Quản lý nhà nước về hoạt đông khai sinh, khai tử ở cấp xã từ thực tiễn tỉnh quảng nam - Pdf 49

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
• •________________•__ •

HỒ HOÀNG HẠNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
KHAI SINH, KHAI TỬ Ở CẤP XÃ TỪ THỰC
TIỄN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI, năm 2018


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HỒ HOÀNG HẠNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
KHAI SINH, KHAI TỬ Ở CẤP XÃ TỪ THỰC
TIỄN TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật hành chính
Mã số: 838.01.02


: Bảo hiểm xã hội

CBCC

: Cán bộ, công chức

CNTT

: Công nghệ thông tin

CMND
DS-KHHGĐ

: Chứng minh nhân dân
: Dân số kế hoạch hóa gia đình

ĐKHT

: Đăng kí hộ tịch

ĐKKS

: Đăng kí khai sinh

ĐKKT

: Đăng kí khai tử

UBND



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mỗi công dân từ khi sinh ra đến khi chết đi đều phải thực hiện nhiều thủ tục
với các cơ quan Nhà nước để thực hiện quyền nhân thân của mình. Khi sinh ra, công
dân phải thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh và khi chết đi, thân nhân của người chết
hoặc người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật phải đi đăng ký khai tử. Hoat
đông nay cần được thực hiện nhằm xác định tình trạng nhân thân của cá nhân, tạo
mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân,tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ
quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, đông thơi co biên phap quan ly dân cư môt
cach khoa hoc, phuc vu thiết thực cho viếc xây dưng hoach đinh chinh sach phat
triến kinh tế, xa hôi, quôc phong, an ninh cua đất nươc. Ở mỗi thời kỳ, tùy thuộc vào
điều kiện hoàn cảnh của đất nước, tùy thuộc vào mong muốn của nhà quản lý, việc
đăng ký khai sinh, khai tư có một ý nghĩa nhất định. Cùng với sự phát triển của đất
nước, ngày nay việc đăng ký khai sinh, khai tư được hoàn thiện dần cùng với công
tác đăng ký hộ tịch qua các văn bản về hộ tịch mà Nhà nước đã ban hành. Ngày
20/11/2014, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII kỳ họp
thứ 8 đã thông qua Luật Hộ tịch và Luật chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.
Luật Hộ tịch được ban hành nhằm luật hóa các quy định về đăng ký, quản lý hộ tịch
trong các Nghị định của Chính phủ đã được thực tiễn kiểm nghiệm, bảo đảm tính kế
thừa và phát triển, cụ thể hóa thẩm quyền và quy trình thực hiện công tác hộ tịch.
Trên cơ sở quy định của Luật, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 123/2015/NĐCP ngày 15/11/2015 quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Thông tư số 15/2015/TTBTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch
để bảo đảm các nội dung của Luật được triển khai thực hiện có hiệu quả. Trong thơi

