Quản lý nhà nước về hoạt động khai thác và sử dụng thông tin tư liệu khí tượng thủy văn tại trung tâm tư liệu khí tượng thủy văn - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHAN THỊ THU HÀ

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VÀ
SỬ DỤNG THÔNG TIN TƢ LIỆU KHÍ TƢỢNG THỦY VĂN
TẠI TRUNG TÂM TƢ LIỆU KHÍ TƢỢNG THỦY VĂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHAN THỊ THU HÀ

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VÀ
SỬ DỤNG THÔNG TIN TƢ LIỆU KHÍ TƢỢNG THỦY VĂN
TẠI TRUNG TÂM TƢ LIỆU KHÍ TƢỢNG THỦY VĂN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THÙY ANH
XÁC NHẬN CỦA

dụng tin tư liệu KTTV. ................................................................................................. 26
1.2.6. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .................................................................... 28

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TƢ LIỆU KHÍ TƢỢNG
THỦY VĂN TẠI TRUNG TÂM TƢ LIỆU KHÍ TƢỢNG THUỶ VĂN ..... 30
2.1. Hệ thống văn bản liên quan đến nghiệp vụ tƣ liệu khí tƣợng thủy văn .................... 31
2.2. Hiện trạng công tác lƣu trữ, khai thác và sử dụng thông tin tƣ liệu khí tƣợng thủy
văn tại Trung tâm Tƣ liệu khí tƣợng thuỷ văn ................................................................. 33


2.2.1. Sơ lược về Trung tâm tư liệu KTTV, thực trạng lưu trữ và khai thác số liệu
KTTV tại Trung tâm ..................................................................................................... 33
2.2.2. Nhu cầu của các ngành về sử dụng thông tin tư liệu KTTV .............................. 41
2.2.3. Thực trạng quản lý nhà nước đối với công tác lưu trữ và hoạt động khai thác,
sử dụng thông tin KTTV tại trung tâm Tư liệu khí tượng thuỷ văn ............................. 43
2.2.4. Cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ công tác lưu trữ, khai thác và sử dụng thông tin
KTTV ............................................................................................................................ 47
2.3. Đánh giá những kết quả đạt đƣợc và hạn chế ........................................................... 51
2.3.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................... 51
2.3.2. Hạn chế .............................................................................................................. 54

CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN
KHÍ TƢỢNG THỦY VĂN ............................................................................. 57
3.1. Một số giải pháp chung:............................................................................................ 57
3.1.1 Hệ thống văn bản pháp luật ................................................................................ 57
3.1.2. Về tổ chức: ......................................................................................................... 58
3.1.3. Chính sách về công nghệ thông tin:................................................................... 59
3.1.4. Chính sách đối với đội ngũ cán bộ làm công tác KTTV: ................................... 60


