Đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt Nam - Pdf 51

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
----------------oOo----------------

PHẠM THU THỦY

ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở
VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 9.34.02.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2018
1


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI HỌC
VIỆN NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS. TS. LÊ THỊ TUẤN NGHĨA
Học viện Ngân hàng
2. PGS. TS. ĐINH VĂN NHÃ
Ủy ban Tài chính- Ngân sách của Quốc hội
NGƯỜI PHẢN BIỆN

nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt Nam”.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1.

Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài.

2.1.1 Các công trình tiêu biểu về quản lý chi tiêu công
“A Contemporary Approach to Public Expenditure Management”, Allen Schick (1999),
“Reforming the Public Expenditure Management System: Medium-Term Expenditure
Framework, Performance Management, and Fiscal Transparency” (The World Bank and Korea
Development Institute Conference Proceedings, 2004), “A Basic Model of Performance-Based
Budgeting” (Marc Robinson and Duncan, IMF 2009), “Framework for assessing public
fnancial management 2016- PEFA 2016 ”...
2.1.2 Các công trình về kinh nghiệm quốc tế liên quan đến cơ chế quản lý chi ngân sách
nhà nước cho KH&CN

1


“Funding of Public Research and Development: Trends and Changes” OECD 2003,
“Public sector research funding” OECD (2011), “Modes of Public Funding of Research and
Development”- OECD (2012) “Research

Performance Based Funding Systems: a

Comparative Assessment” (Koen Jonkers & Thomas Zacharewicz , EC 2016), “Research
organisation evaluation” OECD (2011), “Governance of Public Research”(OECD,2003),
“Public Research Institutions - Mapping Sector Trends” (OECD,2011)...
2.2 Các công trình trong nước
“Hoàn thiện cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ trong các trường

quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN là:
+ Cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN;
+ Cơ chế sử dụng NSNN đối với hoạt động KH&CN (gồm Cơ chế sử dụng NSNN cho
nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Cơ chế tự chủ tài chính đối với tổ chức khoa học và công
nghệ công lập).
Luận án giới hạn phạm vi thời gian để thu thập dữ liệu và nghiên cứu đánh giá về cơ chế
quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam là từ 2010 đến 2017.
5. Mô hình nghiên cứu
Lý luận về cơ chế quản lý chi
NSNN cho hoạt động KH&CN

Kinh nghiệm quốc tế về cơ chế quản lý chi
NSNN cho hoạt động KH&CN

Khung đánh giá cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
Thực hiện đánh giá cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN

Cơ chế Phân bổ
NSNN cho hoạt
động KH&CN

Cơ chế sử dụng
NSNN cho nhiệm
vụ KH&CN

Cơ chế tự chủ
tài chính cho tổ
chức KH&CN

Đề xuất giải pháp

7. Đóng góp mới của luận án
Về học thuật
- Luận án đã hệ thống hóa, bổ sung làm rõ thêm lý luận về cơ chế quản lý chi ngân sách
nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ, trong đó xác định rõ các nội dung cấu thành
và nhân tố ảnh hưởng tới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và
4


công nghệ. Các nghiên cứu trước đây chưa có công trình nào nghiên cứu tập trung và hệ thống
hóa lý luận về cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ.
- Luận án đã đề xuất Khung đánh giá cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt
động KH&CN áp dụng cho trường hợp Việt Nam. Các tiêu chí đánh giá được xây dựng trên
nền tảng của lý thuyết quản lý chi tiêu công và kinh nghiệm quốc tế (của các nước OECD)
Về thực tiễn:
Luận án đã phân tích và đánh giá thực trạng cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho
hoạt động khoa học công nghệ ở Việt Nam, xác định rõ kết quả đạt được, những tồn tại bất cập
và nguyên nhân của những bất cập đó trong cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
ở Việt Nam hiện nay. Từ đó luận án đã đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới cơ chế quản lý chi
NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam, trên cơ sở áp dụng các cải cách quan trọng nhất
trong thời gian gần đây của lý thuyết quản lý chi tiêu công và kinh nghiệm quốc tế từ các nước
OECD, theo 3 nhóm giải pháp: i) Nhóm giải pháp đối với cơ chế phân bổ NSNN cho hoạt
động KH&CN ii) Nhóm giải pháp đối với Cơ chế sử dụng NSNN đối với hoạt động KH&CN
iii) Nhóm các giải pháp khác.
8. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các công trình đã công bố của tác giả
liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kết cấu thành 03
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam
Chương 3: Đổi mới cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam

