Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực của công ty liên doanh quốc tế ABC. - Pdf 32

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong thời đại xã hội ngày nay , tính cạnh tranh là vấn đề sống còn của
các doanh nghiệp.Với sự bùng nổ phát triển của khoa học kỹ thuật thì sự ứng
dụng của khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh ngày càng mạnh mẽ
hơn . Điều này đòi hỏi phải có lượng chất xám cao hơn nghĩa là phải làm sao
để có nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công việc là đòi hỏi cấp
thiết hơn bao giờ hết. Mặt khác, trong xu thế toàn cầu hoá cùng với hội nhập
kinh tế quốc tế và khu vực đang diễn ra manh mẽ thì nguồn nhân lực chất
lượng cao là điều kiện quan trọng giúp doanh nghiệp tồn tại , đứng vững và
phát triển.
Đối với mỗi doanh nghiệp thì sự thành công đòi hỏi rất nhiều yếu tố
trong đó yếu tố nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng hàng đầu.Mỗi tổ chức
dù có nguồn tài chính dồi dào, cơ sở vật chất hiện đại đến đâu mà chất lượng
lao động kém thì sản xuất cũng không hiệu quả. Thế nhưng các doanh nghiệp
đôi khi tuyển nhân viên lại dựa vào những hồ sơ, câu trả lời phỏng vấn của
người xin việc. Điều này có thể gây hậu quả là nhân viên được tuyển dung
không đáp ứng được yêu cầu mong muốn của công việc.
Do đó, việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, điều động nhân sự trong tổ
chức nhằm đạt hiệu quả tối ưu là vấn đề phải được quan tâm hàng đầu và quá
trình tuyển dụng nhân lực là một quá trình quan trọng quyết định sự thành
công hay thất bại của tổ chức trong việc sử dụng nguồn lao động.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty liên doanh quốc tế ABC cùng
với những kiến thức đã được học trong trường ĐH và sự cần thiết của vấn đề
tuyển dụng nhân lực của công ty nên em đã quyết định chọn đề tài “ Hoàn
thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty liên doanh quốc tế ABC” làm
đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình với hi vọng có thể vận dụng
Nguyễn Thị Ni Na Lớp quản lý kinh tế 47A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

hướng dẫn : TS.Nguyễn Thị Hồng Thuỷ, sự tạo điều kiện của các phòng ban,
sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng hành chính nhân sự đã giúp đỡ em
hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Ni Na Lớp quản lý kinh tế 47A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG
NHÂN LỰC
I.Tuyển dụng và tầm quan trọng của tuyển dụng nhân lực
1.Khái niệm và vai trò của tuyển dụng nhân lực
-“Tuyển dụng là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ
lực lượng lao động xã hội và lực lượng bên trong tổ chức và đánh giá các ứng
cử viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc để
tìm được những người phù hợp với các yêu cầu đặt ra”

.
1
-Vai trò của tuyển dụng nhân lực :
Quá trình tuyển dụng là khâu quan trọng giúp cho các nhà quản lý nhân
lực đưa ra được các quyết định tuyển dụng một cách đúng đắn nhất. Quyết
định tuyển dụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với chiến lược kinh doanh và
đối với các tổ chức, bởi vì quá trình tuyển dụng tốt sẽ giúp cho các nhà tổ
chức có được những con người có kỹ năng phù hợp với sự phát triển của tổ
chức trong tương lai. Tuyển dụng tốt sẽ giúp cho tổ chức giảm được các chi
phí do phải tuyển dụng lại, đào tạo lại, cũng như tránh được các thiệt hại rủi
ro trong quá trình thực hiện các công việc.
Tuyển dụng nhân sự không chỉ là nhiệm vụ của phòng tổ chức, và cũng
không chỉ là công việc đơn giản bổ sung người lao động cho doanh nghiệp,
mà đó thực sự là quá trình tìm kiếm và lựa chọn cẩn thận. Nó đòi hỏi phải có

