Quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

BÙI VĂN SỸ

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG THỜI KỲ
CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI – NĂM 2005


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

BÙI VĂN SỸ

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG THỜI KỲ
CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƢỚC VÀ PHÁP LUẬT
MÃ SỐ
: 6.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS,TS. BÙI XUÂN ĐỨC

nghệ
1.1.1 Khái niệm về quản lý nhà nước
5
1.1.2. Động lực của khoa học và công nghệ đối với công nghiệp hoá, hiện
đại hoá
11
1.2.
Đặc điểm, nội dung quản lý nhà nƣớc về khoa học và công nghệ
14
1.2.1. Đặc điểm quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
14
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
18
1.3.
Quá trình phát triển quản lý nhà nƣớc về khoa học và công nghệ 23
1.3.1. Thời kỳ 1958 – 1986
23
1.3.2. Thời kỳ 1986 – nay
26
1.1.

Chƣơng 2
Thực trạng quản lý nhà nƣớc
về hoạt động khoa học và công nghệ

2.1.

Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nƣớc về hoạt động khoa học
và công nghệ


2.4.1.

Các văn bản quy chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ
Xây dựng, lựa chọn và xét duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Công bố và ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ
Hoạt động thanh tra, kiểm tra hoạt động khoa học và công nghệ
Thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động nghiên cứu khoa học và công
nghệ

35
36
39
42
44
47
48

2.4.2. Thanh tra, kiểm tra tài chính- kế toán đối với hoạt động khoa học và
công nghệ
48
2.5.
Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động khoa học và công nghệ
50
2.5.1. Về bộ máy quản lý hoạt động khoa học và công nghệ
50
2.5.2. Những hạn chế về cơ chế, chính sách hiện hành
55
2.5.3. Những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động khoa học và công


62
62
65
66
6
6
70
72
73
75


đối với hoạt động khoa học và công nghệ
KẾT LUẬN
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO

5

75


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lý luận quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có cơ sở học thuật
dựa trên những kết quả nghiên cứu về quy luật vận động của hoạt động khoa
học và công nghệ. Nhờ những hiểu biết ngày càng phong phú hơn về các quy
luật vận động đó mà người ta có những chính sách tương ứng hợp quy luật,
giảm bớt những việc làm duy ý chí không phù hợp với quy luật, để mục đích
cuối cùng là nâng cao hiệu quả của toàn bộ nhân, tài, vật lực đầu tư cho khoa

định hướng chiến lược và cơ chế, chính sách phát triển khoa học và công nghệ
đã được ban hành: Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 khoá VIII (1996); Kết
luận Hội nghị trung ương 6 Khoá IX (2002); Luật khoa học và công nghệ
(2000); Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010
(2003) và nhiều chính sách cụ thể khác về xây dựng tiềm lực và đổi mới cơ
chế quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Qua nghiên cứu và quan sát,
tác giả thấy để đưa các chủ trương chính sách của Đảng, các quy định của
Nhà nước vào thực tiễn cuộc sống thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo cơ chế
thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đồng thời nhằm nâng cao vai trò, hiệu quả của quản lý nhà nước về khoa học
và công nghệ. Chính điều này khiến tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Quản
lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ trong thời kỳ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá” để làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Hiện nay có rất nhiều đề tài đã nghiên cứu về cơ chế, chính sách, quản lý
nhà nước về khoa học và công nghệ, nhưng nhìn chung các đề tài đã tập
chung nghiên cứu sâu từng lĩnh vực cụ thể của hoạt động quản lý nhà nước về
khoa học và công nghệ như: Nghiên cứu chính sách khoa học và công nghệ
của Việt Nam phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực (đề tài cấp Bộ 2003
do TS. Nguyễn Danh Sơn làm chủ nhiệm đề tài); Nghiên cứu hoàn thiện chức
năng, nhiệm vụ quản lý khoa học và công nghệ của các Bộ trong tiến trình cải
cách hành chính (đề tài cấp bộ 2002 do TS. Ngô Tất Thắng làm chủ nhiệm đề
tài); Nghiên cứu quá trình tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ của các
Viện nghiên cứu – triển khai thuộc Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công
nghệ Quốc gia (đề tài cấp Bộ 2000 doTS Nguyễn Thanh Thịnh làm chủ
nhiệm đề tài). 50 năm khoa học và công nghệ Việt Nam 1945-1995, NXB
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội 1995; GS, Viện sĩ Đặng Hữu (chủ biên) Khoa
học và Công nghệ với sự phát triển kinh tế – xã hội, NXB Sự thật, 1989;
Nghiên cứu khoa học phương pháp luận và thực tiễn, NXB Chính trị Quốc
gia, Hà Nội, 1999; GS Vũ Cao Đàm (chủ biên) Phương pháp luận nghiên