1.2. CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.2.1 Thất bại của thị trường trong đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ.
Bất lực thị trường thường được cho là do quyền lực thị trường, thông tin không hoàn
chỉnh, do các ảnh hưởng ngoại lai, và hàng hóa công. Tính tương thích hạn chế, sự bất lực thị
trường tài chính, những lợi ích bên ngoài đối với sản sinh tri thức, và một số yếu tố khác cho
6


thấy việc hoàn toàn trông cậy vào một hệ thống thị trường sẽ dẫn đến tình trạng đầu tư dưới
mức vào đổi mới sáng tạo KH&CN, nếu so với mức đáng mong muốn về mặt xã hội. Điều này
chỉ ra sự cần thiết của sự can thiệp của nhà nước trong việc thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng
tạo.
1.2.2 Chi Ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ
1.2.2.1 Nội dung chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ
Nhà nước trực tiếp đầu tư cho hoạt động KH&CN chủ yếu thông qua : i) thực hiện hoạt
động NC&PT riêng của mình, trong các phòng thí nghiệm công. ii) tài trợ cho nghiên cứu ở
các trường đại học iii) Chính phủ đầu tư cho cơ sở hạ tầng KH&CN. iv) có biện pháp tài chính
trực tiếp và gián tiếp để lôi kéo, thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư cho KH&CN
Phân loại Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ:
Các khoản chi này được hạch toán và theo dõi theo nhiều tiêu chí khác nhau. Để theo
dõi chi NSNN cho KH&CN, thông lệ quốc tế sử dụng chỉ tiêu chi NSNN cho NC&PT
(GBAORD)
1.2.2.2 Hiệu suất và hiệu quả chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN
Khung khái niệm về hiệu suất và hiệu quả của chi NSNN cho NC&PT
Các nhân tố ảnh hưởng
Đầu vào
Chi tiêu của
nhà nước
cho KH&CN



1.3 CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ

1.3.1 Khái niệm, nội dung cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN .
1.3.1.1 Khái niệm cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN
Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN là tổng thể các nguyên tắc, công cụ,
phương thức, quy trình để điều chỉnh hoạt động phân bổ và sử dụng NSNN cho hoạt động
KH&CN, do nhà nước quy định nhằm đạt được các mục tiêu đã định của nhà nước.
1.3.1.2 Nội dung cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN gắn với hai nhóm đối tượng phân bổ
và sử dụng chủ yếu là: các tổ chức và nhóm nghiên cứu.
Nội dung Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN

