Quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

PHẠM THỊ NGA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ
HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC



LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐÀO HẢI THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc
công bố trong bất kì luận văn nào khác.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn Phạm Thị Nga Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Giả thuyết khoa học 4
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1. Một số mô hình đào tạo nghề trên thế giới 6
1.1.2. Đào tạo nghề ở Việt Nam 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1. Quản lý 11
1.2.2. Quản lý đào tạo 12
1.2.3. Quản lý đào tạo nghề 14
1.3. Lý luận về quản lý đào tạo nghề cho LĐNT ở các trung tâm dạy nghề 18
1.3.1. Lao động 18
1.3.2. Khu vực nông thôn 18
1.3.3. Lao động nông thôn 18
1.3.4. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thành trƣờng Trung cấp nghề 62 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý đào tạo nghề cho LĐNT tại
TTDN huyện Yên Phong 63
3.2.1. Nguyên tắc 1 63
3.2.2. Nguyên tắc 2 63
3.3.3. Nguyên tắc 3 63
3.2.4. Nguyên tắc 4 63
3.3. Biện pháp quản lý đào tạo nghề cho NĐNT tại trung tâm dạy nghề
huyện Yên Phong 64
3.3.1. Đổi mới phƣơng pháp rà soát nhu cầu học nghề 64
3.3.2. Phát triển chƣơng trình đào tạo nghề phù hợp xu thế dịch chuyển
cơ cấu lao động - cơ cấu kinh tế 67
3.3.3. Bồi dƣỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội
ngũ CBQL và CBGD theo hƣớng nâng cao kỹ năng nghề 70
3.3.4. Đổi mới hình thức đào tạo và phƣơng pháp dạy - học theo
hƣớng tiếp cận nghề nghiệp 74
3.3.5. Chú trọng đầu tƣ và quản lý sử dụng có hiệu quả CSVC, trang
thiết bị phục vụ đào tạo 77
3.3.6. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo 80
3.3.7. Tăng cƣờng liên kết với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, gắn
đào tạo với yêu cầu sử dụng lao động 82
3.3.8. Mối quan hệ giữa các biện pháp 85
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 86
3.4.1. Qui trình khảo nghiệm 86
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm 87
Tiểu kết chƣơng 3 90

GTVL
Giới thiệu việc làm
HV
Học viên
HS
Học sinh
QLĐT
Quản lý đào tạo
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
KT
Kỹ thuật
LĐNT
Lao động nông thôn
THSX
Thực hành sản xuất
TVTS
Tƣ vấn tuyển sinh
TT
Trung tâm
TTDN
Trung tâm dạy nghề
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
XH
Xã hội
X


thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 87
Bảng 3.2. Tổng hợp (%) đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp quản lý đào tạo nghề cho LĐNT tại trung tâm dạy
nghề huyện Yên Phong 88
Bảng 3.3. Tổng hợp đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý đào tạo nghề cho LĐNT tại trung tâm dạy nghề
huyện Yên Phong 89

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Tiến trình quản lý Nhà nƣớc về đào tạo nghề 10
Sơ đồ 1.2. Mối liên hệ tƣơng tác của sáu nhân tố cốt lõi của quá trình đào tạo 14
Sơ đồ 1.3. Các giai đoạn phát triển chƣơng trình đào tạo nghề 23
Sơ đồ 1.4. Quan hệ giữa mục tiêu và chất lƣợng ĐTN 28
Sơ đồ 1.5. Mối quan hệ tƣơng tác giữa phát triển KT-XH và ĐTN 30
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý đào tạo của TTDN huyện Yên Phong 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, cùng với sự phát triển của kinh kế - văn hóa - xã hội, vấn đề
nguồn nhân lực (lực lƣợng sản xuất - thành tố thúc đẩy tiến bộ xã hội, phát triển
kinh tế) đang là vấn đề nóng hổi và đƣợc xã hội quan tâm nhiều nhất. Để có
nguồn nhân lực đáp ứng đƣợc cả về số lƣợng và chất lƣợng, Chính phủ đã giao
cho Bộ lao động - Thƣơng binh và Xã hội nghiên cứu, tham mƣu với Thủ tƣớng
Chính phủ về vấn đề này. Trong các bậc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu
cầu xã, đào tạo nghề cho lao động nông thôn đƣợc đặc biệt quan tâm bằng