5



- “Hướng dẫn đăng ký và quản lý hộ tịch” / B.soan: Nguyễn Quốc Cường,
Lương Thị Lanh, Trần Thị Thu Hằng... - H: Tư pháp, 2006;
- Viện nghiên cứu khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp: Bảo vệ quyền trẻ em trong
pháp luật về quốc tịch và đăng ký hộ tịch ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, 2000;
- Viên nghiên cưu khoa hoc phap ly - Bô tư phap: Chuyên đê thông tin khoa
hoc phap ly vê hô tich;
- Phạm Trọng Cường: Về quản lý hộ tịch, NXB. Chính trị quốc gia, 2004; Từ
quản lý đinh đến quản lý hộ tịch, Nxb. Tư pháp, Hà Nội, 2007;
- Bài “Kỳ vọng về một nề nếp mới trong công tác hộ tịch”, tác giả Phạm
Trọng Cường, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, tháng 6 năm 2006;
-Bài “Nâng cao năng lực đội ngũ công chức tư pháp - hộ tịch trong giai đoạn
hiện nay”, Tác giả Trần Văn Quảng, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật tháng 9 năm
2006;
- Nguyễn Thị Thu Trang (2013), Quyền khai sinh, khai tử theo quy định của
pháp luật dân sự Việt Nam và thực tiễn áp dụng quyền khai sinh khai tử trên địa bàn
huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ luật học.
Ngoài ra còn rất nhiều các bài nghiên cứu đăng trên các tạp chí khoa học, các
đề tài đã được nghiệm thu về vấn đề hộ tịch và đăng ký hộ tịch. Các công trình khoa
học kể trên đã đi sâu nghiên cứu khá sâu sắc đầy đủ các vấn đề về quản lý hộ tịch
cấp xã như khái niệm, lịch sử quản lý hộ tịch, các sự kiện, phương thức quản lý và
đăng ký hộ tịch, thực trạng và giải pháp quản lý nhà nước về hộ tịch. Đó là các tài
liệu tham khảo cần thiết cho các học viên thực hiện đề tài này. Tuy nhiên, còn có
nhiều vấn đề chưa rõ hoặc chưa đầy đủ, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu
nào đề cập đến việc quản lý nhà nước về lĩnh vực khai sinh, khai tử ở cấp xã từ thực
tiễn tỉnh Quảng Nam.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

7



5.2. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong luận văn gồm: phương pháp phân tích,
tổng hợp, diễn dịch, quy nạp, phương pháp lịch sử, phương pháp hệ thống, phương
pháp so sánh...
Trong Chương 1, để làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản lý hành chính
nhà nước về hoat đổng khai sinh, khai tư, luân văn sử dụng phương pháp hệ thống,
so sánh,phân tich nhăm lam ro thếm quan niệm, nổi dung quan ly hanh chinh nha
nươc vế hoat đổng khai sinh, khai tử.
Chương 2 của luân văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích đã đánh giá
những ưu điểm, hạn chế của thực trạng quản lý nhà nước về hoat đổng khai sinh,
khai tư ở câp xa trến đia ban tinh Quang Nam trong những năm qua.
Chương 3, phương pháp phân tích tổng hợp được sử dụng để đưa ra giải pháp
hoan thiến quản lý hành chính nhà nước về hoat đổng khai sinh, khai tư ơ câp xa trến
đia ban tinh Quang Nam hiện nay.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Hế thổng hoa nhưng ly luân chung vế khai sinh, khai tư va quan ly nha nươc
vế hoat đổng khai sinh, khai tư ở cấp xã. Đanh gia thực trang quan ly nha nươc vế
hoat đổng khai sinh, khai tư ơ câp xa trến đia ban tinh Quang Nam tư đo nếu ra
nhưng giai phap hoan thiến quan ly nha nươc vế hoat đổng khai sinh, khai tư ơ câp
xa.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Các kết quả nghiến cứu của luận văn có thể làm cơ sở để các cấp chính quyền
trong đó có chính quyền địa phương ở tỉnh Quảng Nam nghiên cứu, vận dụng vào
thực tế quản lý trong lĩnh vực khai sinh, khai tử; là cơ sở cho việc hoàn thiện pháp
luật.