Nhà
nước

Cơ chế
quản
lý chi
NSNN
cho
hoạt
động
KH
&CN

Cơ chế phân bổ NSNN cho
hoạt động KH&CN

tuân thủ trần ngân sách được thiết lập cho ngành.
Hiệu quả phân bổ: mâu thuẫn giữa nguồn lực và nhu cầu khiến chính phủ sẽ phải lựa
chọn đánh đổi các mục tiêu chiến lược trong từng thời kỳ. Thứ tự ưu tiên chi được thiết lập và
phân bổ ngân sách được thực hiện theo thứ tự ưu tiên đó. Chi tiêu ngân sách nên dựa trên
những ưu tiên chi của chính phủ và cho những chương trình hiệu quả hơn.
Hiệu quả hoạt động: hàng hóa dịch vụ công sử dụng NSNN phải được cung cấp với chi
phí hợp lý nhất và cạnh tranh khi so sánh với giá thị trường. Hiệu quả hoạt động xem xét mối
quan hệ giữa đầu vào và kết quả thực hiện nhiệm vụ ở cấp độ đầu ra, mối quan hệ tỷ lệ giữa
đầu vào so với đầu ra.
b/ Yêu cầu đối với phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN: Các mục tiêu của phân bổ
ngân sách chỉ đạt được khi gắn với các yêu cầu của quản trị nhà nước tốt nói chung: minh
bạch, trách nhiệm giải trình, tính tiên liệu và sự tham gia. Đây cũng là những tiêu chí để đánh
giá hoạt động quản lý tài chính công nói chung, bao gồm cả quản lý chi tiêu công.
c/ Hệ thống cơ quan chịu trách nhiệm phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN
Nhưng nhìn chung, có một số cơ quan sau sẽ tham gia vào quá trình phân bổ NSNN cho
hoạt động KH&CN: Quốc hội/Nghị viện, Chính phủ, Bộ Tài chính, Các cơ quan chủ chốt
trong lĩnh vực KH&CN, Các quỹ KH&CN.
1.3.2.2 Phương thức phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN
Có hai phương thức: phân bổ theo tổ chức và phân bổ theo dự án. Trên thực tế bao giờ
NSNN cho KH&CN cũng được phân bổ theo hỗn hợp cả hai phương thức.


Phân bổ trọn gói theo tổ chức (Institutional funding/ block funding): Mục tiêu

của phương thức này là hỗ trợ các trường đại học nghiên cứu và các viện nghiên cứu công
(PRIs). Tài trợ theo tổ chức cung cấp cho các tổ chức này ngân quỹ ổn định và mức độ tự chủ
nhất định trong việc lựa chọn nghiên cứu của họ. Kinh phí được cấp theo các công thức cụ thể,
các chỉ số hoạt động hoặc các cuộc đàm phán ngân sách giữa các bên.
Trong những năm gần đây, các quốc gia đã có xu hướng chuyển từ tài trợ theo đầu vào
sang tài trợ theo đầu ra và đưa các tính toán về hiệu suất vào phân bổ NSNN cho các tổ chức

tự quyết định, tự chịu trách nhiệm cho các tổ chức KH&CN công lập về việc huy động và sử
dụng nguồn lực tài chính. Trong cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập, tự chủ về tài
chính là yếu tố cốt lõi. Và tự chủ tài chính không thể tách rời các khía cạnh tự chủ khác.
Nội dung của cơ chế tự chủ tài chính: Tự chủ trong huy động nguồn lực. Tự chủ trong
chi tiêu. Tự chủ trong phân phối lợi nhuận và thu nhập. Tự chủ trong quản lý sử dụng tài sản.
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.4.1 Các nhân tố khách quan:
10


Đặc thù của hoạt động KH&CN và sản phẩm KH&CN;Quy luật thị trường
1.4.2 Các nhân tố chủ quan: Quan điểm, định hướng xây dựng thực hiện cơ chế của
nhà nước. Cơ chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ. Yếu tố con người
1.5 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.5.1. Kinh nghiệm từ Hàn Quốc
1.5.2 Kinh nghiệm của Mỹ
1.5.3 Bài học kinh nghiệm
Thứ nhất, tăng cường đầu tư cho KH&CN. Thứ hai, xác định rõ, cụ thể định hướng phát
triển KH&CN để từ đó hình thành nên thứ tự ưu tiên chi trong lĩnh vực KH&CN, tạo cơ sở
phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn NSNN. Thứ ba, thực hiện cơ chế đánh giá đối với hoạt
động của tổ chức KHCN, các dự án chương trình KH&CN để có cơ sở phân bổ nguồn lực
đúng đắn. Thứ tư, tăng cường phân bổ ngân sách cho KH&CN thông qua cơ chế quỹ để đạt
được hiệu quả trên cơ sở cạnh tranh. Thứ năm, phát triển đại học nghiên cứu. Thứ sáu, có các
biện pháp tài chính để huy động vốn doanh nghiệp và sử dụng hợp lý tài trợ nhà nước cho khu
vực doanh nghiệp.
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn kinh nghiệm quốc tế, tác giả đề xuất Khung đánh

bảo

phân

 Ngân sách được phân bổ theo các ưu tiên chiến lược .