thể tính được số lượng cần tuyển dụng.Thông thường nhu cầu tuyển dụng
xuất hiện trong một số trường hợp sau:
+ Do cải tiến công nghệ,áp dụng kỹ thuật mới,thay đổi chiến lược
mà tăng số nơi làm việc,vì vậy cần tuyển thêm người.
2
PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân và Th.S Nguyễn Vân Điềm,quản trị nhân lực,nhà xuất bản LĐ-XH,2007,trang 96.
3
PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân và Th.S Nguyễn Vân Điềm,quản trị nhân lực,nhà xuất bản LĐ-XH,2007,trang 98.
Nguyễn Thị Ni Na Lớp quản lý kinh tế 47A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+Có một số nơi làm việc trống (trước có nhưng nay không có người
làm) do một số về hưu,thăng chức,chuyển công tác,bị sa thải kỷ luật.
II.Quy trình tuyển dụng nhân lực
1.Phân tích nhu cầu nguồn nhân lực
“Nhu cầu tuyển dụng là số lượng và cơ cấu nhân lực cần thiết để đáp
ứng về mặt số lượng và chất lượng, theo ngắn hạn và theo dài hạn cho các
công việc và năng lực trong diễn biến hoạt động của doanh nghiệp”
4
.
Vì vậy, làm rõ được nhu cầu chính xác của doanh nghiệp đối với nhân
viên và thông qua phương pháp tìm kiếm hữu hiệu để thu hút nhân tài là điều
kiện tiên quyết và là khâu quan trọng trong quá trình tuyển chọn và sử dụng
nhân viên. Việc phân tích nhu cầu phải dựa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh
của tổ chức và chiến lược phát triển nguồn nhân lực ở hiện tại và tương lai
của tổ chức đó.
2.Lập kế hoạch tuyển dụng
5
Trong hoạt động tuyển dụng , một tổ chức cần xác định xem cần tuyển
dụng bao nhiêu người cho từng vị trí cần tuyển. Do có một số người nộp đơn

3.1 Các nguồn nhân sự tuyển dụng
Các doanh nghiệp thường tuyển dụng nhân lực từ 2 nguồn, ở bên
trong doanh nghiệp và ở thị trường lao động bên ngoài doanh nghiệp.Nguồn
nhân lực bên trong thường được ưu tiên hơn nhưng nguồn nhân lực bên ngoài
lại có quy mô rộng lớn hơn, nên được tuyển dụng nhiều hơn.
Nguồn nhân lực từ trong doanh nghiệp : là những người đang làm
việc cho doanh nghiệp. Họ thường được lựa chọn cho những vị trí công việc
cao hơn mà họ đảm nhận. Với nguồn nhân lực này, doanh nghiệp hiểu rất rõ
về khả năng, tính cách của họ nên việc chọn lựa dễ hơn, chính xác hơn.Khi
lựa chọn nguồn nhân lực này, doanh nghiệp không mất thời gian đào tạo,chi
phí tuyển dụng và vẫn duy trì được công việc như cũ ;kích thích được tinh
thần, khả năng làm việc của nhân viên. Tuy nhiên khi sử dụng nguồn nhân lực
này,doanh nghiệp sẽ không thay đổi được chất lượng nguồn nhân lực.
Nguyễn Thị Ni Na Lớp quản lý kinh tế 47A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguồn nhân lực bên ngoài doanh nghiệp: sinh viên các trướng
ĐH,CĐ,các trung tâm dạy nghề, những lao động tự do hay những lao động
đang làm việc trong các tổ chức khác.Với nguồn nhân lực rộng lớn này,doanh
nghiệp có nhiều sự lựa chọn hơn,nhưng lại cũng khó khăn lựa chọn hơn.Khi
tuyển dụng từ bên ngoài,doanh nghiệp phải mất chi phí tưyển dụng, đào
tạo,hướng dẫn…nguồn nhân lực này sẽ làm thay đổi chất lượng lao động của
doanh nghiệp.
3.2 Các hình thức tuyển dụng nhân sự
-Tuyển dụng thông qua quảng cáo trên các phương tiện truyền
thông(báo chí,vô tuyến,mạng Internet…)
-Thông qua sự giới thiệu
-Thông qua các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm
-Thông qua các hội chợ việc làm
-Tuyển dụng trực tiếp tại các trường ĐH,CĐ