9



là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận và ghi vào Sổ đăng ký khai sinh sự kiện được sinh ra của một
cá nhân. Nội dung đăng ký là việc xác định những thông tin về bản thân người được đăng ký khai sinh như họ tên,
ngày tháng năm sinh, giới tính, dân tộc, quốc tịch, nơi sinh và thông tin về cha, mẹ của người được đăng ký khai
sinh.. .Sau khi được đăng ký khai sinh cá nhân được cơ quan đăng ký cấp cho giấy khai sinh có ghi nhận đầy đủ
các thông tin liên quan đến nhân thân của cá nhân vao sô đăng ki khai sinh,câp nhât vao cơ sơ dư liêu hô tich điên
tư, cơ sơ dư liêu quôc gia vê dân cư đê lây sô đinh danh ca nhân.
Đăng ky khai tư la viêc nhân thân cua ngươi chêt hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm
đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan có trách nhiệm đi khai tử. Người đi đăng ký khai tử phải nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy báo tử hoặc
giấy tờ khác thay giấy báo tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Nội dung khai tử bao gồm các thông tin: Họ, chữ đệm,
tên, năm sinh của người chết; số định danh cá nhân của người chết, nếu có; nơi chết; nguyên nhân chết; giờ, ngày,
tháng, năm chết theo dương lịch; quốc tịch nếu người chết là người nước ngoài. Ngay sau khi nhân giây tơ theo
quy đinh, nêu thây viêc khai tư đung thi cơ quan đăng ky câp trích luc cho ngươi đi khai tử, đông thơi ghi đây đu
thông tin ngươi chêt vao sô khai tư va khoa thông tin hô tich cua ngươi chêt trong cơ sơ dư liêu hô tich điên tư.


1.1.2.

Đối tượng có quyền đăng ký khai sinh

, khai tử ở cấp xã

UBND cấp xã có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có: Cha và
mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước; Cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; Cha hoặc
mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, còn người kia là công dân Việt Namđịnh cư ở nước ngoài; Cha và
mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch, cư trú ổn định, lâu dài tại Việt Nam; Cha hoặc mẹ là người
nước ngoài hoặc người không quốc tịch, cư trú ổn định, lâu dài tại Việt Nam, còn người kia là công dân Việt Nam
cư trú ở trong nước; Cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới, còn người kia là công
dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới
1.1.3.

trong tiến trình phát triển của xã hội.
Về mặt lý luận, quan ly hoat đông khai sinh, khai tư là lĩnh vực thể hiện sâu sắc chức năng xã hội của nhà
nước nhăm theo doi sư biên đông vê dân sô trên cơ sở đó bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân và gia
đình. Đồng thời, góp phần xây dựng chính sách về kinh tế, xã hội, an ninh và quốc phòng và tổ chức thực hiện có
hiệu quả các chính sách đó. Xây dưng một hệ thống quản lý cơ sơ dữ liệu hộ tịch đầy đủ, chính xác, kịp thời,
thường xuyên sẽ là nguồn tài sản thông tin hết sức quý giá luôn sẵn sàn hỗ trợ đắc lực cho việc hoạch định các
chính sách xã hội một cách chính xác, có tính khả thi, tiết kiệm chi phí xã hội. Đối với quốc gia có kết cấu dân cư
đa dạng về thành phần dân tộc như Việt Nam, quản lý hoat đông khai sinh, khai tư còn góp phần quan trọng vào
việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách phát triển kinh tế, xã hội các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa.
Hơn nưa quan ly hoat đông khai sinh, khai tư con thê hiên sự tôn trọng của nhà nước đối với việc thực hiện một
số quyền nhân thân cơ bản của công dân đã được ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013 và Bộ luật Dân sự, ví dụ
như quyên đối với họ tên, quyền thay đổi họ tên, quyền xác định dân tộc, quyền đối với quốc tịch, quyền kết hôn,
quyền được nuôi con nuôi và được nhận làm con nuôi... đây la là sự khẳng định có giá trị pháp lý về đặc điểm
nhân thân của mỗi người, mà qua đó các cơ quan tổ chức, cá nhân khác có thể đánh giá người đó có khả năng điều
kiện để tham gia vào các quan hệ pháp luật nhất định hay không. Sư kiên đăng ký khai sinh của cơ quan đăng ký
hộ tịch đánh dấu điểm khởi đầu của hoạt động quản lý nhà nước đối với từng người dân, đồng thời cũng là điểm
khởi đầu cho mọi mối quan hệ giữa công dân với nhà nước. Sư kiên đăng ki khai tư lam căn cư phat sinh, thay
đôi, châm dứt quan hê phap luât cua ngươi tham gia vơi tư cach la môt công dân môt con ngươi như quan hê vê
hôn nhân gia đinh, thưa kê, hô tich, hô khâu, bao hiêm xa hôi...
Quan ly hoat đông khai sinh, khai tư con bao đam trát tư xa hôi như: trong lĩnh vực hoạt động tư pháp khi
cần đánh giá năng lực chủ thể của một cá nhân các cơ quan tiến hành tố tụng luôn cần đến giấy khai sinh của cá