CSDL

Cơ sở dữ liệu

3

CNTT

Công nghệ thông tin

4

CTMTQG

Chƣơng trình muc tiêu quốc gia

5

ĐTCB

Điều tra cơ bản

6

KHCN

Khoa học công nghệ

7


TV

Thuỷ văn

13

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

14

WMO

Tổ chức Khí tƣợng thế giới

i


DANH MỤC HỘP, BẢNG

STT

Số hiệu

Tên Bảng

1


Ngày nay, trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng ngƣời ta hay nói tới
cụm từ “Biến đổi khí hậu”. Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một thách thức và là
mối đe dọa tiềm tàng ảnh hƣởng đến nền kinh kế. Biến đổi khí hậu làm hạn
chế các lựa chọn cho sự phát triển kinh tế, hạn chế những nỗ lực để xóa đói
giảm nghèo và phát triển kinh tế bền vững.
Việt Nam là một trong những nƣớc chịu tác động mạnh mẽ nhất của
biến đổi khí hậu. Qua các nghiên cứu, ta thấy tác động của biến đổi khí hậu
đối với Việt Nam ngày càng trở nên trầm trọng, điều đó thể hiện qua: nhiệt độ
không khí trung bình tăng cao, đến năm 2100 đạt 3oC; tần suất các cơn bão
ngày càng tăng và có xu hƣớng dịch chuyển xuống phía Nam; lũ lụt xảy ra
khốc liệt hơn; hạn hán cũng gay gắt hơn; nƣớc mặn thâm nhập sâu vào đất
liền hàng chục km tại các vùng cửa sông, ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sản
xuất nông nghiệp; mực nƣớc biển dâng cao trung bình 2,5 - 3,0 cm trong 10
năm. Hơn nữa, theo kịch bản cao của biến đổi khí hậu, tới cuối thế kỷ này
trung bình nƣớc biển dâng 78 - 95cm ở nƣớc ta. Nếu nƣớc biển dâng nhƣ vậy
thì sẽ có khoảng 39% diện tích đồng bằng sông Cửu Long, trên 10% diện tích
đồng bằng sông Hồng bị ngập.….
Nhận thức đƣợc điều đó, Việt Nam đã nỗ lực tăng cƣờng năng lực, thể
chế thông qua việc xây dựng và ban hành các Chiến lƣợc, Chƣơng trình hành
động nhƣ Chiến lƣợc quốc gia về biến đổi khí hậu, Chiến lƣợc quốc gia
phòng chống và Giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020, chiến lƣợc quốc gia về tài
nguyên đến năm 2020, v.v. và các chƣơng trình mục tiêu quốc gia
(CTMTQG) ứng phó với BĐKH, CTMTQG sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và
hiệu quả, cũng nhƣ phê chuẩn một số hiệp ƣớc quốc tế và hiệp định liên quan

1


nhƣ Công ƣớc khung của Liên hiệp quốc về BĐKH; Công ƣớc của Liên hiệp
quốc về chống sa mạc hóa; Hiệp định ASEAN về phòng chống thiên tai; v.v.

đƣa vào Sổ nƣớc quốc gia….
Từ đó câu hỏi đƣợc đặt ra là : làm thế nào để tăng cường quản lý nhà
nước đối với hoạt động khai thác và sử dụng thông tin tư liệu khí tượng
thủy văn ?
Việc đổi mới cơ chế quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động khai thác và sử
dụng thông tin tƣ liệu KTTV là yêu cầu khách quan trong quá trình phát triển
kinh tế và hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Các đối tƣợng khác nhau sử
dụng thông tin tƣ liệu KTTV với các mục tiêu và đòi hỏi khác nhau. Trong đó,
Nhà nƣớc là đối tƣợng sử dụng cũng là đối tƣợng cung cấp số liệu, do đó việc
cung cấp các sản phẩm thông tin KTTV trở thành một loại hình kinh doanh.
Thông tin thời tiết đƣợc xếp vào loại thông tin có tiềm năng kinh tế lớn do có
nhiều đối tƣợng sử dụng, từ chính quyền, công chúng đến các doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tế nói trên, tôi đã chọn đề tài “Quản lý nhà nước về
hoạt động khai thác và sử dụng thông tin tư liệu khí tượng thủy văn tại
Trung tâm Tư liệu khí tượng thuỷ văn” làm đề tài nghiên cứu tốt nghiệp, với
mong muốn đóng góp một phần cho sự phát triển bền vững của Trung tâm Tƣ
liệu KTTV.
2. Tình hình nghiên cứu:
Tại Việt Nam đã có các công trình nghiên cứu về thông tin khí tƣợng
thủy văn từ nhiều góc độ khác nhau mà tác giả đƣợc biết đến nhƣ:
* “Nghiên cứu đặc điểm khí hậu của một số hiện tƣợng cực trị và
khả năng dự báo” – Phạm Thị Lê Hằng, 2011, Luận văn tốt nghiệp.
Trong bài viết tác giả trình bày tình hình nghiên cứu các hiện tƣợng khí
hậu cực trị và cực đoan trên Thế giới và ở Việt Nam. Luận văn nêu lên sự
phân bố theo không gian và thời gian biến động qua các thập kỷ, cùng với sự
xem xét xu thế biến đổi và mức độ biến đổi của các hiện tƣợng nắng, nóng

