Quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện yên minh, tỉnh hà giang - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

ĐẶNG NGỌC SƢƠNG

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TẠI HUYỆN YÊN MINH, TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

ĐẶNG NGỌC SƢƠNG

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TẠI HUYỆN YÊN MINH, TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THANH CHƢƠNG


UBND huyện Yên Minh, Phòng Lao động - Thƣơng binh và Xã hội,
Trung tâm dạy nghề huyện Yên Minh, UBND thị trấn và các xã trên địa bàn
huyện Yên Minh;
Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, bạn bè, đồng nghiệp,
ngƣời thân đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Giang, ngày 8 tháng 1 năm 2016
Tác giả luận văn

Đặng Ngọc Sƣơng


MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ....................................................................................... iii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN....................................................................................... 7
1.1. Tổng quan một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ......... 7
1.2. Cơ sở lý luận .......................................................................................... 9
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................. 9
1.2.2. Nội dung về quản lý, đào tạo nghề ............................................... 20
1.2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý đạo tạo nghề .......................... 24
1.3. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................... 32
1.3.1. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng trong nƣớc ......................... 32
1.3.2.Một số bài học kinh nghiệm quản lý đào tạo nghề cho lao động
nông thôn ở một số địa phƣơng trong nƣớc. ........................................... 36
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 38

Yên Minh, tỉnh Hà Giang ............................................................................ 58
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN YÊN MINH, TỈNH HÀ
GIANG ............................................................................................................ 60
4.1. Quan điểm, định hƣớng và mục tiêu hoàn thiện quản lý đào tạo nghề
cho lao động nông thôn tại huyện Yên Minh.............................................. 60
4.1.1. Một số quan điểm và định hƣớng chủ đạo .................................... 60


4.1.2. Phƣơng hƣớng hoàn thiện công tác quản lý ĐTN cho LĐNT ...... 61
4.2.3. Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm..................................... 66
4.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đào tạo nghề cho
lao động nông thôn ...................................................................................... 78
4.2.1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ và các tầng lớp nhân
dân về công tác ĐTN cho LĐNT ............................................................ 79
4.2.2. Tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của ngƣời lao động và
nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp ..................................... 79
4.2.3. Phát triển nhân lực tham gia quản lý, ĐTN cho LĐNT ................ 80
4.2.4. Phát triển đổi mới giáo trình, nội dung đào tạo ............................ 80
4.2.5. Tăng cƣờng cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề............................ 81
4.2.6. Tăng cƣờng sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác
ĐTN cho LĐNT ...................................................................................... 81
4.2.7.Tăng cƣờng kiểm soát đảm bảo chất lƣợng dạy nghề ................... 82
4.2.8. Phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực ............................................ 82
4.2.9. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát ....................................... 83
4.2.10.Với Chính phủ, các bộ ngành và UBND tỉnh Hà Giang.............. 83
4.2.11. Với UBND Huyện Yên Minh ..................................................... 83
4.2.12.Với cơ sở đào tạo nghề................................................................. 84
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 87

CSDN

Cơ sở dạy nghề

5

CSXH

Chính sách xã hội

6

GQVL

Giải quyết việc làm

7

HĐH

Hiện đại hóa

8

HTX

Hợp tác xã

9



DANH MỤC BẢNG

STT

Bảng

1

Bảng 1.1

2

Bảng 4.1

Nội dung
Tiêu chí phân biệt khu vực nông thôn và khu
vực thành thị
Liên kết hoạt động ĐTN gắn với GQVL giữa
CSDN và doanh nghiệp