mục

bổ

 Phân bổ thông qua các quỹ KH&CN với quy trình phân bổ rõ ràng và phù

tiêu

triển KH&CN

hợp thông lệ quốc tế

phân

 Thực hiện và công bố đánh giá về kết quả hoạt động của các tổ chức

bổ

KH&CN
 Thực hiện và công bố đánh giá về các chương trình KH&CN
 Kết quả hoạt động của các tổ chức KH&CN được đưa vào nguyên tắc, tiêu
Hiệu
quả
hoạt



Đảm

 Lập kế hoạch, thực hiện và theo dõi các khoản chi cho hoạt động KH&CN

bảo

Minh

yêu

bạch

 Số liệu chi cho hoạt động KH&CN được công bố công khai ra công chúng,

cầu

ngân

bao gồm cả số liệu và thuyết minh dự toán và quyết toán, kết luận kiểm

phân

sách

toán (nếu có)

bổ



chống thất

Tiêu chí đánh giá
 Áp dụng phương thức quản lý theo đầu ra:
-

Đầy đủ các định mức chi phí cần thiết làm căn cứ xây dựng
dự toán

cho

Đảm thoát lãng

-

Các định mức phải khoa học và có tính thực tiễn

nhiệm

bảo

phí và đảm

-

Cho phép chủ nhiệm đề tài, dự án linh hoạt trong bố trí các

vụ


chi phối,
Cơ chế

kiểm soát

tự chủ

của nhà nước

tài

Đảm đối với tổ

Tự chủ trong huy động nguồn thu: được quyền huy động
các nguồn tài chính ngoài NSNN

-

Tự chủ trong chi tiêu: được chủ động bố trí cơ cấu chi
tiêu và định mức chi tiêu

-

Tự chủ trong quản lý tài sản: được tận dụng công năng,
13


chính

bảo

KH&CN

-

Tự chủ trong phân phối kết quả tài chính: được giữ lại
kinh phí tiết kiệm,lợi nhuận; quyết định trích lập quỹ

 Được tự chủ trong thực hiện hoạt động KH&CN và tự
chủ về tổ chức bộ máy và nhân sự
 Lợi ích của cơ chế tự chủ được phát huy
 Tập trung kiểm soát kết quả thực hiện nhiệm vụ, kết quả
hoạt động, định hướng nghiên cứu, chiến lược phát triển
của tổ chức KH&CN

Chương 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO
HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM
2.1. THỰC TRẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM

2.1.1 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển khoa học và công
nghệ
Đảng và nhà nước sớm khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng “then chốt” “động lực”
“quốc sách hàng đầu” của KH&CN trong đổi mới và xây dựng đất nước
2.1.2 Kết quả hoạt động khoa học và công nghệ
Trong những năm qua, KH&CN nước ta đã có những thành tựu đáng kể trên nhiều lĩnh
vực. KH&CN Việt Nam đã từng bước tiếp cận trình độ công nghệ tiên tiến khu vực, góp phần
nâng cao tăng trưởng kinh tế, năng lực cạnh tranh của sản phẩm, đảm bảo an ninh và quốc
phòng. Tuy nhiên, “ứng dụng và sáng tạo KH&CN trong sự phát triển của Việt Nam còn mờ
nhạt, chưa tương xứng với lực lượng đông đảo cán bộ KH&CN được đào tạo và chưa tạo ra
các sản phẩm, công nghệ có ý nghĩa đột phá, tác động đến sự phát triển của các ngành, lĩnh
vực, đáp ứng được đòi hỏi của xã hội” (Báo cáo tổng kết đánh giá thực hiện Luật KH&CN


