đánh giá công tác quản lý nhà nước về lao động trong các doanh nghiệp ở khu công nghiệp yên phong, tỉnh bắc ninh - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục chữ viết tắt ........................................................................................ vi
Danh mục bảng ................................................................................................ vii
Danh mục sơ đồ................................................................................................. ix
Danh mục hộp .....................................................................................................x
PHẦN I MỞ ĐẦU...............................................................................................1
1.1
Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................3
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................3
1.4
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu .............................................................................3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ....................................................5
2.1
Cơ sở lý luận...........................................................................................5
2.1.1 Khái niệm, vai trò, mục đích của quản lý Nhà nước về lao động
trong Khu công nghiệp............................................................................5
2.1.2 Nội dung quản lý Nhà nước về lao động trong các doanh nghiệp
KCN ..................................................................................................... 11
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước đối với lao động
trong Khu công nghiệp.......................................................................... 20
2.2
Cơ sở thực tiễn...................................................................................... 25
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý Nhà nước về lao động trong các khu công

4.2.1 Đánh giá công tác tuyên truyền phổ biến văn bản pháp luật về lao
động cho người lao động, người sử dụng lao động trong khu công
nghiệp ................................................................................................... 56
4.2.2 Đánh giá công tác dự báo cung cầu nguồn lao động cho các doanh
nghiệp trong KCN................................................................................. 61
4.2.3 Đánh giá công tác quản lý thông tin về lao động, thị trường lao
động, môi trường sống của người lao động trong doanh nghiệp ............ 65
4.2.4 Đánh giá công tác hỗ trợ xây dựng cơ chế, thiết chế hỗ trợ phát
triển quan hệ lao động và tổ chức công đoàn cơ sở của từng doanh
nghiệp ................................................................................................... 81
4.2.5 Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý lao động, giải
quyết các tranh chấp lao động ............................................................... 86
4.3
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về lao động
ở khu công nghiệp Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh....................................... 94
4.3.1 Các chính sách của Nhà nước và địa phương ........................................ 94
4.3.2 Năng lực của cơ quan quản lý Nhà nước về lao động, doanh
nghiệp, tổ chức công đoàn, người lao động ........................................... 95
4.3.3 Đặc điểm, quy mô của khu công nghiệp, doanh nghiệp ......................... 98
4.3.4 Cơ chế phối hợp giữa BQL các KCN và các cơ quan quản lý tỉnh Bắc
Ninh ...................................................................................................... 99
4.4
Định hướng và giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà
nước về lao động đối với các doanh nghiệp trong KCN Yên
Phong, tỉnh Bắc Ninh .......................................................................... 101
4.4.1 Quan điểm phát triển KCN của tỉnh Bắc Ninh .................................... 101
4.4.2 Giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về lao
động đối với doanh nghiệp trong KCN Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh...... 102
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 117
5.1


BQL
CC
CMKT
CN

Ban quản lý
Cơ cấu
Chuyên môn kỹ thuật
Công nghiệp

CNH, HĐH
CNVCLĐ
CNLĐ

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Công nhân viên chức lao động
Công nhân lao động

DN
DN FDI
DNTN
HĐLĐ

Doanh nghiệp
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước
Hợp đồng lao động

KCN

Thỏa ước lao động tập thể
Ủy ban nhân dân

vi


DANH MỤC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang

3.1

Số lượng DN trong KCN Yên Phong phân theo quốc gia ...............................38

3.2

Số lượng mẫu điều tra ....................................................................................42

4.1

Số lượng DN trên địa bàn KCN Yên Phong qua các năm ...............................46

4.2

Số lượng DN phân theo quốc gia đầu tư ở KCN Yên Phong năm 2012
– 2014 ...........................................................................................................47



Dự báo cầu tuyển dụng nhân lực ở KCN Yên Phong giai đoạn 2012 –
2014 (lao động) .............................................................................................62

4.11

Ý kiến đánh giá về công tác dự báo cung - cầu lao động ở KCN Yên
Phong ............................................................................................................64

4.12

Công tác hỗ trợ DN quản lý thông tin lao động, thị trường LĐ .......................66

4.13

Tình hình cung cấp thông tin về LĐ ở các DN năm 2014 ...............................68