ii

Trang
18

77


DANH MỤC SƠ ĐỒ

30

31


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thế kỷ XXI, nền kinh tế chuyển dần từ lao động chân tay sang lao động
trí óc, các sản phẩm có hàm lƣợng trí tuệ cao thƣờng có giá trị lớn, tiêu hao tài
nguyên thiên nhiên ít, sự ô nhiễm môi trƣờng đƣợc hạn chế. Chiến lƣợc phát
triển kinh tế - xã hội của nƣớc ta đến năm 2020 đƣợc Đại hội Đảng lần thứ
XI thông qua, một trong những giải pháp có tính đột phá, để thực hiện đƣợc
mục tiêu đƣa nƣớc ta trở thành một nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại
vào năm 2020 là phát triển, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, trong đó có
nhân lực qua đào tạo nghề và chính sách bảo đảm việc làm sau đào tạo. Để
làm đƣợc điều đó công tác quản lý đào tào nghề góp phần vô cùng quan trọng
để thực hiện đƣợc mục tiêu.
Việt Nam là một nƣớc đang phát triển và đang hội nhập mạnh mẽ với
thế giới. Trong bối cảnh đó, nƣớc ta có những cơ hội để phát triển nhƣng bên
cạnh đó cũng có những khó khăn và thách thức. Việt Nam đã đạt đƣợc những
tiến bộ rất ấn tƣợng trong việc thực hiện các Mục tiêu Phát triển Thiên niên
kỷ và đã hoàn thành một số mục tiêu, Việt Nam đƣợc đánh giá cao về xóa đói,
giảm nghèo và giải quyết việc làm cho ngƣời trong độ tuổi lao động. Tuy
nhiên, khi gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam nói chung và các sản phẩm
hàng hóa của Việt Nam cũng phải chịu sức ép cạnh tranh rất lớn và lợi thế
cạnh tranh là giá nhân công rẻ đã giảm đi đáng kể. Khi tham gia hội nhập kinh
tế thế giới, xuất phát điểm phát triển của Việt Nam còn quá thấp. Lao động đã
qua đào tạo còn thấp, trình độ tay nghề và kỹ năng làm việc nhóm còn hạn
chế, những sản phẩm có đòi hỏi kỹ thuật cao còn ít. Nguồn nhân lực có kỹ
năng, kỹ thuật cao còn ít chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu của những nghành nghề

hỏi phải có phƣơng pháp, kế hoạch, chƣơng trình, giáo trình, phƣơng tiện, con

2


ngƣời và phải đào tạo hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ
dân trí để đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nƣớc trong quá trình hội nhập.
Trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nƣớc, công tác quản lý đào tạo
nghề có đóng góp không nhỏ, ngày càng có vai trò quan trọng trong việc đào
tạo nguồn nhân lực, giải quyết cơ bản đội ngũ lao động đƣợc qua đào tạo
nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc và hội nhập
kinh tế quốc tế. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đã tăng từ 20% năm 2006 lên
30% vào năm 2011, mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của cả nƣớc lên
55% vào năm 2020, điều đó thể hiện sự quyết tâm, tăng cƣờng đổi mới công
tác quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho ngƣời lao động.
Hà Giang là một tỉnh vùng cao biên giới phía bắc, điều kiện khí hậu
khắc nghiệt, kinh tế còn khó khăn, có nguồn lao động dồi dào nhƣng còn hạn
chế về trình độ, năng lực, nên chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu về nguồn nhân lực
trong quá trình phát triển kinh tế của địa phƣơng nói chung và đáp ứng nhu
cầu việc làm nói riêng khi gia nhập thị trƣờng lao động trong toàn quốc. Năm
2009 tỉnh Hà Giang đã phối hợp với các ban ngành liên quan triển khai Đề án
Đào tạo nguồn nhân lực từ năm 2010 - 2020. Mục tiêu của Đề án là tuyển
sinh dạy nghề ngắn hạn, dài hạn cho 28.760 lao động, trong đó đào tạo nghề
bằng nguồn kinh phí của Nhà nƣớc là 17.430 ngƣời, nguồn kinh phí lao động
tự đóng góp là 11.330 ngƣời. Đồng thời quan tâm đến các ngành nghề đào tạo
theo nhu cầu xã hội nhƣ kỹ thuật điện, điện tử, sửa chữa ô tô, nghiệp vụ khách
sạn, nhà hàng, xây dựng, thêu ren, công nghê ̣ thông tin, v.v...
Những kết quả đạt đƣợc trong thời gian qua của công tác quản lý đào
tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang
có sự đóng góp không nhỏ cho việc phát triển kinh tế của địa phƣơng, góp

2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu nghiên cứu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng và đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao
chất lƣơ ̣ng quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện
Yên Minh, tỉnh Hà Giang.

4


b. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các khía cạnh lý luận và thực tiễn về quản lý đào tạo
nghề cho lao động nông thôn;
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề cho lao động
nông thôn trên địa bàn huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giangtrong thời gian qua;
- Trên cơ sở đó, đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý đào
tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang
trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Yên
Minh, tỉnh Hà Giang
b. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung Quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Phạm vi về không gian: huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu trong thời gian từ 2010 đến 2014 (Sơ
kết 5 năm thực hiện Đề án 1956 về công tác Giảm nghèo, vsiệc làm và Dạy
nghề cho lao động nông thôn 2010 – 2014)
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Luận văn góp phần làm rõ hơn một số khía cạnh lý luận và thực tiễn về
quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Phân tích, đánh giá đầy đủ về



CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN
1.1. Tổng quan một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Nghiên cứu quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn
huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang là một vấn đề khá mới mẻ. Tuy nhiên, khi
khảo sát tƣ liệu cho đề tài, Tôi thấy có một số bài báo, công trình luận án tiến
sĩ, luận văn thạc sĩ…ít nhiều đã đề cập đến nội dung của đề tài nhƣ sau.
“Đào tạo nghề theo nhu cầu của doanh nghiệp - Thực trạng và giải pháp”
(2008) là bài báo của TS. Đàm Hữu Đắc, Thứ trƣởng Bộ LĐTBXH (2008) đăng
trên báo “Giáo dục và thời đại”. Trong bài báo này, tác giả đã tập trung đánh giá,
nhận định và đƣa ra một số giải pháp nhằm thực hiện đào tạo nghề theo nhu cầu
doanh nghiệp. Tuy nhiên, bài báo còn chƣa đề cập đến nhu cầu lao động của các
cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, các cửa hàng tạp hóa, dịch vụ, v.v…
Tác giả Xuân Minh (2013) với bài viết: “Đào tạo nghề phải gắn với thị
trường lao động”, Báo điện tử Văn hiến.vn. Bài viết đề cập việc hƣớng đào
tạo nghề gắn với thị trƣờng lao động, nhƣng chỉ mang tính chất gợi ý, tham
khảo, mà chƣa đƣa ra các giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn trong vấn
đề giải quyết việc làm hiện nay.
Tác giả Từ Lƣơng (2013) trong bài báo “Phải gắn đào tạo nghề với
giải quyết việc làm”, đăng trong Báo điện tử Chính phủ, đã đƣa các vấn đề
đào tạo nghề gắn với việc làm trên cơ sở tổng kết báo cáo về xây dựng nông
thôn mới. Đối tƣợng mà tác giả tâ ̣p trung nghiên cứu ở đây là nông dân và các
nghề đào ta ̣o ngắ n ha ̣n . Tuy nhiên, tác giả chƣa đề cập đế n các đố i tƣơ ̣ng ho ̣c
nghề có trin
̀ h đô ̣ cao hơn.



8


Nhà nƣớc để giải quyết việc làm cho ngƣời lao động nông nghiệp trên địa
bàn. Từ đó tác giả đƣa ra một số khuyến nghị giải quyết tốt hơn vấn đề giải
quyết việc làm cho ngƣời lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hoá tại
huyện Từ Liêm.
Xuân Minh, 2013. Đào tạo nghề phải gắn với thị trường lao động. Báo
điện tử Văn hiến.vn.
Bài viết đề cập việc hƣớng ĐTN gắn với thị trƣờng lao động, nhƣng chỉ
mang tính chất gợi ý, tham khảo, mà chƣa đƣa ra các giải pháp cụ thể nhằm
tháo gỡ khó khăn trong vấn đề giải quyết việc làm hiện nay.
Ngoài ra, còn có một số bài báo, công trình nghiên cứu, luận án, luận
văn khác, với các cách tiếp cận khác nhau trong lĩnh vực quản lý đào tạo nghề
cũng đã đề cập đến những vấn đề có liên quan đến nội dung nghiên cứu của
đề tài. Tuy nhiên, chƣa có nghiên cứu chuyên sâu nào về quản lý đào tạo nghề
cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang. Do vậy,
đề tài: “Quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Yên Minh,
tỉnh Hà Giang” là một đề tài mới, chƣa đƣợc nghiên cứu một cách cụ thể và
có hệ thống. Trong quá trình thực hiện đề tài, bên cạnh việc kế thừa, chọn lọc
những thành tựu nghiên cứu đã có, tác giả cũng tham khảo, kết hợp khảo sát
những vấn đề mới nảy sinh, nhất là những vấn đề lý luận và thực tiễn về công
tác quản lý đào tạo nghề, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
của công tác quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong thời gian tới.
1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.1. Khái niệm về quản lý
Quản lý đƣợc định nghĩa là một công việc mà một ngƣời lãnh đạo học
suốt đời không thấy chán và cũng là sự khởi đầu của những gì họ nghiên cứu.

lý mục tiêu và kiểm soát bản thân để họ trở thành một ngƣời giám đốc giỏi.
Quản lý công việc thì nhấn mạnh: công việc cần có sức sản xuất và phải thông

