế hoạch Nhà nớc giao còn thực
tế lãi lỗ không cần quan tâm, nếu thiếu Nhà nớc sẽ bù lỗ. Chính vì vậy vấn đề
khai thác thu hút vốn không đợc đặt ra nh một yêu cầu cấp bách, có tính sống
còn đối với doanh nghiệp. Việc khai thác đảm bảo vốn kinh doanh của doanh
nghiệp trở lên hết sức thụ động. Điều này đã một mặt thủ tiêu tính chủ động của
một doanh nghiệp, mặt khác tạo ra sự cân đối giả tạo về cung cầu vốn trong nền
kinh tế. Đây là lý do chủ yếu để giải thích tại sao trong thời kỳ bao cấp lại vắng
mặt và không cần thiết có thị trờng vốn.
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các khoản bao cấp về vốn qua cấp phát
của ngân sách Nhà nớc không còn nữa, doanh nghiệp Nhà nớc phải tự trang trải
mọi chi phí và đảm bảo kinh doanh có lãi, phải tổ chức và sử dụng đồng vốn có
hiệu quả. Mặt khác doanh nghiệp phải bảo toàn số vốn đợc giao kể cả khi có trợt
giá, phải chủ động tìm kiếm bạn hàng, đầu t đổi mới trong hoạt động kinh
doanh. Nếu không làm cho vốn sinh sôi nảy nở, không bảo toàn và phát triển
vốn tất yếu sẽ ảnh hởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nguy cơ
phá sản là khó tránh khỏi.
Với vai trò quan trọng to lớn nh vậy nên việc bảo tồn và tăng trởng vốn là một
nguyên lí, là điều kiện đảm bảo cho sự phát triển lành mạnh của doanh nghiệp.
Chính vì vậy mà một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp luôn trăn trở là:
Doanh nghiệp nên tạo vốn bằng cách nào? Làm thế nào doanh nghiệp có thể huy
động vốn tối đa từ mọi nguồn với một chi phí thấp nhất và một cơ cấu tối u?.
1.2. Nguồn vốn và quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1. Nguồn vốn của doanh nghiệp
doanh nghiệp giảm đợc chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài. Song,
nguồn vốn này chỉ có thể có đợc khi doanh nghiệp đã và đang hoạt động và có
lợi nhuận. Đối với các công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận liên quan đến
một số yếu tố rất nhạy cảm. Khi công ty để lại một phần lợi nhuận trong năm
cho tái đầu t, tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần, các ccổ
đông không đợc nhận tiền lãi cổ phần (cổ tức) nhng họ có quyền sở hữu số vốn
cổ phần tăng lên của công ty. Nh vậy, giá trị ghi sổ của các cổ phiếu sẽ tăng lên
cùng với việc tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ. Điều này một mặt khuyến khích
các cổ đông nắm giữ cổ phiếu lâu dài nhng lại dễ làm giảm tính hấp dẫn của cổ
phiếu trong thời kỳ trớc mắt do cổ đông chỉ đợc nhận một phần cổ tức nhỏ hơn.
Nếu tỷ lệ chi trả cổ tức thấp, hoặc số lãi ròng không đủ hấp dẫn thì giá cổ phiếu
có thể bị giảm.
- Nguồn vốn phát hành cổ phiếu: Phát hành cổ phiếu là một kênh rất quan
trọng để huy động vốn dài hạn cho công ty một cách rộng rãi thông qua mối liên
hệ với thị trờng chứng khoán. Các công ty có thể phát hành ra thị trờng 2 loại cổ
phiếu là cổ phiếu thờng và cổ phiếu u tiên. Trong đó, cổ phiếu thờng là loại cổ
phiếu thông dụng nhất vì các u điểm của nó đáp ứng đợc yêu cầu của nhà đầu t
và công ty phát hành. Mỗi công ty chỉ có thể phát hành một lợng cổ phiếu tối đa
do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền quy định và đợc ghi trong điều lệ của công
Nguyễn Quang Toàn TCDN C - K11
15
Luận văn tốt nghiệp
ty, muốn thay đổi vốn cổ phần phải đợc đại hội cổ đông cho phép. Công ty có
thể mua lại một số cổ phiếu của mình và giữ lại nhằm mục đích nhất định.
Cổ phiếu u tiên chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổ phiếu đợc phát
hành. Nhng trong một số trờng hợp, việc dùng cổ phiếu u tiên là thích hợp. Cổ
phiếu u tiên có cổ tức cố định, ngời sở hữu cổ phiếu này đợc thanh toán lãi trớc
các cổ đông thờng, nếu lã chỉ đủ thanh toán cho các cổ đông u tiên thì các cổ
đông thờng không đợc nhận cổ tức kỳ đó. Cổ phiếu u đãi có thể đợc chính các
công ty phát hành thu hồi lại khi công ty thấy cần thiết.
một yếu tố nào khác để sử dụng vốn, doanh nghiệp cần bỏ ra một chi phí nhất
định. Để tạo vốn, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ các nguồn khác nhau.