nhân đó. Giấy khai sinh chứa đựng các dữ liệu gốc của cá nhân như ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, dân tộc, quốc
tich, họ tên cha mẹ...do đó khi được sử dụng với tính cách là chứng cứ, các thông tin thể hiện trên giấy khai sinh
có thể giúp cơ quan tiến hành tố tụng đánh giá nhiều vấn đề trong các vụ án hình sự, dân sự, hành chính...
H i ệ n n a y, t h e o q u y đ ị n h c ủ a L u ậ t h ộ t ị c h 2 0 1 4 t h ì q u ả n l ý n h à n ư ớ c
v ề h o a t đ ô n g k h a i s i n h , k h a i t ư ơ c â p x a l à “một hình thức hoạt động của nhà nước, do
Uỷ ban nhân dân (gọi tắt là UBND) cấp xã mà trực tiếp thực hiện là công chức Tư pháp - Hộ tịch phụ trach lĩnh
vực khai sinh, khai tư trên cơ sơ nhưng qụy đinh cua phap luât về hô ti ch và các qụy định khác của pháp luật có

được cha mẹ mình chăm sóc”.
Nguyên tắc 3 trong Tuyên ngôn của Liên Hiệp Quốc về quyền trẻ em năm 1959 ghi nhận: “Trẻ em sinh ra
có quyền được khai sinh”.
Ngoài ra quyền được khai sinh của trẻ cũng được quy định trong Luật trẻ em năm 2016 co hiêu lưc thi hanh
tư ngay 01/06/ 2017: “Trẻ em có quyền được khai sinh và có quốc tịch” (điêu 13).
Trinh tư thu tuc đăng ki khai sinh được quy đinh tai chương II muc 1 luât Hô tich 2014 cu thê:
+ Thẩm quyền đăng kỷ khai sinh: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện
đăng ký khai sinh.
+ Nội dung đăng kỷ khai sinh:
Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh;
quê quán; dân tộc; quốc tịch;Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh;
dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.Việc xác định quốc tịch,
dân tộc, họ của người được khai sinh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam và pháp
luật dân sự.
Nội dung đăng ký khai sinh là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh,
cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên
quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người đó.Chính phủ quy định việc
cấp Số định danh cá nhân cho người được đăng ký khai sinh.
+ Trách nhiệm đăng kỷ khai sinh:


Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường
hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ
chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.
Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa
bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động.
+ Thủ tục đăng kỷ khai sinh:
Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có
người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên

động, quan hệ hành chính,... Chẳng hạn như quan hệ thừa kế, quan hệ bồi thường thiệt hại, bảo hiểm.
Đối với Nhà nước: Việc đăng ký khai tử sẽ góp phần giúp cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương nơi cá
nhân chết quản lý được tình hình dân cư ở địa phương mình, thực hiện hoạt động quản lý nhân khẩu, tránh được
những thay đổi xáo trộn về tình hình dân cư trên địa bàn cơ quan này quản lý. Mặt khác nó cũng đóng vai trò
quan trọng trong việc điều chỉnh chính sách của nhà nước sao cho phù hợp nhằm ổn định và phát triển xã hội.
1.2.