3




+ Ứng dụng số liệu mƣa GFAS bƣớc đầu có kết quả vào bài toán dự báo
thủy văn cho một lƣu vực sông Mê Kông (từ Cheang Sean đến Stung Treng).
+ Kế thừa và phát triển mô hình NAM có tích hợp nhiều công đoạn tự
động quan trọng (cập nhập, tạo đầu vào, ra bản tin…) nhằm tiết kiệm thời
gian, công sức trong công tác dự báo tác nghiệp.
+ Bƣớc đầu xây dựng thành công công cụ với các tính năng cần thiết
(tự động cập nhập số liệu đầu vào, chảy mô hình, hiệu chỉnh và đƣa ra bản tin
với nhiều định dạng khai thác khác nhau) cho việc dự báo thủy văn tác nghiệp
đối với lƣu vực sông Mê Kông (đoạn từ Chiang Saen đến Strung Treng).
* “ Nghiên cứu một số đặc trƣng nhiệt động lực quy mô lớn thời kỳ
bùng nổ gió mùa hè trên khu vự Nam Bộ” – Bùi Minh Tuấn, 2012, Luận
văn thạc sĩ.
Gió mùa châu Á là hệ thống gió mùa lớn nhất, đặc trƣng nhất trong hệ
thống khí hậu toàn cầu. Sự hoạt động của nó có vai trò cực kì quan trọng tới
sự phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia nơi đây, đặc biệt với một quốc
gia nông nghiệp nhƣ Việt Nam. Trong luận văn tác giả sử dụng mô hình
RAMS (Mô hình khí quyển khu vực (the Regional Atmospheric Model
System) để mô phỏng sự phát triển của hoàn lƣu khí quyển quy mô lớn thời kì
bùng nổ gió mùa mùa hè khu vực Nam Bộ trong các năm 1998, 1999, 2001,
2004 và 2010 nhằm xác định những đặc trƣng cơ bản và cơ chế nhiệt động
lực của quá trình bùng nổ gió mùa, trong đó đặc biệt nhấn mạnh vai trò của
lục địa – địa hình trong sự tƣơng phản với các đại dƣơng xung quanh.
Tóm lại, qua các công trình nghiên cứu kể trên chúng ta có thể thấy
đƣợc tầm quan trọng của thông tin khí tƣợng thủy văn tác động đến đời sống,
chính trị, xã hội là vô cùng to lớn. Trong thông điệp gửi các quốc gia thành
viên, Tổng Thƣ ký WMO Michel Jarraud nhấn mạnh, cần coi khí hậu là một
loại tài nguyên để tăng sức mạnh cho phát triển bền vững, thông qua việc

5

6


- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: từ năm 2009-2013
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nhóm phƣơng pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng
cơ sở lý luận của đề tài. Thuộc nhóm này có các phƣơng pháp cụ thể sau đây:
- Phƣơng pháp tổng hợp tài liệu
- Phƣơng pháp phân tích - hồi cứu tài liệu
5.2.Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phƣơng pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để phân
tích thực trạng vấn đề nghiên cứu. Thuộc nhóm này có các phƣơng pháp cụ
thể sau đây:
- Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp : dùng các số liệu từ Báo cáo
tổng kết hàng năm, ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của Trung tâm
Tƣ liệu khí tƣợng thủy văn.
- Phƣơng pháp chuyên gia: xin ý kiến chuyên gia trong ngành khí
tƣợng thủy văn trong và ngoài Trung tâm Tƣ liệu KTTV.
5.3. Phương pháp xử lý số liệu
Dùng phƣơng pháp thống kê toán học ( excel hoặc SPSS) để xử lý số
liệu, thông tin đã thu thập đƣợc, mô hình hóa, biểu đồ hoá các số liệu đó.
5.4. Nguồn số liệu thứ cấp sử dụng:
- Báo cáo hàng năm, các báo tổng kết 5 năm 2007 -2011 và phƣơng
hƣớng nhiệm vụ 5 năm 2012-2016 của Trung tâm Tƣ liệu KTTV;
- Quyết định phê duyệt chiến lƣợc phát triển ngành Khí tƣợng Thủy
văn đến năm 2020;
- Sử dụng kiến thức của các môn khoa học ngành khí tƣợng, thuỷ văn.
6. Những đóng góp mới của luận văn