Với mỗi một loại vốn cụ thể thì chi phí vốn chính là chi phí trả cho nguồn
vốn huy động. Nó đợc tính bằng số lợi nhuận cần phải đạt đợc trên nguồn vốn
huy động để giữ không làm thay đổi số lợi nhuận dành cho chủ sở hữu. Với
mỗi nguồn huy động khác nhau lại có cách tính chi phí riêng. Vì vậy, trên
thực tế, ngời ta phân loại chi phí vốn theo những nguồn cụ thể. Thông thờng,
khi tính toán chi phí vốn, doanh nghiệp thờng phần chia vốn thành vốn chủ sở
hữu và nợ vay.
- Chi phí nợ vay.
Chi phí nợ vay là chi phí trả cho nguồn vay nợ của doanh nghiệp. Nó đợc
phân ra thành chi phí nợ trớc thuế và chi phí nợ sau thuế. Chi phí nợ trớc thuế (K
d
) đ-
ợc tính toán trên cơ sở lãi suất nợ vay. Lãi suất này đợc ấn định trong hợp đồng tiền
vay. Trên thực tế khoản chi phí nợ vay trớc thuế còn bao gồm cả các chi phí khác
ngoài lãi tiền vay nh chi phí làm hồ sơ xin vay, chi phí đi lại... Những khoản chi phí
này đôi khi là rất lớn. Tuy nhiên về cơ bản, ngời ta vẫn hiểu chi phí nợ vay trớc thuế
là lãi tiền vay trả cho chủ nợ. Chi phí nợ sau thuế K
d
(1-T) đợc sử dụng để tính chi
phí trung bình của vốn. Nó đợc xác định bằng chi phí nợ trớc thuế K
d
trừ đi khoản
tiết kiệm nhờ thuế bởi vì lãi tiền vay đợc tính vào chi phí trớc thuế của doanh nghiệp.
Sở dĩ, các doanh nghiệp thờng tính chi phí nợ sau thuế là để có thể so sánh chi phí
các loại vốn khác nhau. Hơn nữa các doanh nghiệp luôn quan tâm đến luồng tiền sau
thuế vì đây mới là phần mà doanh nghiệp đợc hởng. Do vậy, tất cả các chi phí vốn
cần đợc tính quy về chi phí sau thuế.
- Chi phí vốn chủ sở hữu.
D
1
/P
0
: Mức sinh lời của cổ phiếu.
g: Tỷ lệ tăng trởng mong đợi.
Chi phí của cổ phiếu thờng mới (K
e
). Để các cổ đông cũ không bị giảm lợi
nhuận do phát hành cổ phiếu mới vì giãn lợi nhuận các khoản đầu t mới của
doanh nghiệp phải mang lại một tỷ suất lợi nhuận sao cho cổ tức của các cổ
đông cũ ít nhất không bị giảm.
Với: P
n
: là giá thuần của một cổ phiếu.
K
e
: là chi phí của cổ phiếu mới.
D
t
: là cổ tức trong thời gian t (t = 1, 2, 3...)
thì P
n
=
= +1t
t
e
t
đòn bẩy âm: sử dụng nợ sẽ làm giảm giá trị tài sản thuộc chủ sở hữu. Vì vậy, khi
tiến hành huy động tạo lập vốn, các doanh nghiệp luôn chú ý xây dựng một cơ
cấu vốn tối u. Tuy nhiên, quản trị tài chính là một lĩnh vực quản trị hết sức linh
hoạt, vấn đề cơ cấu vốn tối u cũng là một vấn đề rất linh hoạt. Với mỗi một doanh
Nguyễn Quang Toàn TCDN C - K11
18
Luận văn tốt nghiệp
nghiệp sẽ có một cơ cấu vốn tối u riêng phục vụ những mục tiêu riêng của từng
doanh nghiệp và mỗi doanh nghiệp tùy theo điều kiện hoàn cảnh của mình mà
theo đuổi cơ cấu vốn tối u đó. Vì thế cơ cấu vốn đã trở thành một yếu tố quan
trọng tác động tới quá trình tạo lập vốn của mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần
phải quan tâm đến bốn yếu tố tác động đến những quyết định về cơ cấu vốn khi
tạo lập vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trớc hết là rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp, đó là rủi ro cố hữu
trong tài sản của công ty nếu công ty không sử dụng nợ. Rủi ro kinh doanh
càng lớn, tỷ lệ nợ tối u càng thấp.