vậy,cán bộ nhân sự cần thận trọng khi quyết định loại bỏ một ứng cử viên rất
tốt nhưng chuẩn bị hồ sơ không chu đáo.Hồ sơ xin việc của ứng viên có thể
theo mẫu chung hay mẫu do công ty tự thiết kế.Tuỳ từng công ty mà có thể họ
có hoặc không có mẫu riêng.
8.Kiểm tra trình độ của ứng cử viên
8.1 Thi viết
6

-Ưu điểm: không mất nhiều thời gian,hiệu suất cao,cùng một lúc
đánh giá được nhiều người,có độ tin cậy và hiệu quả cao trong việc sát hạch
kiến thức,kỹ thuật và khả năng của thí sinh,kết quả đánh giá cũng tương đối
6
Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý,phương pháp và kỹ năng quản lý nhân sự,nhà xuất bản LĐ-
XH,2005,trang133
Nguyễn Thị Ni Na Lớp quản lý kinh tế 47A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khách quan.Vì vậy cho đến nay thi viết vẫn là phương pháp lựa chọn nhân tài
thong thường nhất trong các doanh nghiệp.
-Hạn chế: không thể sát hạch được một cách toàn diện về các mặt
như thái độ,phẩm chất đạo đức,tính cách cũng như khả năng quản lý tổ
chức,khả năng diễn đạt bằng lời và kỹ năng thao tác…của thí sinh .
8.2 Thi vấn đáp
7
Cuộc thi vấn đáp có ý nghĩa quan trọng trong việc tuyển chọn nhân viên:
-Tạo cơ hội cho bộ phận sử dụng nhân viên của doanh nghiệp quan
sát thí sinh
-Thông qua thi vấn đáp hiểu được kinh nghiệm tri thức,khả năng
cũng như hứng thú sở thích của thí sinh
-Tạo cơ hội cho thí sinh tìm hiểu doanh nghiệp và một số thông tin

một đội ngũ tuyển dụng tài giỏi và có đầy đủ phương tiện kỹ thuật.
8.5. Phỏng vấn ứng cử viên
-“Phỏng vấn tuyển dụng là một hoạt động trao đổi thông tin trực tiếp
được thiết kế để khám phá những sự thật về kiến thức,kinh nghiệm thành
công và thất bại trong quá khứ cũng như động cơ làm việc của ứng cử viên
nhằm xác định xem liệu họ có thể làm tốt công việc không”
9
.
-Hình thức phỏng vấn:
+Phỏng vấn tự do
+Phỏng vấn theo cấu trúc đã định trước
+Kết hợp cả 2 hình thức trên
-Người thực hiện phỏng vấn:
8
Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý,phương pháp và kỹ năng quản lý nhân sự,nhà xuất bản LĐ-
XH,2005,trang139.
9
Tuyển dụng đúng người “dụng nhân” đúng ngay từ khâu tuyển dụng-Bộ sách quản trị nhân lực,Nhà xuất
bản trẻ ,2006
Nguyễn Thị Ni Na Lớp quản lý kinh tế 47A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Số lượng người thực hiện phỏng vấn và ai sẽ là người phỏng vấn thì
tuỳ thuộc vào mỗi công ty.Tuy nhiên,thông thường thì bao gồm có: cán bộ
phòng nhân sự,GĐ bộ phận chức năng và GĐ của công ty.
-Phương pháp phỏng vấn
10
:
+Phỏng vấn hội đồng: là phương pháp nhiều người phỏng vấn 1
người trong một buổi phỏng vấn.Công ty sẽ cử ra một vài người để phỏng vấn