Chi hoạt động thường xuyên của các tổ chức KH&CN : Trước khi triển khai theo

Nghị định 115/2005/NĐ-CP, việc lập và phân bổ kinh phí hoạt động thường xuyên (bao gồm
tiền lương, tiền công và tiền chi hoạt động bộ máy của tổ chức khoa học và công nghệ) cho tổ
chức KH&CN căn cứ trên đầu biên chế. Sau khi nghị định 54/2015 thay thế nghị định 115,
việc phân bổ kinh phí cho tất cả các tổ chức KH&CN được thực hiện theo nhiệm vụ thường
xuyên theo chức năng. Nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng được thực hiện theo hình thức
ký hợp đồng thực hiện giữa cơ quan chủ quản và tổ chức chủ trì thực hiện.
15


 Chi thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Dự toán của từng nhiệm vụ KH&CN được lập trên cơ sở nội dung và định mức chi phí
theo quy định. Nguyên tắc phân bổ là: ưu tiên các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc
gia, nhiệm vụ chuyển tiếp. Chỉ bố trí cho các nhiệm vụ mở mới sau khi phân bổ đủ các nhiệm
vụ chuyển tiếp hoặc nhiệm vụ mở mới phải thật sự cấp bách. Không phân bổ kinh phí đối với
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phê duyệt không đúng thẩm quyền và không xác định
được nguồn kinh phí đảm bảo.
 Lập dự toán kinh phí đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền: Các bộ, ngành, địa phương căn cứ nhu cầu thực tế để xây dựng
và đưa vào kế hoạch năm
 Về lập dự toán chi tăng cường năng lực nghiên cứu, chống xuống cấp sử dụng vốn sự
nghiệp KH&CN: theo sự cần thiết thực hiện
 Về chi đầu tư phát triển: Căn cứ vào quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực đã được phê
duyệt và nhu cầu cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới, đầu tư chiều sâu cho các phòng thí
nghiệm hoặc đầu tư cho các tổ chức nghiên cứu phát triển
c/ Quy mô và cơ cấu phân bổ
Ngân sách nhà nước vẫn là nguồn lực chủ đạo trong tổng đầu tư toàn xã hội cho hoạt
động KH&CN nói chung (80,99% năm 2011, 62% năm 2015).


1,006,700

1,147,100

4,760,500

16


I

II
III

Tổng chi trực tiếp
NSNN cho lĩnh
vực KH& CN
So với tổng chi
NSNN
Chi KH&CN
trong ANQP và dự
phòng
Tổng chi cho lĩnh
vực KH&CN
(I+II)
- So với tổng chi
NSNN

11,499


5,800

26,220

15,809

18,128

19,369

19,316

23,190

95,812

2.18%

2.01%

1.98%

1.92%

2.02%

2,02%

(Nguồn: Bộ Tài chính)

b/ Cơ sở pháp lý của cơ chế tự chủ tài chính đối với các tổ chức KH&CN công lập
c/ Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các tổ chức KH&CN công lập
Theo nghị định 54, các tổ chức KH&CN được trao quyền tự chủ về tài chính dựa trên
mức độ tự chủ kinh phí hoạt động. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập loại 2,3,4 vẫn
được Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi đầu tư. Mức độ tự chủ được quy định tương ứng với mức
độ tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên. Mức độ tự chủ được phân biệt giữa các loại
tổ chức KHCN công lập cụ thể như sau: trong tự chủ về nguồn tài chính, sử dụng nguồn tài
chính, phân phối kết quả tài chính, quản lý, sử dụng tài sản, quyền tự chủ khác.
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO
HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