- Thứ hai là vấn đề thuế của doanh nghiệp. Một lý do cơ bản cho việc sử dụng
nợ là lãi vay đợc tính trong chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế thu nhập. Trong trờng
hợp thuế suất thuế thu nhập cao thì công ty có lợi hơn khi sử dụng nợ.
- Khả năng linh hoạt tài chính hay khả năng tăng vốn một cách hợp lý
trong điều kiện có tác động xấu. Những ngời quản lý tài chính biết rằng một sự
cung cấp vốn vững chắc là cần thiết cho những hoạt động ổn định và đến lợt nó,
đây là sự sống còn cho sự thành công dài hạn. Họ cũng biết rằng khi một doanh
nghiệp đang trải qua những khó khăn trong hoạt động, những nhà cung cấp vốn
muốn tăng cờng tài trợ cho những doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán vững
chắc. Nh vậy, nhu cầu vốn tơng lai và những hậu quả thiếu vốn có một ảnh hởng
quan trọng đối với mục tiêu cơ cấu vốn.
- Yếu tố cuối cùng là sự "bảo thủ" hay "phóng khoáng" của nhà quản
lý. Có thể có một số giám đốc doanh nghiệp sẵn sàng sử dụng nợ hơn để làm
tăng lợi nhuận còn một số khác lại không. Yếu tố này không tác động đến cơ
Nguyễn Quang Toàn TCDN C - K11
19
Luận văn tốt nghiệp
phí vốn trung bình rất quan trọng khi doanh nghiệp đứng trớc quyết định phải
chấp nhận hay từ chối một dự án đầu t. Nếu dự án có tỷ lệ hoàn vốn nội bộ
thấp hơn chi phí trung bình của vốn thì cần phải từ chối vì điều đó có nghĩa là
tỷ lệ thu nhập do đầu t mang lại sẽ thấp hơn chi phí tài trợ của nó. Nh thế, chi
phí vốn có vai trò rất quan trọng, đợc sử dụng làm căn cứ khi quyết định đầu
t.
1.2.3. Quản lý vốn trong doanh nghiệp
1.2.3.1. Quản lý vốn cố định
Quản lý việc sử dụng vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng
của công tác quản lý doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận
động của vốn cố định gắn liền với hình thái vật chất của nó. Vì vậy để quản lý
sử dụng có hiệu quả vốn cố định có một số hình thức quản lý sau:
+ Hao mòn và khấu hao tài sản cố định:
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định có thể bị hao mòn dới hai hình
thức: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn về mặt vật chất tức là tổn thất
dần về mặt chất lợng và tính năng kỹ thuật của tài sản cố định cuối
cùng tài sản cố định đó không sử dụng đợc nữa và phải thanh lý.
Thực chất về mặt kinh tế của hao mòn hữu hình là giá trị của tài sản
cố định giảm dần và giá trị của nó đợc chuyển dần vào sản phẩm đợc
sản xuất ra. Trờng hợp tài sản cố định không sử dụng đợc, hao mòn
hữu hình biểu hiện ở chỗ tài sản cố định mất dần thuộc tính do ảnh h-
ởng của điều kiện tự nhiên hay quá trình hoá học xảy ra bên trong
cũng nh việc trông nom, bảo quản tài sản cố định không đợc chu đáo.
Các nguyên nhân ảnh hởng đến hao mòn hữu hình của tài sản cố định
có thể do: vật liệu dùng để sản xuất ra tài sản cố định, trình độ và
công nghệ chế tạo, chất lợng xây dựng, lắp ráp; thời gian và cờng độ
cố định sau khi bị đào thải vì mất giá trị sử dụng.
Nếu là Doanh nghiệp Nhà nớc, Doanh nghiệp trích
một phần tiêu hao này vào Ngân sách Nhà nớc,
phần còn lại bổ sung vào quỹ phát triển sản xuất
theo hớng cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Các Doanh
nghiệp thuộc loại hình thức khác lập quỹ khấu hao
cơ bản để duy trì hoạt động của Doanh nghiệp và
thực hiện yêu cầu tái sản xuất mở rộng.
Tiền khấu hao sửa chữa lớn: dùng để sửa chữa tài
sản cố định một cách có kế hoạch và có hệ thống
nhằm duy trì khả năng sản xuất của tài sản cố định
trong suốt thời gian sử dụng. Doanh nghiệp tính
một phần tiền khấu hao sửa chữa lớn gửi vào một
tài khoản riêng ở Ngân hàng để dùng làm nguồn
vốn cho kế hoạch sửa chữa tài sản cố định.