Vai trò quản lý nhà nước về hoạt động đăng ký khai sinh, khai tử

Trong xã hôi hiên đai, khi mà khai niêm quyên con ngươi đa được nhân thức như môt gia tri chung cua nhân
loai thì cùng với nó, hâu như tất cả các quốc gia đều nhân thưc đúng đắn về tầm quan trọng của việc quản lý hộ
tịch noi chung và quan ly hoat đông khai sinh, khai tư noi riêng. Nếu như hoạt động quản lý dân cư được coi là
nội dung quan trọng hàng đầu trong tổng thể hoat đông quan ly xã hội thì quản lý hoat đông khai sinh, khai tư, với
các lợi ích, giá tri tiêm tang cua no, được coi la mắt khâu nằm ở vị trí trung tâm của hoạt động quản lý dân cư.
Vê măt ly luân, hoat đông quan ly hoat đông khai sinh, khai tư la thê hiên chức năng xa hôi cua nha nươc
xet trên ba phương diên cơ ban:
Thứ nhất, quản lý hoat đông khai sinh, khai tư là cơ sở để Nhà nước hoạch định các chính sách phát triên
kinh tê, văn hóa, xã hội, an ninh, quôc phòng.. .và tổ chức thực hiện có hiệu quả cac chinh sach đo. Gop phần tao
cơ sơ dữ liệu hộ tịch đầy đủ, chính xác. Quan ly hoat đông khai sinh, khai tư được cập nhật kịp thời, thường


xuyên sẽ là nguồn tài sản thông tin hết sức quý giá cho cơ sơ dư liêu quôc gia, hỗ trợ đắc lực cho việc hoạch định
các chính sách xã hội một cách chính xác, có tính khả thi, tiết kiệm chi phí xã hội.
Trên địa bàn một đơn vị cấp xã, khi cần triển khai các chính sách cộng đồng liên quan đến dân cư: bảo vệ
sức khỏe nhân dân, chăm sóc y tế đối với bà mẹ và trẻ em, phổ cập giáo dục, hôn nhân và gia đình, v.v., chính
quyền thường căn cứ vào sổ đăng ký khai sinh, khai tử, .để xác định đối tượng và triển khai các biện pháp phù
hợp với đặc điểm dân cư trong xã. Tuy nhiên tại các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa đạt được thấp hơn. Một trong
các nguyên nhân dẫn đến vấn đề này là do từ chính hoạt động quản lý hoat đông khai sinh, khai tư. Khảo sát thực
tiễn cho thấy, đây đồng thời cũng là địa bàn công tác quản lý hộ tịch bị buôn lỏng, hệ thống sổ đăng ki khai sinh,
khai tử không phản ánh chính xác tình hình dân cư; do đó, việc thực hiện các chính sách gặp rất nhiều khó khăn

Thứ ba, quản lý hoat đông khai sinh, khai tư có vai trò to lớn đối với việc bảo đảm trật tự xã hội hướng tới
mục tiêu “xây dựng dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Hệ thống sổ đăng ki khai sinh,
khai tư va cơ sơ dư liêu hô tich vê khai sinh, khai tư có thể giúp việc truy nguyên nguồn gốc của cá nhân một cách
dễ dàng. Viêc công dân được câp giây khai sinh khi sinh ra va trich luc khai tư khi chêt đi là sự khẳng định chính
thức của nhà nước về vị thế của một cá nhân trong gia đình và xã hội.
Bởi ý nghĩa quan trọng như vậy, nên trong sự phát triển của mỗi quốc gia, vấn đề xây dựng hệ thống quan ly
hoat đông khai sinh, khai tư va khai thác hiệu quả của nó phục vụ cho công tác quản lý nhà nước luôn được quan
tâm .
1.3.
1.3.1.

Cac đăc điểm quan ly nha nước về khai sinh, khai tư ớ cấp xa
Quản lý khai sinh

, khai tử phải đảm bảo các nguyên tắc pháp lý

Quản lý nhà nước về hoat đông khai sinh, khai tư là một hoạt động quản lý con người, hướng đến đối tượng
quản lý là các đặc điểm nhân thân làm nên căn cước của mỗi cá nhân. Tuy nhiên các yếu tố thuộc về căn cước của
mỗi người rất phong phú và là đối tượng của nhiều hoạt động quản lý khác nhau. Vi du như: họ, tên, ngày, tháng,
năm sinh, giới tính, dân tộc, tôn giáo, quốc tịch, nghề nghiệp, nơi sinh, nơi cư trú, các mối quan hệ gia đình, tiền
án, tiền sự... tất cả những dấu hiệu đặc trưng đó bảo đảm cho việc phân biệt chính xác một cá nhân này với một cá
nhân khác. Chinh vi vây cân xem xet, xac đinh pham vi cua quan ly nha nươc vê hô tich noi chung quan ly nha
nươc vê hoat đông khai sinh, khai tư noi riêng.


