Quản lý nhà nước về lao động tại các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp Thụy Vân tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ THU THỦY

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC KHU CÔNG NGHIỆP
THỤY VÂN TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ THU THỦY

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC KHU CÔNG NGHIỆP
THỤY VÂN TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

THÁI NGUYÊN - 2019

Trong thời gian học tập tôi đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo nhiệt tình của
tập thể giáo viên, của giảng viên hướng dẫn thực hiện luận văn tốt nghiệp đảm bảo
kế hoạch và tiến độ đề ra. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới Người
hướng dẫn khoa học - TS. Nguyễn Phương Thảo, người đã trực tiếp hướng dẫn giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể công chức của Cục
Thống kê tỉnh Phú Thọ, Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ, 62 doanh
nghiệp tại Khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ nơi tôi công tác và nơi tôi tiến
hành thu thập số liệu đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp thông tin giúp tôi hoàn
thành luận văn.
Qua đây tôi xin trân trọng cảm ơn tới các tập thể, cá nhân và bạn bè đồng
nghiệp, người thân đã động viên khích lệ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành
luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thu Thủy

năm 2019


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii

iv

1.2.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về lao động tại các doanh nghiệp thuộc khu
công nghiệp tỉnh Bắc Ninh................................................................................. 23
1.3. Bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước về lao động tại các doanh nghiệp
thuộc KCN Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ ................................................................ 26
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ QUY TRÌNH
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 28

2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 28
2.2. Phương pháp thu thập thông tin .......................................................................... 28
2.2.1. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu ............................................................... 29
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................... 30
2.3.1. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá tình hình doanh nghiệp, đội ngũ lao động tại các
doanh nghiệp thuộc KCN Thụy Vân ................................................................ 30
2.3.2. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý nhà nước về lao động tại các
doanh nghiệp thuộc KCN Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ ........................................ 30
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP THUỘC KHU CÔNG NGHIỆP THỤY VÂN, TỈNH
PHÚ THỌ ........................................................................................................ 33

3.1. Khái quát về khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ .................................. 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................. 33
3.1.2. Cơ sở hạ tầng...................................................................................................... 35
3.1.3. Số lượng doanh nghiệp và tình hình đội ngũ lao động tại các doanh nghiệp
thuộc KCN Thụy Vân......................................................................................... 37
3.2. Thực trạng quản lý nhà nước về lao động tại các doanh nghiệp thuộc khu
công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ ............................................................... 38
3.2.1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về lao động trong các
doanh nghiệp ở khu công nghiệp Thụy Vân hiện nay..................................... 38

lao động của các DN tại khu công nghiệp Thụy Vân ...................................... 80
4.1.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................................... 80
4.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về lao động
của các DN tại khu công nghiệp Thụy Vân...................................................... 82
4.2.1. Bảo đảm thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam
về xây dựng đất nước.......................................................................................... 82


vi

4.2.2. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý ............................................. 84
4.2.3. Bảo vệ người lao động ...................................................................................... 85
4.2.4. Bảo đảm quyền của người sử dụng lao động, lợi ích của xã hội .................. 92
4.2.5. Kiện toàn tổ chức - bộ máy, tăng đầu tư nguồn lực thực hiện quản lý nhà
nước về lao động tại các doanh nghiệp ............................................................. 95
4.2.6. Tổ chức nghiên cứu khoa học về lao động...................................................... 97
4.3. Kiến nghị ............................................................................................................... 97
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 101
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 105


vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT

Chữ viết tắt


Cổ phần

6

CTK

Cục Thống kê

7

DN

Doanh nghiệp

8

ĐVT

Đơn vị tính

9

LĐLĐ

Liên đoàn lao động

10

GCNĐT


Lao động Thương binh và xã hội

16

NLĐ

Người lao động

17

QL

Quản lý

18

QLPT

Quản lý phát triển

19

STT

Số thứ tự

20

SXKD


nghiệp thuộc KCN Thụy Vân ............................................................... 70
Bảng 3. 11. Đánh giá của lãnh đạo doanh nghiệp về một số chính sách đang
ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp ........................................ 71
Bảng 3. 12. Số lượng và trình độ công chức tại các cơ quan thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về lao động tại thời điểm 01/12/2018.............. 72
Bảng 3. 13. Số lượng lao động tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2013-2017 .......... 73


ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH, SƠ ĐỒ

Biểu đồ:
Biểu đồ 3. 1. Cơ cấu doanh nghiệp tại KCN Thụy Vân tại thời điểm
31/3/2018 ......................................................................................................... 37
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu lao động tại KCN Thụy Vân phân theo độ tuổi ............. 54
Biểu đồ 3. 3. Các loại HĐLĐ tại các doanh nghiệp thuộc KCN Thụy Vân ... 64
Đồ thị:
Đồ thị 3. 1. Nhiệt độ trung bình ở KCN Thụy Vân qua các năm ................... 34
Đồ thị 3. 2. Mức lương tối thiểu vùng tại KCN Thụy Vân ............................. 36
Đồ thị 3. 3. Số lượng lao động tại KCN Thụy Vân qua các năm ................... 38
Đồ thị 3. 4. Tình hình chi lương và đóng góp BHXH, BHYT cho người lao
động ................................................................................................................. 67
Hình:

Hình 3. 1. Bản đồ Khu công nghiệp Thụy Vân .............................................. 33
Sơ đồ:

Sơ đồ 3. 1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Sở Lao động, Thương binh và xã hội
tỉnh Phú Thọ .................................................................................................... 47

nói chung và các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp Thụy Vân nói riêng luôn được
lãnh đạo tỉnh Phú Thọ quan tâm hàng đầu.
Khu công nghiệp Thụy Vân là KCN đầu tiên và là một trong các KCN trọng
tâm của tỉnh Phú Thọ được thành lập năm 1997, với tổng diện tích 369 ha. Hiện tại


2
KCN Thụy Vân đã thu hút 77 dự án đầu tư, trong đó 46 dự án đầu tư trong nước, vốn
đầu tư đăng ký 4.960 tỷ đồng, 31 dự án FDI, vốn đăng ký 220 triệu USD; Các dự án
tập trung vào các nhóm ngành dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng, điện tử, cơ khí,
bao bì... Đến cuối năm 2017 có 62 nghiệp đã và đang hoạt động sản xuất kinh doanh
với tổng số lao động đang làm việc tại thời điểm 31/12/2017 là 22.352 lao động. Các
doanh nghiệp thuộc KCN Thụy Vân ngày càng khẳng định sự phát triển của mình
trên địa bàn tỉnh cũng như trong cả nước. Tuy nhiên, quản lý nhà nước về lao động tại
các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp Thụy Vân còn gặp nhiều khó khăn, những
năm qua chúng ta chú trọng nhiều đến số vốn đầu tư vào nền kinh tế, số doanh nghiệp
thành lập, số lao động được giải quyết việc làm, nhưng lại chưa quan tâm thích đáng
cải thiện và nâng cao điều kiện lao động, bảo đảm hài hòa quyền lợi của các bên, thực
hiện an sinh xã hội và tiến bộ xã hội. Hiện tồn tại hàng loạt vấn đề liên quan đến lao
động trong các doanh nghiệp đang rất cần tác động của “bàn tay nhà nước”, như:
Việc xây dựng và đăng ký thang lương, bảng lương của các doanh nghiệp đầu tư
nước ngoài theo báo cáo của Ban quản lý các KCN tỉnh Phú Thọ đạt khoảng 30% và
doanh nghiệp ngoài nhà nước rất thấp chỉ khoảng 10%, năm 2014 có dưới 10 vụ tai
nạn lao động, năm 2017 có trên 20 vụ tai nạn lao động trong; số tiền nợ BHXHBHYT-BHTN của các DN thuộc KCN Thụy Vân theo báo cáo của BHXH tỉnh năm
2013 số DN nợ BHXH chiếm 10 đến 12%; năm 2017 con số này lên đến trên 20%...
Dự báo những năm tới sẽ phát sinh nhiều vấn đề đòi hỏi trách nhiệm trước hết, cao
nhất không phải ai khác ngoài Nhà nước. Do vậy, yêu cầu có tính cấp bách trong
giai đoạn hiện nay là phải “đổi mới, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về lao
động trong các doanh nghiệp”1. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vấn
đề quản lý nhà nước về lao động tại các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp Thụy Vân

thuộc khu Công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ.
- Về thời gian:
Đề tài nghiên cứu và phân tích dữ liệu quản lý nhà nước về lao động tại các
doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn từ
năm 2013 đến năm 2017.
- Về nội dung:
Luận văn tập trung nghiên cứu lĩnh vực “quản lý nhà nước về lao động tại các
doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ”.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa khoa học:
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận chung trong lĩnh vực quản lý nhà