Tỷ lệ khấu hao là tỷ lệ phần trăm giữa tiền trích khấu hao hàng năm so với
nguyên giá tài sản cố định. Tỷ lệ này có tính chung cho cả hai loại khấu hao
hoặc cho từng loại. Việc xác định tỷ lệ khấu hao quá thấp sẽ không bù đắp đợc
Nguyễn Quang Toàn TCDN C - K11
21
Luận văn tốt nghiệp
hao mòn thực tế của tài sản cố định, Doanh nghiệp không bảo toàn đợc vốn cố
định, còn nếu tỷ lệ khấu hao qúa cao yêu cầu cho bảo toàn vốn đợc đáp ứng,
song nó sẽ làm tăng giá thành một cách giả tạo ảnh hởng đến kết quả sản xuất
kinh doanh của Doanh nghiệp.
Theo chế độ hiện hành, muốn đổi mới thiết bị, tài sản cố định Doanh
nghiệp phải tích luỹ trong một thời gian dài tuỳ loại tài sản cố định. Sau thời
gian này, khấu hao của Doanh nghiệp thờng bị giảm tơng ứng so với sự mất giá
của đồng tiền và Doanh nghiệp sẽ không đủ khả năng để tái đầu t tài sản cố
định. Mặt khác phơng pháp khấu hao đờng thẳng hiện nay (khấu hao theo tỷ lệ
Luận văn tốt nghiệp
sản cố định trên cơ sở tính đúng, tính đủ khấu hao
cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn để tạo nguồn thay
thế và duy trì năng lực sản xuất của tài sản cố định
bảo toàn vốn cố định.
Hàng năm, các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền sẽ
công bố hệ số điều chỉnh giá trị tài sản cố định vào
thời điểm 1/1 và 1/7 phù hợp với đặc điểm cơ cấu
hình thành tài sản cố định của từng ngành kinh tế -
kỹ thuật làm căn cứ thống nhất để các Doanh
nghiệp điều chỉnh giá trị tài sản cố định, vốn cố
định.
Ngoài việc bảo toàn vốn cố định trên cơ sở hệ số trợt giá
phải bảo toàn về vốn cố định, còn cả vốn ngân sách cấp
thêm hoặc doanh nghiệp tự bổ sung trong kỳ (nếu có)
Số vốn cố định phải bảo toàn đến cuối kỳ của Doanh
nghiệp đợc xác định theo công thức:
Số vốn cố
định phải
bảo toàn
=
Số vốn đợc giao
đầu kỳ (hoặc số
vốn phải bảo toàn
đến cuối kỳ)
-
Khấu hao
cơ bản tính
trong kỳ
x
trạng gián đoạn quá trình kinh doanh và tránh tình trạng lãng phí vốn.
- Khai thác tốt các nguồn vốn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
- Có giải pháp bảo toàn và phát triển vốn lu động có nghĩa là bảo toàn đợc
giá trị thực tế của đồng vốn, bảo toàn sức mua của đồng vốn không bị giảm sút
so với ban đầu khi ứng vốn ra đầu t vào tài sản lu động. Đảm bảo khả năng mua
sắm và khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
Để thực hiện những điều trên ngoài việc sử dụng các biện pháp nh: đẩy
mạnh tiêu thụ sản phẩm, giải phóng hàng tồn kho, thu hồi các khoản nợ khó đòi
doanh nghiệp phải thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lu
động thông qua các chỉ tiêu: vòng quay vốn lu động, hiệu suất sử dụng vốn lu
động, hệ số nợ... Nhờ những chỉ tiêu này có thể điều chỉnh các biện pháp để
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động nhằm tăng mức sinh lời.
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trờng.
1.3.1. Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Mục tiêu chủ yếu của hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trờng là tối đa hóa giá trị tài sản chủ sở hữu. Vì vậy, sử dụng vốn một cách
có hiệu quả có nghĩa là kinh doanh có hiệu quả, đạt lợi nhuận cao. Hiệu quả sử
dụng vốn đợc hiểu nh sau:
- Với một số vốn nhất định, doanh nghiệp phải đạt đợc lợi nhuận.
- Ngoài khả năng của mình, doanh nghiệp phải năng động tìm nguồn tài
trợ để tăng số vốn hiện có nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh, gia tăng mức lợi
nhuận so với khả năng ban đầu.
Ngoài ra hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp còn thể hiện ở các chỉ tiêu về
hiệu quả theo thu nhập, khả năng thanh toán, chỉ tiêu về sử dụng và phân bổ vốn.
1.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu bắt buộc đối với các doanh
nghiệp. Để đạt đợc điều đó, các doanh nghiệp cần phải có một hệ thống chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo phản ánh và đánh giá đợc hiệu quả
chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân với mục đích thông tin về khả năng thu hồi vốn
trong thanh toán. Chỉ tiêu này đợc xác định nh sau:
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân = ------------------------------------
Doanh thu bình quân ngày
Các hoản phải thu x 360
Hoặc = -------------------------------
Doanh thu
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Nguyễn Quang Toàn TCDN C - K11
25