4.14

Ý kiến đánh giá công tác quản lý thông tin tại các DN ...................................69

4.15

Hỗ trợ công tác quản lý lao động là người nước ngoài làm việc tại KCN .......71

4.16

Đánh giá công tác quản lý người nước ngoài làm việc tại DN..............................73

4.17


4.24

Kết quả thanh tra, kiểm tra tình hình đóng BHXH tại các DN đến tháng
11/2014 .........................................................................................................88

4.25

Công tác quản lý môi trường làm việc tại KCN Yên Phong............................89

4.26

Các hoạt động hỗ trợ DN chăm lo đời sống NLĐ ở KCN Yên Phong ..................91

4.27

Kết quả công tác hỗ trợ đời sống, sinh hoạt của DN đối với NLĐ ở
KCN Yên Phong ............................................................................................93

4.28

Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý lao động .........................................96

4.29

Trình độ chuyên môn của cán bộ công đoàn, NLĐ .........................................97

viii




Công ty đông người làm, họ làm được thì mình cũng làm như họ thôi .... 61

4.2

Hoặc tuyển công nhân làm part – time .................................................... 63

4.3

Nắm bắt tình hình thực hiện chế độ......................................................... 77

4.4

Chủ trì, phối hợp với Sở LĐTBXH ......................................................... 90

x


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng và phát triển các Khu công nghiệp, Khu chế xuất đã và đang là
chiến lược của nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển
nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất
nước. Chiến lược này được thực hiện ở Đài Loan và Ấn Độ từ những năm 1960
(Huang, 2001; Aggarwal, 2004), ở Trung Quốc từ những năm 1970 (Wu,
1989).... Ở Việt Nam các Khu công nghiệp, Khu chế xuất được hình thành và
phát triển gắn liền với công cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế và được khởi
xướng từ Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI năm
1986 với quan điểm khẳng định Khu công nghiệp, Khu chế xuất là một trong

động, xây dựng thỏa ước lao động tập thể, về ký kết hợp đồng lao động, vi phạm
quy định trả công, trả lương và công tác đóng bảo hiểm xã hội cho người lao
động, mất an toàn về lao động, vệ sinh lao động đã ngày càng gia tăng; tình trạng
tranh chấp lao động, số vụ đình công, ngừng việc tập thể của người lao động
trong các khu công nghiệp của Việt Nam nói chung, ở KCN Yên Phong nói riêng
không ngừng tăng lên trong những năm gần đây. Bên cạnh đó, số lượng lao động
trong các khu công nghiệp đã làm tăng đáng kể dân số của địa phương và gây ra
không ít khó khăn đối với địa phương trong công tác quản lý hộ khẩu, an ninh
trật tự, giải quyết nhu cầu thuê nhà, và phát sinh nhiều vấn đề xã hội – môi
trường khác. Nhiều câu hỏi đã và đang được đặt ra đối với công tác quản lý Nhà
nước về lao động trong các KCN của Việt Nam nói chung, KCN Yên Phong nói
riêng như thực trạng công tác quản lý Nhà nước về lao động trong KCN hiện
nay ra sao và làm thế nào để tăng cường công tác quản lý Nhà nước về lao
động trong KCN, qua đó giải quyết có hiệu quả các vấn đề về quản lý lao
động đang phát sinh trong KCN. Đây cũng là những vấn đề được chính quyền
các cấp của nhiều tỉnh thành trong cả nước nói chung và của tỉnh Bắc Ninh hết
sức quan tâm. Chính vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Đánh giá công
tác quản lý Nhà nước về lao động trong các doanh nghiệp ở Khu công
nghiệp Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh".

2


1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về lao động trong các doanh nghiệp
ở khu công nghiệp Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện và tăng cường quản lý Nhà nước về lao động trong các doanh
nghiệp tại Khu công nghiệp Yên Phong trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể

nước về lao động.
- Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu phạm vi trong KCN Yên
Phong, tỉnh Bắc Ninh.
- Về thời gian: Số liệu được thu thập từ năm 2012 đến 2014. Đề tài được
thực hiện từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 8 năm 2015.