4
nước về lao động tại các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp; khái quát kinh
nghiệm quản lý nhà nước về lao động tại các doanh nghiệp của một số khu công
nghiệp trong nước.
Quản lý nhà nước về lao động tại các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp
đang là vấn đề được các cấp lãnh đạo, các địa phương quan tâm. Nghiên cứu này
làm sáng tỏ cơ sở khoa học và lý luận về quản lý nhà nước về lao động, cung cấp
các luận cứ tham khảo phục vụ sửa đổi Bộ Luật Lao động, Luật Công đoàn…
- Ý nghĩa thực tiễn:
Trên cơ sở phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà
nước về lao động tại các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú
Thọ. Luận văn chỉ ra thực trạng, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, tồn
tại, từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng
chung cho công tác quản lý nhà nước về lao động tại các doanh nghiệp trên toàn
tỉnh Phú Thọ.
5. Đóng góp mới của luận văn
- Làm sáng tỏ cơ sở khoa học và lý luận về quản lý nhà nước về lao động tại

có mục đích, có ý thức tác động vào thế giới tự nhiên nhằm cải biến những vật
thể của tự nhiên thành sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống của con người.
Theo C.Mác (C.Mác và Ph.Ăngghen toàn tập, 2004, NXB Chính trị Quốc gia, Hà
Nội, tập 23, trang 266): “Lao động trước hết là một quá trình diễn ra giữa con
người và tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động của chính mình, con
người làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên”.
Ph.Ăng ghen (C.Mác và Ph.Ăngghen toàn tập, 1994, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, tập 20, trang 277) viết: Khẳng định rằng lao động là nguồn gốc của mọi của
cải. Lao động đúng là như vậy, khi đi đôi với giới tự nhiên là cung cấp những vật
liệu cho lao động đem biến thành của cải. Nhưng lao động còn là một cái gì vô cùng
lớn lao hơn thế nữa, lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài
người, và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: Lao
động đã sáng tạo ra bản thân loài người.
Như vậy, có thể nói: Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con
người nhằm thay đổi các vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của con người. Thực
chất là sự vận động của sức lao động trong quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã
hội, lao động cũng chính là quá trình kết hợp của sức lao động và tư liệu sản xuất để
sản xuất ra sản phẩm phục vụ nhu cầu con người. Có thể nói lao động là yếu tố
quyết định cho mọi hoạt động kinh tế.


6
*) Đặc điểm chung của lao động:
- Mọi quá trình sản xuất luôn luôn đòi hỏi phải có sự kết hợp của 3 yếu tố: lao
động, tư liệu lao động và đối tượng lao động, trong đó lao động là yếu tố có vai trò
quyết định.
- Lao động là yếu tố quyết định thuộc tính giá trị của hàng hóa. Hai thuộc tính
giá trị của hàng hóa là giá trị và giá trị sử dụng.
- Trong nền kinh tế thị trường sức lao động - nguồn lực của lao động là một
loại hàng hóa đặc biệt. Tính đặc biệt của sức lao động là giá trị sử dụng của nó có