- Khí tƣợng học là khoa học về khí quyển-lớp vỏ không khí của trái đất.
Do nó nghiên cứu các quá trình vật lý đặc trƣng cho trái đất nên khí tƣợng
học thuộc khoa học vật lý, sau này đƣợc tách thành một khoa học độc lập
nhƣng vẫn liên hệ chặt chẽ với vật lý học. Vì vậy, khí tƣợng học hay vật lý
khí quyển có thể hiểu là có cùng một nội dung nghiên cứu.
- Các hiện tƣợng, quá trình xảy ra trong khí quyển có mối liên quan chặt
chẽ với các quá trình xảy ra trên bề mặt trái đất. Vì vậy, khí tƣợng học không
những nghiên cứu các quá trình khí quyển mà còn nghiên cứu cả một số quá
trình xảy ra ở lớp nƣớc hoặc lớp đất sát bề mặt trái đất nhƣ: sự thay đổi nhiệt độ
bề mặt, sự truyền nhiệt vào lớp nƣớc hoặc đất sâu, tƣơng tác biển-khí quyển...
Thuỷ văn
Thuỷ vặn học là khoa học về nƣớc. Nó nghiên cứu sự hình thành, sự
tồn tại, sự vận động của nƣớc trên bề mặt quả đất cũng nhƣ các hiện tƣợng,
quá trình diễn biến của nó và phƣơng pháp sử dụng, khai thác tài nguyên
nƣớc phục vụ con ngƣời.
Thông tin
Có rất nhiều cách hiểu về thông tin. Thậm chí ngay các từ điển cũng
không thể có một định nghĩa thống nhất. Ví dụ: Từ điển Oxford English
Dictionary thì cho rằng thông tin là " điều mà ngƣời ta đánh giá hoặc nói đến;

9


là tri thức, tin tức" Từ điển khác thì đơn giản đồng nhất thông tin với kiến
thức:"Thông tin là điều mà ngƣời ta biết" hoặc "thông tin là sự chuyển giao tri
thức làm tăng thêm sự hiểu biết của con ngƣời" v,v...
Nguyên nhân của sự khác nhau trong việc sử dụng thuật ngữ này chính
là do thông tin không thể sờ mó đƣợc. Ngƣời ta bắt gặp thông tin chỉ trong
quá trình hoạt động, thông qua tác động trừu tƣợng của nó. Từ Latin
“Informatio” , gốc của từ hiện đại “ìnformation” (thông tin) có hai nghĩa.

văn và được xử lý, lưu trữ dưới nhiều hình thức”. Tƣ liệu khí tƣợng thủy
văn phải đƣợc thu thập, xử lý, đánh giá chất lƣợng, lƣu trữ và cung cấp theo
yêu cầu của ngƣời sử dụng.
1.1.2. Tổng quan về thông tin tư liệu khí tượng thuỷ văn và những vấn đề liên
quan Thông tin tư liệu KTTV :

Thông tin tƣ liệu KTTV bao gồm:
- Thông tin dự báo KTTV:
- Thông tin số liệu lịch sử KTTV.
Thông tin dự báo khí tƣợng thủy văn là loại hình thông tin cơ bản trong
đời sống của xã hội con ngƣời, gắn liền với mọi hoạt động sản xuất, kinh
doanh, sinh hoạt, vui chơi, giải trí và mọi lĩnh vực của nền kinh tế nhƣ nông
nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, hàng hải, giao thông vận tải, hàng không, điện
lực, du lịch,... Có thể nói thông tin khí tƣợng thủy văn là một nhu cầu tất yếu
của mọi ngƣời và mọi tổ chức trong xã hội. Các hiện tƣợng thời tiết, khí hậu
có các ảnh hƣởng và tác động khác nhau đến mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh, mọi thành phần xã hội và mọi hoạt động kinh tế, văn hoá và quân sự.
Nắm đƣợc các thông tin khí tƣợng thủy văn và biết sử dụng chúng một cách
phù hợp sẽ hạn chế đƣợc những hậu quả của các hiện tƣợng thiên tai, tận
dụng đƣợc những thuận lợi của các điều kiện thời tiết khí hậu, nâng cao hiệu
quả của các hoạt động kinh tế xã hội và quốc phòng.