Trong xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công
nghiệp và dịch vụ thì cơ cấu lao động cũng dịch chuyển theo. Nên ngành nghề
đào tạo gắn liền với thị trƣờng lao động, mà hiện thị trƣờng này đang dịch
chuyển. Vậy vấn đề đặt ra ở đây là cùng dịch chuyển sao cho ăn khớp nhƣ các
trục răng của chiếc đồng hồ cơ. Theo thời gian, đáp ứng đƣợc thị trƣờng lao
động, dần dần điều chỉnh ăn khớp và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực qua
đào tạo. Thiết nghĩ, để có đƣợc kết quả đào tạo tốt cần rất nhiều yếu tố cấu
thành. Ví nhƣ cần đội ngũ quản lý nhạy bén, đội ngũ giáo viên giàu kinh nhiệm,
cơ sở thực hành hiện đại theo kịp tƣ liệu sản xuất hiện tại mà với điều kiện
kinh tế vừa khắc phục xong hậu quả chiến tranh, đang trong lộ trình phát triển
thì thật là khó. Trên thực tế, cán bộ - giáo viên tại các cơ sở dạy nghề ở đa số
các trung tâm dạy nghề còn non trẻ; số lƣợng cán bộ giáo viên quá ít, đa số phải
hợp đồng khoán việc; nhà xƣởng thực hành tuy đƣợc đầu tƣ nhiều nhƣng vẫn
chƣa theo kịp tƣ liệu sản xuất xã hội Do đó, qua vài năm trở lại đây mặc dù
đã đƣợc Chính phủ, Bộ lao động thƣơng binh và xã hội, Tổng cục dạy nghề…
quan tâm, đầu tƣ, tạo điều kiện nhƣng chất lƣợng của đào tạo lao động tại các
trung tâm dạy nghề vẫn chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu lao động của xã hội.
Xuất phát từ thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang
công nghiệp và dịch vụ của Huyện Yên Phong - Tỉnh Bắc Ninh nói riêng, trên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

phạm vi cả nƣớc nói chung. Hơn nữa, mục tiêu phấn đấu đến năm 2015 Huyện
Yên Phong thành huyện công nghiệp, đến năm 2015 Bắc Ninh cơ bản trở thành
tỉnh công nghiệp thì vấn đề đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với
sự dịch chuyển đó càng trở lên cấp thiết hơn bao giờ hết. Cũng là góp phần nhỏ
để đạt mục tiêu tổng quát của đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn: “
góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp
CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn”. [11]
Chính vì các lý do trên, trong quá trình học tập khoá học thạc sĩ chuyên

4.3. Đề xuất biện pháp quản lý đào tạo nghề cho LĐNT tại TTDN huyện Yên
Phong, nhằm thích ứng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang
công nghiệp tại địa phương.
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đề tài đƣợc nghiên cứu, khảo sát tại trung tâm dạy nghề huyện Yên
Phong - tỉnh Bắc Ninh.
- Trên cơ sở xem xét quá trình tổ chức quản lý đào tạo nghề cho lao động
nông thôn trong trung tâm, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp quản
lý cơ bản nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý đào tạo nghề cho
lao động nông thôn hiện nay tại trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong nói
riêng, các Trung tâm dạy nghề nói chung.
6. Giả thuyết khoa học
Có nhiều yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng đào tạo tại trung tâm dạy nghề
nói chung và trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong nói riêng. Tuy nhiên, yếu tố
cơ bản ảnh hƣởng nhiều tới chất lƣợng đào tạo đó chính là công tác quản lý đào
tạo. Nếu xây dựng đƣợc biện pháp quản lý đào tạo khoa học, phù hợp với thực
tiễn và đƣợc thực hiện một cách đồng bộ thì chất lƣợng đào tạo nghề cho lao
động nông thôn tại Trung tâm sẽ đƣợc nâng cao, phù hợp với định hƣớng phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa những vấn đề lý luận có
liên quan đến đề tài.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra - khảo sát
Đối tượng điều tra là: Cán bộ giáo viên trung tâm dạy nghề huyện Yên
Phong; Học viên đang đƣợc học nghề.