doanh nghiệp.
Khi đã được tuyển chọn thì bước cuối cùng kiểm tra sức khoẻ có để
bảo đảm công việc hay không.Công việc này thường do bác sĩ tại doanh
nghiệp kiểm tra trực tiếp.
11.Tuyển dụng bổ nhiệm
Khi ứng cử viên đã qua tất cả các bước trên thì được công ty ra quyết
định bổ nhiệm và bắt đầu vào giai đoạn định hướng.
III. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác tuyển dụng
Nhân tố quan trọng tạo nên tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ
chức chính là con người. Một tổ chức mà sở hữu cho mình một đội ngũ lao
động tài giỏi thì ắt hẳn tổ chức đó sẽ dễ dàng đạt được thành công. Chính vì
thế, khi một tổ chức làm tốt công tác tuyển dụng thì tổ chức đó sẽ tìm kiếm
được những người lao động có trình độ phù hợp với yêu cầu công việc. Điều
này cũng có nghĩa là tổ chức đó sẽ đạt được những thành công hết sức to lớn
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Nếu doanh nghiệp tuyển phải lao động có trình độ thấp, hoặc những lao
động được tuyển vào nhưng không làm đúng trình độ chuyên môn đào tạo thì
hiện tượng này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, gây lãng phí trong sử dụng lao động, làm tăng chi phí cho việc
đào tạo lại,qua đó tiết kiệm được thời gian và chi phí đào tạo lại.
Khi càng có nhiều người tham gia xin việc thì doanh nghiệp càng có cơ
hội lựa chọn lao động có trình độ cao và hiệu quả công việc sẽ được nâng
Nguyễn Thị Ni Na Lớp quản lý kinh tế 47A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cao.Lao động có trình độ chuyên môn cao thì khả năng thực hiện công việc
của người lao động đó được tốt hơn. Đây là một thuận lợi trong việc đánh giá
thực hiện công việc của tổ chức. Ngoài ra, hoạt động tuyển dụng cũng ảnh
hưởng đến hoạt động trả lương của doanh nghiệp. Tuyển được lao động chất
lượng tốt thì lao động đó sẽ đòi hỏi mức thù lao cao tương xứng với trình độ

• Địa chỉ: Số 589 Đường Lạc Long Quân _ Quận Tây Hồ_ Hà
Nội.
1.2 Quá trình thành lập công ty
Công ty Liên doanh quốc tế ABC (gọi tắt là “công ty”) là doanh
nghiệp liên doanh nước ngoài được thành lập và hoạt động theo luật đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam. Công ty được cấp giấy phép đầu tư số 37/GP – HD
ngày 10 tháng 12 năm 2003 bởi Uỷ ban nhân dân Tỉnh Hải Dương. Thời gian
hoạt động của công ty là 50 năm kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư.
Công ty được thành lập bởi các thành viên sau:
Nguyễn Thị Ni Na Lớp quản lý kinh tế 47A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Công ty cổ phần tập đoàn quốc tế ABC (chuyển đổi từ công
tyTNHH Dịch vụ du lịch và Thương mại Duy Hương, GCNĐKKD số 072679
cấp ngày 09/12/1999).
Trụ sở chính đặt tại 589 đường Lạc Long Quân, Quận Tây Hồ, Hà
Nội, do ông Nguyễn Đình Dương _chức vụ Hội đồng quản trị, làm đại diện.
• Công ty KH Motors company Limited. Địa chỉ tại 1F
Sangadong, Joogang Hits, 248 Jeúngan Dong, Eunpueong Gu, Seoul, Hàn
Quốc.Do ông Kyo Hyong Lee _ chủ tịch công ty làm đại diện
Công ty có vốn đầu tư là 10.500.000 USD và vốn điều lệ là
3.150.000 USD, Trong đó bên Việt Nam đóng góp 1.732.500 USD tương
đương với 55% vốn điều lệ. Bên nước ngoài đóng góp 1.417.500 USD, tương
đương với 45% vốn điều lệ theo giấy phép điều chỉnh số 37/GPĐC1 – HD
ngày 04 tháng 4 năm 2005.
Trong năm 2006, công ty KH Motors Ltd đã ký kết hợp đồng và
hoàn thành thủ tục chuyển nhượng một phần quyền vốn góp cho công ty
TNHH Dịch vụ Du lịch và Thương mại Duy Hương theo giấy phép điểu
chỉnh số 37/ GPĐC2 – HD ngày 18 tháng 09 năm 2006. Theo đó, vốn góp của
bên Việt Nam là 2.205.000 USD tương đương với 70% vốn điều lệ, bên nước