11


Hiện nay việc phục vụ thông tin tƣ liệu KTTV là các sản phẩm tƣ liệu
đa dạng với các hình thức phục vụ khác nhau. Ngoài các số liệu dạng văn bản,
các tƣ liệu dạng khác nhƣ hình ảnh (ảnh vệ tinh, bản đồ synôp ...) cũng trở
thành một loại sản phẩm tƣ liệu KTTV.
 Ứng dụng của thông tin tƣ liệu KTTV:

ngành và các đơn vị kinh doanh (thuỷ điện, giao thông, cấp thoát nƣớc ....) có
quan trắc nhƣng việc lƣu trữ chƣa có hệ thống. Ở nhiều nƣớc, mạng lƣới quan
trắc ngoài ngành KTTV cũng rất lớn. Mạng quan trắc khí tƣợng bên ngoài ở
Mỹ có số lƣợng gấp 10 mạng quan trắc chính thức của Cục thời tiết.
Để mở rộng việc thu thập số liệu cần có sự phối hợp với các ngành để
tạo ra một cơ sở dữ liệu KTTV quốc gia. Cơ quan khí tƣợng quốc gia sẽ là
đơn vị có trách nhiệm tổng hợp và lƣu trữ.
Chỉnh lý, kiểm tra, lưu trữ và tạo ra các sản phẩm gốc (phần thân).
Các hệ thống thu thập số liệu KTTV đƣợc nhà nƣớc đầu tƣ để phục vụ
các mục đích công cộng, trong đó quan trọng nhất là phục vụ phòng chống
thiên tai. Các thông tin KTTV phải là nguồn tin đáng tin cậy. Vì vậy các số
liệu cần đƣợc kiểm tra và đánh giá.
Số liệu tập hợp từ nhiều nguồn khác nhau. Về hình thức số liệu đƣa về
dƣới nhiều dạng: đĩa mềm, microphim, âm bản, băng từ, email, đĩa quang,
video, ấn phẩm. Để thực hiện chỉnh lý và lƣu trữ cần có một trung tâm tƣ liệu
quốc gia thực hiện các chức năng này. Nhiệm vụ cơ bản của một trung tâm tƣ
liệu bao gồm:
- Thu thập, phân loại, lập danh mục tƣ liệu.
- Bảo quản và duy trì số liệu luôn luôn trong tình trạng tốt. Các nguồn
số liệu lịch sử cần chỉnh lý chuyển đổi sang các dạng phù hợp và hiện đại.
- Có các phƣơng tiện kỹ thuật bảo quản và chỉnh lý.
- Lập các kho tƣ liệu trên media để tiện dùng.
- Tạo ra các sản phẩm để cung cấp cho ngƣời dùng.
- Phối hợp với hệ thống quan trắc để có các tƣ liệu tốt phù hợp.

13


Việc thống nhất kho dữ liệu KTTV đảm bảo cho việc chỉnh lý theo các
qui trình và tiêu chuẩn thống nhất, bảo đảm chất lƣợng số liệu.

nhóm đối tƣợng sử dụng nhƣ: phòng chống thiên tai, nông nghiệp, thủy điện
...Tuỳ từng đối tƣợng, các sản phẩm này đƣợc cung cấp dƣới các dạng hoặc
hình thức thuận tiện phù hợp với từng đối tƣợng. Các sản phẩm này đƣợc gọi
là sản phẩm có giá trị gia tăng. Các sản phẩm này có thể do các cơ quan nhà
nƣớc hoặc tƣ nhân thực hiện. Các sản phẩm của cơ quan nhà nƣớc thƣờng
phục vụ công cộng và miễn phí. Ở các nƣớc phát triển còn có các thông tin dự
báo về chỉ số sức khoẻ. Cơ quan KTTV quốc gia ở các nƣớc chỉ chịu trách
nhiệm cung cấp các thông tin phục vụ công cộng. Mọi nhu cầu khác cho riêng
từng ngành (kể cả truyền hình) phải trả phí hoặc do tƣ nhân thực hiện.
Trƣớc kia ngành KTTV nƣớc ta đã có một số ấn phẩm tƣ liệu nhƣng
sau đó đã ngừng xuất bản để giữ bản quyền. Đến nay hầu nhƣ không có sản
phẩm tƣ liệu nào phục vụ.
Người dùng cuối các số liệu hoặc sản phẩm đã chế biến.
Các đối tƣợng sử dụng rất đa dạng. Ngƣời dùng sẽ đƣa ra các yêu cầu.
Mọi ngƣời đều cần thông tin KTTV dƣới các hình thức và nội dung khác nhau
nên các yêu cầu này cần đƣợc nhóm lại. Một hệ thống lƣu trữ và cung cấp tƣ
liệu KTTV cần đƣợc tổ chức tối ƣu để đáp ứng các yêu cầu của các đối tƣợng
khác nhau.