2.3.1 Kết quả đạt được
2.3.1.1 Cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ
Trong giai đoạn 2011-2015, bố trí chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN đã
cơ bản đảm bảo được quy mô theo của Nghị quyết Trung ương, Chiến lược KH&CN và Luật
KH&CN 2013: đạt mức 2% tổng chi ngân sách nhà nước (tương đương 0,5-0,6% GDP).
Vi phạm kỷ luật tài khóa về tổng thể không xảy ra. Thậm chí, theo dự toán được phê
duyệt, lĩnh vực KH&CN hầu như chưa năm nào sử dụng hết hạn mức cho phép, kinh phí quyết
toán luôn nhỏ hơn dự toán.
Trong thời gian qua, cơ chế phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam cũng
có những cải cách đáng ghi nhận nhằm nâng cao trách nhiệm giải trình trong chi tiêu NSNN.
Đối với phân bổ theo dự án, việc đề xuất, tuyển chọn, giao nhiệm vụ KH&CN đã bước đầu
tiệm cận với thông lệ quốc tế dựa trên nguyên tắc cạnh tranh. Việc xác định nhiệm vụ và tuyển
chọn cá nhân tổ chức thực hiện có sự tham vấn của nhiều thành phần: nhà khoa học, nhà quản
lý, tổ chức ứng dụng kết quả. Thực hiện chế độ hợp đồng giao thực hiện nhiệm vụ KH&CN
2.3.1.2 Cơ chế sử dụng NSNN cho hoạt động KH&CN
a/ Về cơ chế sử dụng NSNN cho nhiệm vụ KH&CN
18



19


Phân bổ NSNN cho các nhiệm vụ KH&CN được thực hiện chủ yếu thông qua cơ quan
hành chính, tính cạnh tranh còn hạn chế.
Cơ chế phân bổ vốn hiện nay đang dẫn đến đầu tư dàn trải, không tập trung trọng điểm,
vốn trung bình cho mỗi dự án nhiệm vụ KH&CN thấp; vốn được phân bổ cho cả những tổ
chức không đủ năng lực nghiên cứu, những địa phương không có nhu cầu cấp thiết, dẫn đến sử
dụng sai mục đích và lãng phí; không khuyến khích sự cạnh tranh và thúc đẩy các tổ chức
KH&CN nâng cao hiệu quả hoạt động.
2.3.2.2 Cơ chế sử dụng NSNN cho hoạt động KH&CN
a/ Cơ chế sử dụng NSNN cho nhiệm vụ KH&CN
Thời gian qua cơ chế sử dụng NSNN cho nhiệm vụ KH&CN có nhiều cải cách phù hợp
hơn với hoạt động KH&CN. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vướng mắc bất cập: Định mức xây
dựng và phân bổ NSNN cho đề tài, dự án KH&CN còn bất hợp lý. Quy định quá nhiều định
mức cụ thể, tạo nên sự cứng nhắc và dễ lạc hậu so với thực tế, khiến cho việc vận dụng khó
khăn. Cơ chế sử dụng gò bó cứng nhắc chưa phù hợp với đặc thù của hoạt động KH&CN, tốn
thời gian và công sức của nhà khoa học vào thủ tục hành chính hóa đơn chứng từ.
b/ Cơ chế tự chủ tài chính đối với tổ chức KH&CN công lập
Như vậy có thể thấy NSNN vẫn là nguồn chủ yếu duy trì hoạt động của các tổ chức
KH&CN công lập. Các tổ chức KH&CN phần lớn chưa thực sự tự chủ được về nguồn tài
chính. Số lượng tổ chức KH&CN có khả năng tự bảo đảm được kinh phí thường xuyên ít, điều
đó chứng tỏ hiệu quả hoạt động, mối liên kết với doanh nghiệp còn chưa sâu sắc, mục tiêu đẩy
nhanh quá trình xã hội hóa các hoạt động KH&CN chưa đạt. Lợi ích của cơ chế tự chủ chưa
được phát huy như mong muốn. Quyền tự chủ về tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự và tài
sản cũng rất hạn chế.
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế.
Những hạn chế của cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN xuất phát từ
nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có những nguyên nhân cơ bản sau:
Nguyên nhân chủ quan: Việt Nam áp dụng quản lý NSNN theo đầu vào là chủ yếu và