4


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm, vai trò, mục đích của quản lý Nhà nước về lao động trong
Khu công nghiệp
2.1.1.1 Một số khái niệm
a. Khu công nghiệp
KCN đã hình thành và phát triển ở các nước tư bản phát triển vào những
năm cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một định
nghĩa được thừa nhận chung về KCN. Các tổ chức quốc tế, các quốc gia trên thế
giới đưa ra nhiều quan niệm khác nhau về KCN.
Theo Hiệp hội khu chế xuất thế giới (Wepza) đã định nghĩa Khu chế xuất
(KCX) (một dạng đặc biệt của KCN) là “Khu tự do do chính phủ xây dựng để
xúc tiến các mục tiêu chính sách được áp dụng thí điểm, đột phá. Các chính sách
này khác với chính sách áp dụng cho khu nội địa và phần lớn các chính sách áp
dụng cho khu là cởi mở hơn” (Wepza, 1997). Như vậy, “khu tự do” có nghĩa là
khu vực được vây kín bằng hàng rào, với các “chốt” ra vào được kiểm soát và tại
địa phận đó một số ưu đãi về kinh tế được áp dụng. Khái niệm này về cơ bản gần
với khái niệm “khu vực miễn thuế”.
Ở nước ta, KCN được đề cập đến từ khi miền Bắc xây dựng khu Gang
thép Thái Nguyên, khi chính quyền Việt Nam Cộng hoà xây dựng KCN Biên

b. Lao động, đặc điểm lao động trong khu công nghiệp
Quá trình sản xuất muốn tiến hành được cần phải có ba yếu tố: Sức lao
động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Thực tế ngày nay cho thấy ở nhiều
quốc gia, sự giàu có của xã hội không những chỉ phụ thuộc vào tài nguyên thiên
nhiên, phụ thuộc vào mức độ trang bị tài sản cố định cho nền kinh tế mà còn phụ
thuộc chủ yếu vào nhân tố con người. Đặc biệt trong thời đại ngày nay “nền kinh tế
tri thức” và tri thức của con người là một trong những nhân tố quan trọng trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và của toàn xã hội nói chung.
Quá trình sản xuất gồm ba yếu tố, trong đó yếu tố lao động là quan trọng
nhất, vì không có lao động của con người thì tư liệu lao động và đối tượng lao
động chỉ là những vật vô dụng, vì con người là chủ thể của quá trình sản xuất
kinh doanh. Trong quá trình lao động con người luôn sáng tạo, cải tiến công cụ,
hợp tác cùng nhau để không ngừng nâng cao năng suất lao động, qua đó trình độ
kỹ thuật của người lao động, kinh nghiệm sản xuất, chuyên môn hóa lao động

6


ngày càng nâng cao.
Trong kinh tế học, lao động được hiểu là một yếu tố sản xuất do con
người tạo ra và là một dịch vụ hay hàng hóa. Người có nhu cầu về hàng hóa này
là người sản xuất. Còn người cung cấp hàng hóa này là người lao động. Cũng
như mọi hàng hóa và dịch vụ khác, lao động được trao đổi trên thị trường, gọi là
thị trường lao động. Giá cả của lao động là tiền công thực tế mà người sản xuất
trả cho người lao động. Mức tiền công chính là mức giá của lao động (Bách khoa
toàn thư mở, 2014).
Lao động trong khu công nghiệp: Là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng
lao động và có giao kết hợp đồng lao động (Luật lao động, 2012). Về trình độ
nhìn chung là thấp vì phần lớn là lao động phổ thông, lao động từ địa phương; độ
tuổi và giới tính phụ thuộc vào ngành nghề sản xuất của DN nhưng phần lớn