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Một số mô hình đào tạo nghề trên thế giới
1.1.1.1. Giáo dục dạy nghề ở CHLB Đức
Sự phát triển của mỗi quốc gia đều phụ thuộc rất nhiều vào phát triển
nguồn nhân lực, do vậy chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực là một trong
những yếu tố quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
Cộng hòa liên bang (CHLB) Đức là một trong những quốc gia đã tạo đƣợc sự
phát triển kinh tế - xã hội cao nhờ làm tốt chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực.
Trong đó mô hình đào tạo kép đƣợc coi là mô hình đào tạo có hiệu quả, phần
nào cung cấp một số kinh nghiệm cho chúng ta tham khảo.
Ở CHLB Đức, hệ thống đào tạo nghề là sự kết hợp giữa việc học trong
một môi trƣờng có sự gần gũi với thực tế sản xuất của công ty và một có sở có
năng lực chuyên môn về sƣ phạm dạy nghề của các trƣờng nghề. Theo đó, các
công ty tập trung vào việc cung cấp các kiến thức kỹ năng thực tế, đặc biệt là
kiến thức và kỹ năng phù hợp với công nghệ sản xuất của công ty; còn nhà
trƣờng cung cấp khối kiến thức về lý thuyết cơ bản nhiều hơn. Do phát triển trên
hai nền tảng kết hợp nhƣ vậy, nên hệ thống đào tạo nghề này còn gọi là hệ thống
đào tạo nghề kép. Bộ luật đào tạo nghề năm 1969 áp dụng ở CHLB Đức đƣợc
coi là nền tảng cơ bản của sự phát triển hệ thống đào tạo nghề kép. Bộ luật này
đã đƣa ra các điều lệ chi tiết và tích cực, nhấn mạnh trách nhiệm của xã hội đối
với việc đào tạo nghề. Đồng thời bảo đảm cho các nhóm xã hội quan tâm đến
đào tạo nghề, chủ yếu giới chủ sử dụng lao động va ngƣời lao động, có ảnh
hƣởng mang tính chất quyết định đến hệ thống đào tạo nghề và khả năng tổ chức
đào tạo của đất nƣớc. Ngoài ra, Bộ luật này còn là cơ sở pháp lý cho hệ thống
đào tạo kép thành hệ thống tiêu chuẩn chất lƣợng nghề chủ chốt ở CHLB Đức.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thí điểm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Oita là một tỉnh nằm phía tây nam Nhật Bản, Oita cách thủ đô Tokyo
khoảng 500km. Cuối những năm 70, ngài Morihiko Hiramatsu đƣợc bổ nhiệm
là ngƣời đứng đầu Oita, ông đã đề xuất một loạt sáng kiến để phát triển kinh tế
Oita, trong đó có phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”. Có 3 nguyên tắc để
phát triển phong trào, đó là: Thứ nhất: Hành động địa phƣơng nhƣng suy nghĩ
toàn cầu; Thứ hai: Tự tin và sáng tạo; Thứ ba: Phát triển nguồn nhân lực.
Mỗi địa phƣơng tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mình lựa chọn
ra những sản phẩm độc đáo, mang đậm nét đặc trƣng của địa phƣơng để phát
triển. Có thể là sản phẩm nhƣ Nấm Shitake; Sản phẩm từ sữa bò, hàng gỗ mỹ
nghệ ở thị trấn YuJuincam; Cá khô làng Yonouzu; Chè, măng tƣơi ở làng
Natkatsu (Mô hình này hiện cũng đƣợc triển khai ở Việt Nam và thành công
đáng kể ở các làng nghề của tỉnh Quảng Ninh).
Trong 20 năm kể từ năm 1979 - 1999, phong trào mỗi làng một sản phẩm
đã tạo ra đƣợc 329 sản phẩm với tổng doanh thu là 141 tỷ yên.
Thiết nghĩ, những mô hình và kinh nghiệm của Nhật Bản trong việc giáo
dục đào tạo một tầng lớp công nhân có kỹ năng thích ứng đƣợc với tốc độ phát
triển cao của Nhật nhƣ đã nêu trên, hi vọng sẽ đem lại một cách nhìn mới cho
nền giáo dục đào tạo của nƣớc ta ở giai đoạn hội nhập và cạnh tranh gay gắt.
Một thời kỳ mà nhu cầu lao động có kỹ năng và kỹ thuật cao đang trở thành
một đòi hỏi bức thiết, mang tính sống còn đối với một nƣớc đang trong tiến
trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc.
1.1.2. Đào tạo nghề ở Việt Nam
Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỳ XX, thực dân Pháp cho xây dựng một số
trƣờng dạy nghề nhƣ: trƣờng Kỹ nghệ thực hành Hà Nội (1898), trƣờng Kỹ
nghệ thực hành Huế (1899), trƣờng Cơ khí Á Châu Sài Gòn (1898) (nay là
trƣờng kỹ thuật Cao Thắng) và trƣờng kỹ nghệ thực hành Hải Phòng (1913)

