Đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ) - Pdf 51

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
----------------oOo----------------

PHẠM THU THỦY

ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở
VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 9340201

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2018


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
----------------oOo----------------

PHẠM THU THỦY

ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH

suốt thời gian nghiên cứu.
Tác giả xin cảm ơn các Thầy, Cô của Học viện Ngân Hàng, Khoa Sau đại học
đã tạo điều kiện học tập và nghiên cứu cho nghiên cứu sinh.
Xin được chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các anh chị ở các cơ quan tài
chính, khoa học công nghệ, các viện nghiên cứu đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong
quá trình khảo sát thực tế.
Xin chân thành cảm ơn cơ quan, đồng nghiệp, gia đình, bạn bè, đã tạo điều
kiện, động viên tác giả hoàn thành luận án
Tác giả luận án


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. ii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. viii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................... i
1.

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu..................................................................... i

2.

Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .........................................iii

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................... xiv
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... xiv
6. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... xvi
7. Đóng góp mới của luận án .................................................................................... xvii
8. Kết cấu của luận án.............................................................................................. xviii
Chương 1: ............................................................................................................... - 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO

Viết tắt
tiếng Việt

Nguyên nghĩa tiếng
Việt

Viết tắt
tiếng Anh

Nguyên nghĩa tiếng Anh

KH&CN

Khoa học và công nghệ

S&T

Science and technology

NC&PT

Nghiên cứu và phát triển

R&D

Research and development

Dịch vụ

Dịch vụ khoa học và công


và công nghệ Việt Nam
NHTG

and Technology Development

Ủy ban Châu Âu

EC

European Commission

Ngân hàng thế giới

WB

WorldBank

Tổ chức hợp tác và phát

OECD

triển kinh tế

Quỹ KH&CN Mỹ
Năng suất yếu tố tổng
hợp
TW

Trung ương


Organization for Economic Cooperation and Development

NSF
TFP

National Science Foundation
Total Factor Productivity


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Khoảng cách giữa suất lợi tức tư nhân và xã hội ..................................... - 13 Hình 1.2 Khung khái niệm về hiệu suất và hiệu quả của chi NSNN cho NC&PT .. - 21 Hình 1.3: Nội dung Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ................ - 24 Hình 1.4: Phương thức phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN ............................ - 30 Hình 2.1 Quy trình xét duyệt nhiệm vụ KH&CN ................................................... - 86 Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống tổ chức KH&CN ở Việt Nam....................................... - 113 Hình 3.1 Mô hình liên kết chính sách và ngân sách ............................................. - 154 -

DANH MỤC BIỂU

Biểu 1.1 Các nước đầu tư cho NC&PT cao nhất thế giới ................................... - 50 Biểu 1.2 Đầu tư cho nghiên cứu cơ bản ở Mỹ .................................................... - 56 Biểu 2.1 Số bài báo KH&CN công bố trong nước 2011- 4/2017 ......................... - 72 Biểu 2.3 Chi tiêu quốc gia cho R&D 2005-2015 theo nguồn tài trợ .................... - 77 Biểu 2.6 Cơ cấu chi cho KH&CN theo tính chất khoản chi............................... - 95 Biểu 2.6 Chi của NSTW và NSĐP cho KH&CN ............................................... - 98 Biểu 2.8 Phân bổ và sử dụng kinh phí sự nghiệp KH&CN................................ - 100 Biểu 2.9 Tình hình thực hiện cơ chế khoán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử
dụng NSNN ...................................................................................................... - 107 Biểu 2.10 Khảo sát về ảnh hưởng tích cực của cơ chế tự chủ tài chính đối với tổ chức
KH&CN (Tỷ lệ%) ............................................................................................ - 122 Biểu 2.11 Khó khăn khi thực hiện cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN (tỷ lệ %)- 124 -


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tỷ trọng phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN theo tổ chức và theo dự
án ở một số nước ................................................................................................... - 38 Bảng 1.2 : Phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN ở Mỹ năm 2017-2018 ............ - 58 Bảng 2.1: Công bố khoa học quốc tế của Việt Nam và một số nước ...................... - 73 giai đoạn 2011 – 2016 ........................................................................................... - 73 Bảng 2.2 Bằng độc quyền sáng chế và giải pháp hữu ích được cấp tại Việt Nam ... - 74 Bảng 2.3 : Đóng góp của TFP vào tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam ....................... - 75 Bảng 2.4 Cơ cấu chi cho NC&PT quốc gia theo thành phần kinh tế ..................... - 76 Bảng 2.5 Tổng chi quốc gia cho NC&PT/GDP của một số quốc gia trong khu vực và
trên thế giới. .......................................................................................................... - 77 Bảng 2.7 Phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN thời kỳ 2011-2015 .................. - 93 Bảng 2.8 Chi NSNN cho NC&PT trong tổng chi NSNN ...................................... - 94 Bảng 2.9 Cơ cấu chi NSNN cho sự nghiệp KH&CN giữa TW và địa phương ....... - 96 Bảng 2.10 Cơ cấu chi sự nghiệp KH&CN của ngân sách trung ương..................... - 96 Bảng 2.11: Cơ cấu chi đầu tư phát triển cho khoa học công nghệ giai đoạn 20112015 giữa trung ương và địa phương ..................................................................... - 97 Bảng 2.12 Nguồn thu của các loại hình tổ chức KH&CNError! Bookmark not defined.
Bảng 2.13 Tự chủ trong sử dụng kinh phí của tổ chức KH&CN .......................... - 118 Bảng 2.14 Tự chủ trong phân phối kết quả tài chính của tổ chức KH&CN .......... - 120 Bảng 2.15 : Hợp đồng KH&CN 2014-2016 của Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam
ĐV: triệu đồng..................................................................................................... - 123 Bảng 3.1: Cơ cấu cán bộ nghiên cứu theo trình độ và nơi làm việc ...................... - 167 -