Hoạt động quản lý khai sinh, khai tư quan tâm đến các đặc điểm nhân thân có tính bền vững của cá nhân,
những đặc điểm này chỉ có thể được thay đổi trong những trường hợp đặc biệt, theo một thủ tục pháp lý chặt chẽ.
Hoat đông quan ly khai sinh, khai tư được giơi han trong các nhóm đặc điểm nhâ n thân có các thuộc tính sau:
- Tính ổn định cao;
- Tính công khai;

xây dựng đội ngũ Hộ tịch viên chuyên nghiệp, ổn định, có trình độ chuyên môn cao. Việc phân cấp thẩm quyền
quản lý và đăng ký hộ tịch thể hiện những thay đổi quan trọng sâu sắc trong sự vận dụng tư duy mới về cải cách
hành chính góp phần thực hiên mục tiêu “ Xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương tới
cơ sở thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, tăng tính dân chủ và pháp quyền trong hoạt
động điều hành của Chính phủ và của các cơ quan hành chính nhà nước” Với quan điểm thực hiện phân cấp mạnh
cho chính quyền cấp xã, luật quy định Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giải quyết đăng kí khai sinh, khai
tử cho công dân đang tạm trú hoặc thường trú tại địa phương mình không phải phụ thuộc vào nơi cư trú trước đây.
Ngoài ra tại Nghị định 123/ NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật hộ tịch thì Ủy ban nhân dân cấp xã còn được đăng kí khai sinh trong một số trường hợp đặc biệt như đăng kí
khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi; đăng kí khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha mẹ; đăng kí khai sinh, khai tử tại khu
vực biên giới. Quy định này, nhằm phát huy tối đa năng lực, trách nhiệm của chính quyền cấp xã là cấp quản lý
gần dân nhất; bảo đảm, tăng cường vai trò quản lý nhà nước của Ủy Ban nhân dân cấp xã, tiến tới mục tiêu lâu dài
là phân cấp triệt để thẩm quyên đăng kí hộ tịch cho chính quyền cơ sở. Cụ thể:
ơ cấp xa chủ thể thực hiện thẩm quyền đăng ký khai sinh, khai tư ở Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch
hoặc Phó chủ tịch Ủy ban nhấn dấn xã được giao phụ trách công tác hô tich. Trong cơ cấu tổ chức chính quyền
cấp xã hiện nay, các hành vi tác nghiệp về quản lý hộ tich noi chung va quan ly khai sinh, khai tư noi riêng chủ
yếu do công chức Tư pháp - Hô tich thực hiện.
+ Thẩm quyền đăng kỷ khai sinh
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.
Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của cả cha lẫn mẹ, thì UBND cấp xã, nơi trẻ em đang
sinh sống trên thực tế thực hiện việc đăng ki khai sinh.


Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi được thực hiện tại Ủy ban nhân dấn cấp xã, nơi cư trú của người
đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc nơi có trụ sở của tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó.
UBND cấp xa nơi tre đang cư tru co trach nhiêm đăng ki khai sinh cho tre chưa xac đinh được cha, me.
Ngoai ra UBND cấp xa ơ khu vực biên giơi co thấm quyên đăng ki khai sinh cho tre sinh ra tai Viêt Nam co
cha hoăc me la công dấn Viêt Nam thương tru tai đia ban xa đo con me hoăc cha la công dấn nươc lang giêng
thương tru tai đơn vi hanh chinh tương đương cấp xa cua Viêt Nam tiêp giap
vơi xa ơ khu vực biên giới cua Viêt Nam nơi công dân Viêt Nam thường trú.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status