HS. Ngày 29-11-2006 tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam khóa XI đã thông qua Luật dạy nghề có hiệu lực từ ngày 01-7-

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2007, theo đó hệ thống dạy nghề đào tạo theo ba cấp trình độ: sơ cấp nghề,
TCN và Cao đẳng nghề.
Để thực hiện nhiệm vụ dạy nghề hệ sơ cấp, chính phủ đã phê duyệt đề án
đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Từ đó hàng loạt các trung
tâm dạy nghề cấp huyện và các cơ sở dạy nghề ngoài công lập đƣợc thành lập.
Đến nay số lƣợng các trung tâm dạy nghề trên toàn quốc rất nhiều và đang
đƣợc sát nhập với trung tâm hƣớng nghiệp dạy nghề để thực hiện tốt hơn nhiệm
vụ đƣợc giao.
Sự biến động về quản lý Nhà nƣớc trong lĩnh vực ĐTN đƣợc khái quát
theo sơ đồ 1.1 sau: Sơ đồ 1.1. Tiến trình quản lý Nhà nước về đào tạo nghề
Nghiên cứu về quản lý, về đào tạo đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm
nghiên cứu, nhiều công trình nghiên cứu, sách tham khảo, phổ biến kinh
nghiệm đã đƣợc công bố, đó là các tác giả: Ngô Tiến Dũng, Nguyễn Quốc Chí,
Nguyễn Đình Am, Nguyễn Bá Dƣơng, Phạm Thành Nghị… Về lĩnh vực khoa
học quản lý giáo dục là những tác phẩm, những bài báo của các tác giả nhƣ:
Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Văn Hộ, Đặng Thành Hƣng, Đặng Bá Lám, Nguyễn
Văn Lê, Trần Thị Tuyết Oanh, Thái Duy Tiên, Nguyễn Quan Uẩn, Trần Quốc
Thành, Phạm Viết Vƣợng… họ đã góp phần cải tiến, hoàn thiện hơn công tác
quản lý giáo dục của đất nƣớc.

1978

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Vấn đề quản lý đào tạo nghề cũng đã đƣợc nghiên cứu qua một số luận
văn thạc sĩ của một số tác giả theo những góc độ khác nhau, nhƣ: “Một số giải
pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trƣờng trung cấp nghề Bắc Ninh” của tác giả
Nguyễn Hoàng Tùng; “Quản lý đào tạo tại trƣờng trung cấp nghề số 18 - Bộ
Quốc Phòng nhằm đáp ứng yêu cầu thị trƣờng lao động” của tác giả Chu Minh
Đạo; “Hoàn thiện và đổi mới một số biện pháp quản lý ĐTN của trƣờng Trung
cấp công nghiệp Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Ngô Ngọc
Bối Các luận văn đã góp phần làm sáng tỏ thêm về cơ sở lý luận cho việc
quản lý hoạt động ĐTN, đồng thời khẳng định những biện pháp cơ bản, phổ
biến và khả thi nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo ở các trƣờng dạy nghề trong
giai đoạn hiện nay.
Tuy vậy cho đến nay, vấn đề quản lý đào tạo nghề cho lao động nông
thôn là đề tài chƣa đƣợc nghiên cứu sâu, thiếu những biện pháp quản lý cụ thể,
cần thiết, phù hợp với môi trƣờng đào tạo ở các trung tâm dạy nghề, đặc biệt là
các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
C. Mác coi quản lý là một đặc điểm vốn có, bất biến về mặt lịch sử của
đời sống xã hội. Ông viết: “Bất cứ LĐ xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào, đƣợc
thực hiện ở quy mô tƣơng đối lớn đều cần một chừng mực nhất định đến quản
lý, quản lý xác lập sự tƣơng hợp giữa các công việc cá thể và hoàn thành chức
năng chung xuất hiện trong sự vận động của các bộ phận riêng rẽ của nó. Một
nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình nhƣng một dàn nhạc thì cần phải có
nhạc trƣởng”.
Trong quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý, khách thể quản lý quan
hệ với nhau bằng những tác động quản lý. Từ những ý chung của các định