i
LỜI MỞ ĐẦU



ii
tế - xã hội thay thế nhập khẩu với giá thành cạnh tranh. Nhiều kỹ thuật tiên tiến trong
chẩn đoán, điều trị bệnh đã được nghiên cứu ứng dụng thành công, nhiều loại bệnh
đã được chẩn đoán, điều trị với tỷ lệ thành công cao, giá thành rẻ. Vai trò, vị thế nền
y tế Việt Nam ở một số lĩnh vực đã được nâng cao ngang tầm các nước trong khu vực
và trên thế giới như: Ghép tạng, công nghệ tế bào gốc, y học hạt nhân, nội soi can
thiệp,...
Tuy nhiên, nền KH&CN nước nhà chưa được như mong muốn, Nghị quyết
20/BCH TW khóa XI chỉ rõ :“hoạt động khoa học và công nghệ nhìn chung còn trầm
lắng, chưa thực sự trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội” và “do nguyên nhân
chủ quan là chủ yếu”[4] .Vì thế, cần phải tiếp tục xem xét lại cơ chế quản lý của nhà
nước, đặc biệt là cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN. Vì đây là một
nhân tố quyết định đến sự phát triển của KH&CN trong điều kiện nguồn NSNN đóng
vai trò chủ đạo trong đầu tư cho KH&CN ở nước ta. Chỉ khi nguồn NSNN được
phân bổ và sử dụng hợp lý mới tạo ra cơ sở hạ tầng tốt cho cho KH&CN, mới thúc
đẩy nâng cao chất lượng nghiên cứu, tạo điều kiện cho nhà khoa học và tổ chức
KH&CN hoạt động hiệu quả...
Thời gian qua, nhà nước chưa có giải pháp đủ mạnh để khuyến khích doanh
nghiệp và thu hút đầu tư tư nhân cho nghiên cứu, đổi mới và ứng dụng khoa học và
công nghệ. Đầu tư cho khoa học và công nghệ dàn trải, hiệu quả chưa cao. Việc xã
hội hóa các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập còn chậm. Cơ chế quản
lý khoa học và công nghệ chậm được đổi mới, nhất là về tài chính, tự chủ, tự chịu
trách nhiệm, trọng dụng, đãi ngộ nhân tài.
Thứ ba, đã có các nghiên cứu về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động
KH&CN trong và ngoài nước. Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu một
cách hệ thống, hình thành nên khung lý thuyết để từ đó đánh giá thực trạng và đề
xuất các giải pháp nhằm đổi mới cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở
Việt Nam.

cực, cần có sự liên kết với thông tin, động lực, các sắp xếp thể chế khác. Quản lý chi
tiêu công theo cách tiếp cận mới bổ sung vào quy trình ngân sách chính thức các
chuẩn hành vi để phân bổ và kiểm soát chi tiêu công. Đó là 3 yếu tố cốt lõi của quản
lý chi tiêu công: kỷ luật tài khóa, hiệu quả phân bổ, hiệu quả hoạt động. Mỗi yếu tố
được xác định rõ các quy tắc thực hiện, vai trò của các chủ thể thực hiện, điều kiện
về thông tin liên quan. Cách tiếp cận mới này được áp dụng rộng rãi trong quản lý
chi tiêu công ở các nước.
“Reforming the Public Expenditure Management System: Medium-Term
Expenditure Framework, Performance Management, and Fiscal Transparency”( The
World Bank and Korea Development Institute Conference Proceedings, 2004): Công
trình này giới thiệu về 3 cải cách lớn trong quản lý chi tiêu công: khuôn khổ chi tiêu
trung hạn, quản lý theo kết quả hoạt động, minh bạch tài khóa và bằng chứng thực
nghiệm ở các nước Hàn Quốc, Thụy Sĩ, Đức, Mỹ, Úc, Thụy Điển.


iv
“A Basic Model of Performance-Based Budgeting” (Marc Robinson and
Duncan, IMF 2009): Là một ấn phẩm của IMF, mục tiêu chính của công trình này là
xây dựng một mô hình cơ bản của ngân sách dựa trên kết quả hoạt động có thể được
xem xét cho hai nhóm nước: i) những nước muốn giới thiệu một hệ thống ngân sách
dựa trên kết quả thực hiện nhưng giảm thiểu phức tạp và chi phí làm như vậy; và ii)
những nước có nguồn lực và năng lực hạn chế, bao gồm các nước có thu nhập thấp
thích hợp (LICs). Các mô hình lập ngân sách dựa trên kết quả thực hiện phức tạp
được mô tả và phác thảo. Công trình nhấn mạnh những điều kiện tiên quyết cần thiết
cho bất kỳ chuyển sang lập ngân sách dựa trên kết quả hoạt động - công nhận rằng
ngân sách dựa trên kết quả hoạt động, thậm chí ở dạng cơ bản, không nên được xem
xét ở các quốc gia có có vấn đề trầm trọng trong hệ thống quản lý tài chính công
(FFS) và quản lý nhà nước.
“Framework for assessing public fnancial management 2016- PEFA 2016 ”:
PEFA là khung đánh giá kết quả hoạt động quản lý tài chính công do các chuyên gia



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status