nghệ cao Hoà Lạc, Bộ KH&CN Hà Nội, 1997.
3. Mục đích và phạm vi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu những vấn đề lý luận và
thực tiễn của hoạt động quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công
nghệ với cách tiếp cận ở các lĩnh vực khác nhau liên quan đến hoạt động khoa
học và công nghệ nhưng chủ yếu dưới góc độ pháp lý nhằm tăng cường hiệu
quả quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ. Phạm vi nghiên
cứu của đề tài chỉ nghiên cứu giới hạn trong phạm vi quản lý nhà nước về
8


hoạt động khoa học và công nghệ.
Để đạt được những mục tiêu nêu trên, tác giả cần phải làm rõ được
những vấn đề sau:
- Đưa ra được những cơ sở lý luận của hoạt động khoa học và công nghệ.
- Nghiên cứu, xác định được những đặc trưng cơ bản của hoạt động quản
lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công
nghệ.
- Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt động khoa
học và công nghệ.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
Đề tài luận văn được tác giả nghiên cứu với cách tiếp cận ở các lĩnh vực
khác nhau của hoạt động quản lý khoa học và công nghệ dựa trên cơ sở
phương pháp luận chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương
chính sách của Đảng, các quy định của nhà nước. Ngoài ra tác giả còn sử các
phương pháp khác như: nghiên cứu tổng hợp, phân tích, so sánh, quy nạp,
diễn dịch một số lĩnh vực của hoạt động quản lý nhà nước về khoa học và
công nghệ.
5. Kết cấu của luận văn

sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ
nhất; Thuyết Quản lý hành chính (Henry Fayol, 1841-1925), quản lý hành
chính là sự dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp với kiểm
tra; Thuyết quản lý tổ chức (Chester Irwing Barnard, 1886-1961), quản lý bao
giờ cũng cũng là việc quản lý một hệ thống tổ chức nhất định, nó có tính hệ
thống và mục đích của nó là làm tăng sức mạnh hệ thống của một tổ chức.
Và như vậy để có thể trả lời được câu hỏi quản lý là gì? từ các điểm
chung nhất của các cách tìm hiểu khác nhau về quản lý như đã nêu ở trên, có
thể hiểu quản lý như sau: Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối
tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của
môi trường (xem hình 1.1).

10


DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng việt
1.

Nghị quyết 37-NQ/ TW ngày 20-04-1981 của Bộ Chính trị Ban Chấp
hành Trung ương Đảng (Khoá IV) về Chính sách Khoa học và Kỹ thuật.

2.

Nghị quyết 26-NQ/ TW ngày 30-03-1991 của Bộ Chính trị Ban Chấp
hành Trung ương Đảng (Khoá VI) về Khoa học và Công nghệ trong sự
nghiệp đổi mới.

3.


Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và môi trường của ASEAN,
Bộ KH&CN&MT, Trung tâm TTTL KH&CN Quốc gia, Hà Nội 1997.

9.

Dự án Kết hợp Nghiên cứu khoa học và Đào tạo sau đại học ở Việt Nam
(RAPOGE), NISTPASS, Bộ KH&CN, Hà Nội 2001.

10. Quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và môi trường, Trường
Nghiệp vụ quản lý, Bộ KHCNMT; Tập thể tác giả, chủ biên Nguyễn Sĩ
Lộc, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà nội, 2000.
11


11. 50 năm khoa học và công nghệ Việt Nam 1945-1995, NXB Khoa học và
Kỹ thuật, Hà nội 1995.
12. Một thập kỷ cải cách: Chính sách khoa học và công nghệ của Trung
Quốc, Bộ KH&CN&MT, Văn phòng Công nghệ cao Hoà lạc, Hà Nội
1997.
13. Những vấn đề chủ yếu về khoa học và công nghệ Hàn Quốc, Bộ
KH&CN&MT, Văn phòng Công nghệ cao Hoà lạc, Hà Nội 1997.
14. Nghiên cứu khoa học phương pháp luận và thực tiễn, Nhà xuất bản
Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1999.
15. Quản lý khoa học và công nghệ, Tủ sách Nghiệp vụ quản lý khoa học,
công nghệ và môi trường , NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1997
16. Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương, Phát triển thị trường công
nghệ ở việt Nam: Tổng quan và những vấn đề cần giải quyết, Hội thảo
khoa học Dự án UNDP-VIE-01/025, Hà Nội 5-2003.
17. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước - Hà Nội, NXB Chính trị quốc gia,

32. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2000 (xuất bản lần thứ sáu, có sửa chữa
và bổ sung)
33. Vương Tất Đạt, Logic học đại cương, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia,
Hà Nội, 1997 (In lần thứ hai).
34. Võ Đại Lược, Kinh tế Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá, Tạp chí
Những vấn đề kinh tế thế giới, số 4/2001.
35. Vũ Hy Chương, Tổ chức hoạt động nghiên cứu & triển khai, Tài liệu học
tập lớp bồi dưỡng kiến thức kinh tế – kỹ thuật, Trường Nghiệp vụ quản
lý KH&CN, 2004
36. Luật Khoa học và công nghệ, Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội,
2000
37. Nghị định số 19/2002/NĐ-CP ngày 19/2/2002 của Chính phủ quy định
về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc
phòng.
38. Nghị định số 122/2003/NĐ-CP ngày 22/10/2003 của Chính phủ về thành
lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia.
39. Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/ 1/2002 của Chính phủ quy định
chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu.
40. Nghị định số 119/1999/NĐ-CP ngày 18/9/1999 của Chính phủ quy định
13


về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp
đầu tư vào hoạt động KH&CN.
41. Thông tư liên tịch số 63/TC-KHKT ngày 11/12/1990 Liên Bộ Tài Chính
- Uỷ ban khoa học nhà nước Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với
các hoạt động KH-CN ở các tỉnh, thành và đặc khu trực thuộc TƯ.
42. Thông tư liên tịch số 49/TC-KHCN ngày 1/7/1995 liên Bộ Tài chính –Bộ
KHCN&MT qui định chế độ chi tiêu đối với các hoạt động nghiên cứu

phủ quy định về việc cho phép thí điểm thành lập doanh nghiệp Nhà
nước trong các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu.
51. Quyết định số 19/2005/QĐ-BGDĐT ngày15/6/2005 của Bộ giáo dục và
Đào tạo ban hành quy chế về hoạt động khoa học và công nghệ trong các
trường đại học, cao đẳng trực thuộc Bộ GD&ĐT.
52. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 149/2000/QĐ-TTg ngày 28-122000 về một số chính sách ưu đãi đối với đội viên các đội trí thức trẻ tình
nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi.
53. Quyết định 419/Ttg ngày 21/7/1995 của Thủ tướng Chính phủ quy định
về cơ chế quản lý các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ.

Tiếng Anh
54. Paul Kenedy, Hưng thịnh và suy vong của các cường quốc, NXB Thông
tin lý luận, 1992.
55. E.F.Schumacher, Những nguồn lực, NXB Lao động, 1994.
56. Science and Technology Policy Development in Japan, in United States,
Germany, France, United Kingdom, Italy, Canada, Asian Newly
Industrialised Economics (NICs) and others. White paper on science and
technology, Tokyo, Japan 1990.
57. Technology Policies and planning, Bangalore, 1993.
58. A guide for technology Managerment infomation system, Jarkarta,
Indonesia 1993.
59. Gareth Morgan, Images de l’organisation, Les Presses de l’Universite’
laval el les Editions, ESKA, 1989.
60. Kaoru Isikaoa, Quản lý chất lượng theo phương pháp Nhật, NXB KHKT,
Hà Nội 1990.
61. R. Wayne Mondy Shane R. Premeaux, Management, Concepts, Practices

and Skills, Prentice Hall, Inc. Englewood Clifts, 1996


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status