thương mại, dịch vụ. . .
- Căn cứ vào chức năng của người lao động trong quá trình sản xuất lao
động thuộc sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được phân thành các
loại sau:
+ Công nhân: Là người trực tiếp tác động vào đối tượng lao động để làm
ra sản phẩm hay là những người phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất.
+ Thợ học nghề: Là những người học tập kỹ thuật sản xuất sản phẩm dưới
sự hướng dẫn của công nhân lành nghề.
+ Nhân viên kỹ thuật: Là những người đã tốt nghiệp ở các trường lớp kỹ
thuật từ trung cấp trở lên, đang làm công tác kỹ thuật và hưởng theo thang lương
kỹ thuật.
+ Nhân viên quản lý kinh tế: Là những người đã tốt nghiệp ở các trường
lớp kinh tế, đang làm các công việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp như: Giám đốc, phó Giám đốc, nhân viên các phòng ban kinh tế.
+ Nhân viên quản lý hành chính: Là những người đang làm công tác tổ
chức quản lý hành chính của doanh nghiệp như nhân viên tổ chức, văn thư, lái
xe, bảo vệ.
Ngoài ra, người ta còn tiến hành phân loại lao động theo một số tiêu
thức khác như: nghề nghiệp, giới tính, tuổi đời, thâm niên nghề, trình độ văn
hóa, bậc thợ…Nghiên cứu phân loại lao động của doanh nghiệp trước hết
phục vụ cho việc đánh giá, phân tích thực trạng đội ngũ lao động hiện có
cuối kỳ báo cáo, tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà vận dụng theo các tiêu
thức khác nhau (Lê Văn Tâm, 2010).

8


c. Quản lý Nhà nước
* Khái niệm
Theo Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước: “Quản lý Nhà nước là

quyền lực Nhà nước, thông qua bộ máy Nhà nước và chủ yếu sử dụng pháp luật,
tác động định hướng lên người lao động, doanh nghiệp và các chủ thể liên quan
nhằm điều chỉnh và hướng hành vi của các chủ thể này diễn ra phù hợp với lợi
ích chung trên cơ sở bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động, người sử dụng
lao động (Vũ Minh Tiến, 2011).
Quản lý Nhà nước về lao động dưới góc độ pháp luật là những chế định của
luật lao động, các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ quản lý lao động giữa Nhà
nước và các chủ thể khác trong xã hội, các hành vi quản lý lao động, các hoạt động
sử dụng lao động, vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động…
Quản lý Nhà nước về lao động là hình thức quản lý lao động đặc biệt và
có hiệu quả to lớn trong thực tiễn. Quyền lực, tính bắt buộc chính là những
yếu tố không thể thiếu được và có tính đặc dụng trong trong quản lý Nhà nước
về lao động. Đặc điểm về chủ thể quản lý, tính chất quản lý, mục tiêu quản lý
chính là lý do căn bản tạo nên sự khác biệt giữa quản lý Nhà nước về lao động
so với các dạng quản lý khác được sử dụng trong các doanh nghiệp, kể cả các
doanh nghiệp Nhà nước (Vũ Minh Tiến, 2011).
2.1.1.2 Vai trò của quản lý Nhà nước về lao động trong khu công nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, mặc dù sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước
ngày càng giảm và không thể thay thế thị trường nhưng Nhà nước có thể hoàn
thiện các hoạt động thị trường và vai trò ngày càng tăng lên, trong đó có quản lý
Nhà nước về lao động trong các doanh nghiệp và thị trường lao động. Trước tiên,
Nhà nước là người thiết lập pháp luật để quản lý Nhà nước, trong đó đặc biệt là
các tiêu chuẩn lao động. Ngoài ra, Nhà nước cũng đóng vai trò là một chủ thể sử
dụng lao động lớn và là một trọng tài quyền lực, là người hỗ trợ người lao động
và doanh nghiệp. Đặc biệt, Nhà nước có tư cách quan trọng là một chủ thể của cơ
chế ba bên (Vũ Minh Tiến, 2011).
2.1.1.3 Mục đích của việc quản lý lao động trong khu công nghiệp
Nhà nước thực hiện việc QLLĐ trong nền kinh tế thị trường trước hết là
để bảo vệ các bên tham gia quan hệ lao động (QHLĐ), bảo đảm quyền tự do của
các bên tham gia QHLĐ, phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật các

sách tương đối đồng bộ, tạo môi trường pháp lý lành mạnh, hỗ trợ mạnh mẽ cho
việc chuyển dịch nghề lao động giữa các đơn vị, các địa phương và khu vực. Bộ
luật lao động đã đổi mới căn bản chế độ quản lý lao động của Nhà nước ta: Nhà
nước quản lý lao động ở tầm vĩ mô thông qua một cơ chế chính sách, pháp luật,