quả của tổ chức”.
Kết hợp hai quan điểm trên, Peter Bramley (trong tác phẩm “Evaluating
training effectiveness”) rút ra 3 đặc trƣng:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Đào tạo phải là một quá trình có hệ thống đƣợc kế hoạch và kiểm soát
hơn là học tập ngẫu nhiên từ kinh nghiệm.
- Đào tạo phải làm thay đổi kiến thức, kỹ năng, thái độ của ngƣời học (cá
nhân và tập thể).
- Đào tạo nhằm hoàn thiện việc thực hiện nghề và thông qua đó nâng cao
tính hiệu quả một phần của tổ chức mang trong đó cá nhân và tập thể hoạt động.
Từ đó, có thể nói: Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ
chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ
để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo năng lực cho họ vào đời hành
nghề có năng suất và hiệu quả cao.
- Mục tiêu đào tạo. - Nội dung đào tạo.
- Phƣơng pháp đào tạo. - Điều kiện đào tạo.
- Lực lƣợng đào tạo (Thầy - ngƣời dạy). - Tổ chức đào tạo.
- Đối tƣợng đào tạo (Trò - ngƣời học). - Quy chế đào tạo.
Từ tám yếu tố trên, có thể rút ra sáu nhân tố cốt lõi sau:
- Mục tiêu đào tạo (M) - Nội dung đào tạo (ND)
- Phƣơng pháp đào tạo. (PP) - Lực lƣợng đào tạo (GV)
- Đối tƣợng đào tạo (HS) -Thiết bị dạy học (TBDH)
Hoạt động đào tạo trong trung tâm dạy nghề có đặc trƣng nổi bật nhất là
quá trình đào tạo. Quá trình đào tạo bao gồm các nhân tố chủ yếu sau: Ba nhân
tố mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phƣơng pháp đào tạo liên kết chặt chẽ
với nhau, quy định nhau và hỗ trợ nhau. Chúng có mối quan hệ với mục tiêu
phát triển KT-XH, trạng thái tiến bộ về văn hóa khoa học của đất nƣớc. Chúng
tạo ra cái lõi của quá trình đào tạo.

phát triển một cách có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp và khả
năng tìm đƣợc việc làm hoặc tự tạo việc làm.
Những vấn đề chung về quản lý đào tạo nghề:
HS
MT
GV
ND
PP
TBDH

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.3.1. Mục tiêu quản lý đào tạo nghề
Mục tiêu quản lý là những kết quả mà chủ thể quản lý dự kiến sẽ đạt
đƣợc do quá trình vận động của đối tƣợng quản lý dƣới sự điều khiển của chủ
thể quản lý. Mục tiêu quản lý ĐTN là chất lƣợng đào tạo toàn diện HS với các
tiêu chuẩn về chính trị, tƣ tƣởng - đạo đức, văn hóa - khoa học, kỹ thuật - công
nghệ, kỹ năng hành nghề và thể chất đƣợc quy định trong mục tiêu đào tạo.
Chất lƣợng đó là kết quả tổng hợp nhiều hoạt động của quá trình đào tạo và của
các hoạt động đảm bảo cho quá trình đó.
1.2.3.2. Nguyên tắc quản lý đào tạo nghề
Quản lý ĐTN phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc quản lý giáo dục nói
chung và áp dụng các nguyên tắc đó vào quản lý đào tạo ở phạm vi trong một
trƣờng, một trung tâm các nguyên tắc đó bao gồm:
- Nguyên tắc đảm bảo tính chính trị: Nguyên tắc đảm bảo tính chính trị
đòi hỏi mọi chủ trƣơng, chính sách giáo dục cũng nhƣ những quy định đề ra
phải phục vụ đƣờng lối và nhiệm vụ cách mạng trong từng giai đoạn. Nội dung,
phƣơng pháp và việc tổ chức quản lý đào tạo phải bảo đảm những nguyên lý
giáo dục và đƣờng lối chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nƣớc, nhà trƣờng
không đứng ngoài chính trị mà phục vụ chính trị.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status