Theo giấy phép điều chỉnh số 37/GPĐC2 – HD ngày 18 tháng 09
năm 2006,công ty được phép mở rộng thêm hoạt động kinh doanh ăn uống,
giới thiệu và bán hàng lưu niệm tại các trạm chung trung chuyển,dừng nghỉ
dọc đường.
1.5 Đối thủ cạnh tranh của công ty
Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư, Công ty Cổ phần
vận tải và Du lịch Việt, Công ty Cổ phần đầu tư vận tải – Du lịch Hoàng
Việt….Đây là những Công ty có tiềm lực tài chính mạnh và có thương hiệu
trên thị trường.
Nguyễn Thị Ni Na Lớp quản lý kinh tế 47A
17
Phòng kinh
doanh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.6 Đối tượng và địa bàn kinh doanh của công ty
Thị trường và khách hàng luôn là yếu tố quan trọng đối với bất kỳ
doanh nghiệp nào, nó quyết định hướng đi đúng đắn cũng như sự thành công
trong kinh doanh. Công ty xác định thị trường mục tiêu là đối tượng khách du
lịch trong nước và nước ngoài là chủ yếu. Du khách nước ngoài thường đến từ
Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản. Điều này hoàn toàn phù hợp với xu hướng
chung của ngành du lịch trong những năm gần đây. Trong năm 2005 riêng chi
nhánh Hà Nội đã vận chuyển 300.000 lượt khách nội địa và gần 500.000 lượt
khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.
Địa bàn kinh doanh chính của công ty là Hà Nội, Hải Dương, Hưng
Yên, Quảng Ninh và một số tỉnh thành phía bắc. Do nhu cầu mở rộng thị
trường kinh doanh và do sự trưởng thành của doanh nghiệp hiện nay công ty
đã có thêm chi nhánh ở Quảng Ninh và Đà Nẵng.
1.7 Đặc điểm về lao động của công ty
Công ty có quy mô về lao động tương đối lớn. Toàn công ty có 472
nhân viên. Đội ngũ cán bộ trong Hội đồng Quản trị có trình độ chuyên môn

hành
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007 2008
Doanh thu
thuần(VNĐ)
27.950.182.539 53.352.553.816 86.603.719.085 104.088.987.256
Lợi nhuận sau
thuế(VNĐ) (641.660.665) 747.291.061 7.241.928.875 8.704.072.415
Tổng số lao
động(người)
165 250 359 472
NSLĐ(trđ/người) 169,395 213,410 241,235 220,527
Nguồn:Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các
năm, Phòng kế toán.
Tình hình doanh thu của công ty trong giai đoạn 2005 – 2008 liên tục
tăng. Cụ thể năm 2006 tăng gần 91% so với năm 2005, năm 2007 tăng 62%,
năm 2008 tăng 20,1%. Doanh thu tăng qua các năm là do doanh nghiệp hoạt
động ngày càng hiệu quả hơn. Bên cạnh đó việc mở rộng kinh doanh cũng là
lý dó chính khiến doanh thu tăng lên. Lợi nhuân năm 2005 âm là do có sự bù
chi phí hoạt động ban đầu. Bắt đầu từ năm 2006 công ty làm ăn có lãi, đến
năm 2007 lượng lợi nhuận trước thuế tăng cao, tăng gần 9 lần (tức tăng
6.494.637.814 VNĐ). Năm 2008 lợi nhuận tăng 1,2 lần (1.462.143.540
VNĐ), năm 2008 tăng không nhiều là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài
chính toàn cầu đã tác động đến lượng khách du lịch đến nước ta. Hoạt động
kinh doanh của công ty đã đi vào quỹ đạo và phát triển bền vững. Lượng lợi
nhuận sau thuế thu được ngày càng cao góp phần đẩy mạnh sự phát triển của
công ty. Có được sự phát triển đó là do sự đóng góp của đội ngũ lãnh đạo giỏi