11


qua những công cụ phân tích, tổng hợp, kiểm soát và thí nghiệm.
Quản lý nhân công coi trọng nguồn nhân lực, làm cho họ có cơ hội, chủ động
phát huy ƣu điểm của mình, thoả mãn nhu cầu về chức năng và địa vị xã hội
của họ trong công việc, đƣa đến cho họ cơ hội, quyền lợi nhƣ nhau để mỗi
ngƣời thể hiện giá trị, hoài bão của mình.
Tóm lại, quản lý là quan niệm chứ không phải kỹ thuật, là tự do chứ
không phải bị khống chế, là nhiệm vụ thực tế chứ không phải lý luận; là thành
tích chứ không phải tiềm năng, là trách nhiệm chứ không phải quyền lực; là
cống hiến chứ không phải thăng hến; là cơ hội chứ không phải chƣớng ngại;
là đơn giản chứ không phải phức tạp.Có thể kể ra nhiều ý kiến khác nhau về
định nghĩa quản lý, trên đây chỉ là một vài ý kiến mang tính đại diện trên cơ
sở phân tích tổng hợp những quan điểm không giống nhau. Tóm lại, những
quan điểm đó tuy rất rõ ràng, đúng đắn nhƣng chƣa đầy đủ. Chúng chỉ chú
trọng đến quản lý nhƣ là một hiện tƣợng chứ chƣa làm bộc lộ rõ bản chất của
nó. Vậy, làm thế nào để khái quát khái niệm quản lý một cách đơn giản và
tƣơng đối toàn diện?
Nhƣ chúng ta đều biết, quản lý thực chất cũng là một hành vi, đã là
hành vi thì phải có ngƣời gây ra và ngƣời chịu tác động. Tiếp theo cần có mục
đích của hành vi, đặt ra câu hỏi tại sao làm nhƣ vậy? Do đó, để hình thành nên
hoạt động quản lý trƣớc tiên cần có chủ thể quản lý: nói rõ ai là ngƣời quản
lý? Sau đó cần xác định đối tƣợng quản lý: quản lý cái gì? Cuối cùng cần xác
định mục đích quản lý: quản lý vì cái gì?
Có đƣợc 3 yếu tố trên nghĩa là có đƣợc điều kiện cơ bản để hình thành
nên hoạt động quản lý. Đồng thời cần chú ý rằng, bất cứ hoạt động quản lý

Thực ra, nếu một mực truy đến cùng câu hỏi "quản lý là gì?” thì bản
thân câu hỏi hầu nhƣ không có giá trị. Cho dù chúng ta có thảo luận, nghiên
cứu ra sao, về mặt lí luận mà nói, chúng ta vẫn không đạt đƣợc sự thống nhất,
trên thực tế cũng không thể đƣa ra một kết luận chung. Nhƣng chính vì câu

13


hỏi "quản lý là gì?" có sức ảnh hƣởng sâu rộng đến mỗi một học giả nghiên
cứu vấn đề quản lý, đến mỗi một ngƣời thực hiện công việc quản lý nhƣ vậy
nên làm rõ vấn đề này mới thực sự có ý nghĩa, mặc dù để làm rõ vấn đề "quản
lý là gì?" quả thực là công việc không mấy dễ dàng.
Quản lý là sự kết hợp của ba phƣơng diện
Chúng ta hãy bàn về khái niệm "quản lý" trên phạm vi rộng lớn hơn,
quy mô hơn nhƣ trên phạm vi quốc gia chẳng hạn. Trong một tờ báo có đăng
tải số liệu thống kê năm 2001 cho biết: thu nhập bình quân đầu ngƣời nƣớc
Mỹ bằng 11 lần một số nƣớc châu Á. Thu nhập bình quân đầu ngƣời của Mỹ
không phải do một ngƣời Mỹ mà là giá trị bình quân của toàn bộ ngƣời dân
Mỹ tạo nên. Sự cách biệt về thu nhập bình quân này không phải do sự cách
biệt về chỉ số thông minh của ngƣời dân hai nƣớc mà là do khả năng tƣơng
tác của họ không giống nhau. Cụ thể nói đến công việc thì đó là phƣơng thức
quản lý và chiến lƣợc quản lý của 2 nƣớc là không giống nhau.
Có thể đƣa ra kết luận rằng: Quản lý không đơn giản chỉ là khái niệm,
nó là sự kết hợp của 3 phƣơng diện:
Thứ nhất, thông qua tập thể để thúc đẩy tính tích cực của cá nhân
Thứ hai, điều hoà quan hệ giữa ngƣời với ngƣời, giảm mâu thuẫn giữa
hai bên.
Thứ ba, tăng cƣờng hợp tác hỗ trợ lẫn nhau, thông qua hỗ trợ để làm
đƣợc những việc mà một cá nhân không thể làm đƣợc, thông qua hợp tác tạo
ra giá trị lớn hơn giá trị cá nhân - giá trị tập thể

phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng đƣợc những nhu cầu của xã hội.
Theo giáo trình Kinh tế Lao động của trƣờng Đại học kinh tế quốc dân
thì khái niệm nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân
công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và kĩ năng mà một
ngƣời lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một
lĩnh vực lao động nhất định.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status