3.1.2.2 Đổi mới cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN vừa phải đảm bảo những
nguyên tắc yêu cầu của quản lý chi NSNN vừa phải phù hợp với đặc thù của hoạt động
KH&CN.
3.1.2.3 Đổi mới cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN gắn với việc áp dụng các
quy luật, cơ chế của nền kinh tế thị trường.
21


3.1.2.4 Đổi mới cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN phải đồng bộ với các cơ chế
chính sách liên quan
3.1.2.5 Đổi mới cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN phải dựa trên đánh giá thực
trạng cơ chế hiện tại và học hỏi kinh nghiệm quốc tế
3.2. GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO
HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM

3.2.1. Nhóm giải pháp đối với cơ chế phân bổ vốn NSNN cho hoạt động KH&CN .
3.2.1.1 Xây dựng kế hoạch phân bổ với các mức phân bổ cụ thể gắn với các ưu tiên
trong chiến lược phát triển KH&CN và tầm nhìn dài hạn.
Bảo đảm rằng chi NSNN cho hoạt động KH&CN tập trung phân bổ theo các hướng ưu
tiên trong chiến lược KH&CN đặt ra trong từng thời kỳ, với các mức phân bổ cụ thể được xác
định. Cần dự báo trước nguồn lực 2% chi ngân sách cho cả một giai đoạn, xây dựng cơ cấu
phân bổ sẽ thuận lợi. Cần tăng chi cho hoạt động NC&PT
3.2.1.2 Thực hiện phân bổ ngân sách dựa trên kết quả hoạt động của các tổ chức
KH&CN.
Nếu không dựa trên kết quả hoạt động, phân bổ NSNN sẽ mang tính cào bằng, không
tạo ra động lực khuyến khích các tổ chức KH&CN đổi mới nâng cao chất lượng hoạt động, sử
dụng hợp lý hiệu quả nguồn lực được tài trợ. Để thực hiện phân bổ NSNN cho hoạt động
KH&CN gắn với kết quả hoạt động cần thực hiện ngay một số biện pháp sau:
Thứ nhất, Thứ nhất, quy định phân bổ ngân sách cho các tổ chức KH&CN gắn với kết
quả hoạt động và đưa các tính toán về hiệu suất vào tiêu chí, căn cứ phân bổ

3.2.2.2 Tăng tỷ trọng chi cho các nhiệm vụ KH&CN trong tổng chi NSNN cho hoạt
động KH&CN.
Cần tăng tỷ trọng chi cho nhiệm vụ KH&CN lên mức xứng đáng hơn. Điều này phù hợp
với xu hướng thế giới là tăng phân bổ kinh phí cho KH&CN thông qua đề tài, dự án, thúc đẩy
chất lượng nghiên cứu.
3.2.2.3 Xây dựng và củng cố hệ thống quỹ KH&CN hoạt động theo thông lệ quốc tế.
Để hệ thống quỹ KH&CN ra đời và hoạt động đúng theo thông lệ của các quỹ KH&CN
trên thế giới, cần thực hiện một số biện pháp sau: thành lập quỹ ở những bộ, ngành quản lý các
chương trình KH&CN dài hạn, những ưu tiên chiến lược KH&CN được cam kết cấp vốn lâu
dài. Đảm bảo rằng các quỹ KH&CN được thành lập ở các Bộ ngành được hoạt động theo đúng
cơ chế của quỹ theo thông lệ quốc tế chứ không phải là chỉ làm nhiệm vụ “cấp hộ” ngân sách.
3.2.2.4 Thực hiện đánh giá các chương trình khoa học và công nghệ theo chuẩn quốc tế
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status