hàng trả trước cho công ty… làm cho Nợ NH tăng. Nợ DH lại giảm qua các
năm, năm 2005 nợ DH cao nhất là do Công ty ban đầu đầu tư cơ sở vật chất,
nhà xưởng và nợ DH giảm dần do Công ty đã trang trải một phần nợ DH.
3.3.Về thu nhập của người lao động
Bảng 2.3 : Lương Ban Giám đốc
Nguyễn Thị Ni Na Lớp quản lý kinh tế 47A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ĐVT: VNĐ
Năm 2005 2006 2007 2008
Tổng lương 122.310.000 170.248.800 227.212.800 294.656.000
Nguồn: Phòng kế toán
Nhìn vào bảng lương của ban giám đốc qua các năm cũng giúp ta đánh
giá được tình hình tài chính của công ty. Công ty hoạt động ngày càng hiệu
quả dẫn đến tổng lương của ban Gám đốc cũng liên tục tăng. Năm 2006 tăng
47.938.800 VNĐ so với năm 2005, đến năm 2007 tổng lương tiếp tục tăng
56.964.000 VNĐ. Năm 2008 tăng 16.441.600 VNĐ, tăng không cao so với
các năm trước. Lương của ban Giám đốc tăng cũng chứng tỏ lương của cán
bộ công nhân viên ngày một tăng. Lương tăng dẫn đến đời sống lao động
ngày càng được nâng cao, tạo động lực phấn đấu làm việc hiệu quả góp phần
làm cho công ty ngày càng phát triển.
Xét đến thu nhập của người lao động:
Bảng 2.4: thu nhập của người lao động
ĐVT: VNĐ
Năm 2005 2006 2007 2008
Số lao động 165 250 359 472
Tổng lương 233.509.155 410.758.500 617.574.578 860.099.168
Thu nhập bình quân 1.415.207 1.643.034 1.720.542 1.822.244
Nguồn: Phòng Kế toán
Trong giai đoạn 2005 – 2006 số lao động tại công ty tăng lên nhanh

duyệt
Chuẩn bị và lên kế hoạch
Thông báo và quảng cáo TD
Sàng lọc hồ sơ
Phỏng vấn và đánh giá
Phê duyệt kết quả
Chào đón ,định hướng và ký hợp đồng thử
việc
Thông báo kết quả cho ứng viên
Thử việc,đánh giá
Quyết định tiếp nhận
chính thức
Không đạt
Không đạt
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2 Nội dung quy trình
1.2.1 Nhu cầu tuyển dụng và kế hoạch tuyển dụng
-Nhu cầu nhân sự trong công ty phát sinh trong các trường hợp sau:
+Bổ sung hoặc thay thế nhân sự theo hoạch định nhân sự hàng
năm gắn với kế hoạch,mục tiêu kinh doanh của công ty
+ Bổ sung nhân sự theo nhu cầu phát sinh
+ Thay thế nhân sự do chấm dứt hợp đồng lao động,sa thải
-Thẩm quyền phê duyệt:
Nguyễn Thị Ni Na Lớp quản lý kinh tế 47A
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+Hoạch định nhân sự được thực hiện vào quý cuối cùng của 1
năm cho năm tiếp theo dựa trên kế hoạch,mục tiêu công việc của công ty,và
các phòng ban sau khi đánh giá lại lực lượng lao động hiện có tại các bộ
phận.Các nhu cầu tuyển dụng để bổ sung ,thay thế nhân sự theo kế hoạch này


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status