11


kiểm tra, thanh tra nhưng không trực tiếp can thiệp vào quá trình quản lý sử dụng
lao động của doanh nghiệp. Chuyển từ cơ chế Nhà nước quy định mọi chế độ,
chính sách của người lao động sang cơ chế chỉ ban hành khung pháp luật tối đa,
hoặc tối thiểu làm căn cứ, chuẩn mực để các bên tự thỏa thuận, quyết định phù
hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của từng đơn vị (Viên Thế Giang, 2014).
Về cơ bản, Nhà nước cần hỗ trợ người sử dụng lao động và NLĐ nắm
rõ các quy định chủ yếu, liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động và sử dụng
lao động, thể hiện qua các quy định về chế độ đối với NLĐ. Việc nắm rõ các
quy định về chế độ đối với NLĐ sẽ giúp NLĐ hiểu rõ quyền lợi của mình,
thực hiện giám sát việc áp dụng các chính sách, quy định của pháp luật của
doanh nghiệp đối với mình. Về phía doanh nghiệp, việc thực hiện tốt các quy
định về chế độ đối với NLĐ sẽ giúp doanh nghiệp tạo nên mối quan hệ tốt
với NLĐ trong quá trình sử dụng lao động, NLĐ sẽ gắn bó lâu dài với doanh
nghiệp (Viên Thế Giang, 2014).
Các quy định của pháp luật về chế độ đối với NLĐ gồm có: quy định về
tiền lương, tiền thưởng, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, chế độ BHYT,
BHXH... Công tác tuyên truyền, tổ chức được thực hiện qua:
- Tổ chức lớp tập huấn cho các KCN; bố trí đội ngũ giảng viên, báo cáo
viên tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước đến DN và NLĐ.
Hỗ trợ về chuyên môn để DN tự tổ chức phổ biến, tuyên truyền các chế độ, chính
sách pháp luật lao động đến NLĐ trong DN.
- Hỗ trợ bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ DN làm việc trong lĩnh vực quản

(Nguyễn Thị Hương, 2011).
Để có được thông tin và dự báo nhu cầu nhân lực, cần vận dụng một số
phương pháp để tiếp cận nguồn nhân lực như sau:
Phương pháp thứ nhất: Dự báo nhu cầu nhân lực theo cách tiếp cận vĩ
mô: Đây là phương pháp dựa trên số liệu của Cục Thống kê để dự báo cung cầu lao động trung và dài hạn: Dựa trên số liệu về dân số sản xuất, dân số hoạt động
kinh tế phân theo tuổi/giới tính/học vấn (dân số từ 15 tuổi trở lên trừ những
người tham gia vào lực lượng vũ trang như công an, quân đội, những người bị tù
tội…); dựa vào số liệu lao động theo ngành, nghề (Nguyễn Thị Hương, 2011).
Phương pháp thứ hai: Dự báo nhu cầu nhân lực theo cách tiếp cận từ
doanh nghiệp: Cách tiếp cận này để dự báo cầu lao động phải xuất phát từ dự
báo việc sử dụng lao động như thế nào từ phía các doanh nghiệp (ngành, nghề,

13


trình độ học vấn) qua đó sẽ dự báo được lao động cho từng ngành kinh tế, khu
vực kinh tế trên địa bàn. Để có được những thông tin dữ liệu này cơ bản phải
được thu thập và tổng hợp từ các cuộc điều tra doanh nghiệp được tiến hành hàng
năm (Nguyễn Thị Hương, 2011).
Phương pháp thứ ba: Dự báo nhu cầu nhân lực theo cách tiếp cận từ địa
phương: Phương pháp này giúp cho việc dự báo nhu cầu lao động và nguồn lao
động ở các ngành nghề trong các làng, xã cần được sắp xếp cho phù hợp với từng
ngành nghề của các địa phương để làm tăng sự gia tăng phát triển kinh tế
(Nguyễn Thị Hương, 2011).
c. Thống kê thông tin về lao động và thị trường lao động, về môi trường sống của
người lao động trong doanh nghiệp
* Thống kê thông tin về lao động và thị trường lao động
Thông tin trong thời đại ngày nay được coi là nhân tố quyết định mọi sự
thắng lợi trong hoạt động của mỗi cơ quan tổ chức. Khái niệm "thông tin" là một
khái niệm được hiểu từ nhiều góc độ khác nhau. Ở mỗi góc độ thông tin có một