15


Khách hàng đông nhất của phục vụ tƣ liệu KTTV là tƣ pháp, bảo hiểm
và doanh nghiệp. Ở Mỹ mối ngày cung cấp khoảng 50 chứng nhận số liệu cho
luật sƣ.
Ba loại số liệu quan trọng đƣợc yêu cầu nhiều là:
- Số liệu nhiệt và mƣa hàng ngày.

Nguồn: Trung tâm Tư liệu KTTV)


quyền đối với sản phẩm số trị của Cơ quan khí tƣợng Anh khoảng 1Euro cho
mỗi nút lƣới. Với 3 tham số, bộ sản phẩm số trị mỗi năm phải trả phí bản
quyền khoảng 1400 Euro.
1.2. Quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động lƣu trữ, khai thác và sử dụng thông
tin tƣ liệu khí tƣợng thủy văn
1.2.1. Các khái niệm:

Quản lý: là một hoạt động đặc trƣng bao trùm lên mọi mặt đời sống xã
hội, là công việc vô cùng quan trọng, nhƣng rất khó khăn và phức tạp. Sở dĩ
nhƣ vậy, vì công tác quản lý liên quan đến nhân cách của nhiều cá nhân trong
tập thể xã hội, liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm và cuộc sống
của mỗi con ngƣời.
Thực tế khái niệm quản lý đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Do đối tƣợng quản lý rất đa
dạng, phong phú, phức tạp, tùy thuộc từng lĩnh vực hoạt động cụ thể và ở mỗi
giai đoạn phát triển xã hội khác nhau cũng có quan niệm khác nhau, nên định
nghĩa về quản lý cũng có sự khác nhau:
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Quản lý là chức năng và hoạt
động của hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã
hội), đảm bảo giữ gìn một cơ cấu ổn định, duy trì sự hoạt động tối ƣu và bảo
đảm thực hiện những chƣơng trình và mục tiêu của hệ thống đó”
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “ Quản lý
là tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời quản lý)

17


đến khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức nhắm làm cho tổ
chức đó vận hành và đạt đƣợc mục đích của mình”
Theo Bách khoa toàn thƣ Liên Xô (cũ): Quản lý là chức năng của hệ

Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể
quản lý lên đối tƣợng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực để đạt đƣợc các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật.
Quản lý Nhà nước (QLNN): theo Giáo trình quản lý hành chính nhà
nƣớc: “Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền
lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con
người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật
nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc
xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN”.
Nhƣ vậy, quản lý nhà nƣớc là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà
nƣớc, đƣợc sửa dụng quyền lực nhà nƣớc để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Quản lý nhà nƣớc đƣợc xem là một hoạt động chức năng của nhà nƣớc trong
quản lý xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt. Quản lý nhà
nƣớc đƣợc hiểu theo hai nghĩa.
- Theo nghĩa rộng: quản lý nhà nƣớc là toàn bộ hoạt động của bộ máy
nhà nƣớc, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt
động tƣ pháp.
- Theo nghĩa hẹp: quản lý nhà nƣớc chỉ bao gồm hoạt động hành
pháp.
Quản lý nhà nƣớc đƣợc đề cập trong đề tài này là khái niệm quản lý
nhà nƣớc theo nghĩa rộng; quản lý nhà nƣớc bao gồm toàn bộ các hoạt động
từ ban hành các văn bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực
tiếp hoạt động của đối tƣợng bị quản lý và vấn đề tƣ pháp đối với đối tƣợng
quản lý cần thiết của Nhà nƣớc. Hoạt động quản lý nhà nƣớc chủ yếu và trƣớc

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status