Môi trường sống nói chung và môi trường làm việc của người lao động
nói riêng ngày càng được Đảng và Nhà nước ta quan tâm, được khẳng định là
một phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Dựa trên nhiều quan niệm về môi trường thì tựu chung lại, môi trường làm
việc của người lao động có thể hiểu: “Môi trường làm việc của người lao động là
tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh người lao động, ảnh hưởng tới
người lao động và tác động đến các hoạt động sống của người lao động như: Điều
kiện làm việc (không khí, ánh sáng, độ ồn, trang bị lao động…); quan hệ lao động
(quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động, quan hệ giữa những người
lao động với nhau); điều kiện sống của người lao động (thu nhập, nhà ở…) và các thể
chế liên quan đến quá trình lao động của người lao động (các quy định của pháp luật,
của đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động đối với người lao động)”.
Dựa trên quan niệm trên thì có thể đưa ra các nội dung về môi trường làm
việc của người lao động như:
- Điều kiện làm việc: Đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của
pháp luật về không khí, ánh sáng, độ ồn, trang thiết bị lao động…

15


- Quan hệ lao động: Thể hiện mối quan hệ tương tác giữa người sử dụng
lao động với người lao động và quan hệ giữa những người lao động với nhau.
- Điều kiện sống của người lao động: Đảm bảo cho người lao động duy trì
cuộc sống, thực hiện tái sản xuất sức lao động và chăm sóc gia đình như: thu
nhập, nhà ở, các công trình phúc lợi công cộng khác. Thể hiện sự đảm bảo về an
sinh xã hội.
- Các thể chế liên quan đến quá trình lao động của người lao động bao
gồm các quy định của pháp luật, của đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động đối
với người sử dụng lao động và người lao động như: Quy định về thời gian làm
việc, thời gian nghỉ ngơi, các chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm

luật đã quy định (Hoàng Thị Thu Hải, 2010). Việc tuyên truyền phổ biến các văn
bản pháp luật về lao động cho người lao động sẽ góp phần nâng cao nhận thức
của người lao động, trang bị cho họ những kiến thức cần thiết để hạn chế những
xung đột với người sử dụng lao động, đồng thời cũng làm cho người sử dụng lao
động hiểu rõ hơn và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về lao
động đã đề ra.
Do đó, ban hành các văn bản pháp luật để quản lý người lao động nói
chung, người lao động đang làm việc trong các Khu công nghiệp nói riêng
là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước. Tuy nhiên để các
doanh nghiệp cũng như người lao động trong các Khu công nghiệp áp dụng
đúng các quy định của pháp luật về xây dựng nội quy lao động, thỏa ước
lao động tập thể, ký kết hợp đồng lao động, quy định trả công, trả lương,
trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp thì bên cạnh công tác tuyên
truyền vận động, các cơ quan quản lý Nhà nước cần hướng dẫn người lao
động và người sử dụng lao động quy trình, cách thức tổ chức thực hiện.
Việc tổ chức hướng dẫn các doanh nghiệp, người lao động áp dụng đúng
các quy định của pháp luật có thể được thực hiện thông qua tổ chức các lớp
tập huấn cho cán bộ quản lý lao động trong các doanh nghiệp, thông qua
các cuộc gặp gỡ tư vấn của cán bộ Liên đoàn lao động hay cán bộ Ban quản
lý các KCN với doanh nghiệp và với những cá nhân đại diện cho những
người lao động trong các doanh nghiệp (Hoàng Thị Thu Hải, 2010).
Trong quá trình hoạt động sản xuất không thể tránh khỏi những xung
đột giữa người lao động và người sử dụng lao động. Mục tiêu của quản lý
Nhà nước về lao động là bảo vệ tốt nhất cho các chủ thể tham gia quan hệ
lao động. Do vậy hướng dẫn xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn
định, tiến bộ trong các doanh nghiệp là vấn đề cần được quan tâm thực

17



tiến bộ.

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status