Thứ nhất: KCN là khu vực lãnh thổ rộng có nền tảng là sản xuất công nghiệp,
đan xen với nhiều hoạt động dịch vụ, khu thương mại, văn phòng, nhà ở,…Về thực
chất mô hình này là khu hành chính kinh tế đặc biệt như KCN Batam (Indonesia),
công viên công nghiệp ở Đài Loan, Thái Lan và một số nước Tây Âu, khu kinh tế
mở Chu Lai, Dung Quất ở Việt Nam.
Thứ hai: KCN là khu vực lãnh thổ có giới hạn nhất định, tập chung các doanh
nghiệp công nghiệp, dịch vụ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống. Mô
hình này được xây dựng ở một số nước Malaisia, Indonesia, Thái Lan, Đài Loan,
Trung Quốc, Việt Nam.
Như vậy, KCN đều là một khu vực có ranh giới địa lý xác định, có những
thuận lợi về tự nhiên xây dựng kết cấu hạ tầng, về xã hội và nhân văn để thu hút, tập
trung các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, các dịch vụ có liên quan hoạt động
theo một cơ chế, chính sách và cơ cấu nhất định nhằm đạt hiệu quả cho từng doanh
nghiệp và cả cơ cấu doanh nghiệp trong KCN.
Trong thời gian quan, Chính phủ Việt Nam khuyến khích mọi thành phần kinh
tế đầu tư vào KCN, khu chế xuất, Khu công nghệ cao - gọi chung là KCN.
Theo Luật Đầu tư của Việt Nam số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm
2014 và theo nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2008 của Chính
phủ quy định về KCN, khu chế xuất và khu kinh tế thì định nghĩa về các KCN, khu
chế xuất và khu kinh tế như sau:
Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các
dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo
quy định của Chính phủ.


8
1.1.2. Quản lý nhà nước về lao động tại các doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm quản lý và quản lý nhà nước về lao động
* Khái niệm về quản lý
Theo từ điển Hán Việt (Trần Văn Chánh, 1999, Nhà xuất bản Trẻ, TP Hồ Chí

của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản
lý nhà nước. Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung còn thực hiện các hoạt động
có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính nhà nước nhằm xây dựng tổ
chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình, chẳng hạn ra quyết định
thành lập, chia tách, sát nhập các đơn vị tổ chức thuộc bộ máy của mình; đề bạt, khen
thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, ban hành quy chế làm việc nội bộ…
Quản lý nhà nước về lao động là sự thể hiện quản lý của nhà nước về lao động
thông qua bộ máy nhà nước chủ yếu sử dụng pháp luật tác động có định hướng đến
các chủ thể tham gia quan hệ lao động nhằm điều chỉnh và hướng các hành vi của
chủ thể này diễn ra phù hợp với lợi ích chung trên cơ sở đảm bảo quyền, lợi ích của
các bên khi tham gia.
*) Khái niệm quản lý nhà nước về lao động tại các doanh nghiệp
Hiện có nhiều quan niệm về “quản lý nhà nước” cũng như về “quản lý nhà
nước về lao động tại các doanh nghiệp”: “quản” là sử dụng quyền lực nhà nước, là
“cầm chèo”, hỗ trợ...
Trong nền kinh tế thị trường, quản lý nhà nước về lao động tại các doanh
nghiệp là hoạt động quyền lực nhà nước, thông qua bộ máy nhà nước và chủ yếu sử
dụng pháp luật, tác động định hướng lên người lao động, doanh nghiệp và các chủ
thể liên quan nhằm điều chỉnh và hướng hành vi của các chủ thể này diễn ra phù
hợp với lợi ích chung trên cơ sở bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động, người
sử dụng lao động.
1.1.2.2. Vai trò quản lý nhà nước về lao động trong các doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, mặc dù sự can thiệp trực tiếp của nhà nước ngày
càng giảm và không thể thay thế thị trường nhưng nhà nước có thể hoàn thiện các
hoạt động thị trường và vai trò ngày càng tăng lên, trong đó có quản lý nhà nước về
lao động trong các doanh nghiệp và thị trường lao động.
Trước tiên, nhà nước là người thiết lập pháp luật để quản lý nhà nước, trong
đó đặc biệt là các tiêu chuẩn lao động.
Ngoài ra, nhà nước cũng đóng vai trò là một chủ thể sử dụng lao động lớn và là
một trọng tài quyền lực, là người hỗ trợ người lao động và doanh nghiệp.

lượng, thỏa thuận theo cơ chế thị trường - đó chính là quan hệ lao động. Nhà nước
đưa ra nguyên tắc khống chế và “vạch ra giới hạn” cho thị trường điều tiết. Nhà
nước thực hiện vai trò trọng tài, tiến hành kiểm tra, giám sát và sử dụng công cụ
kinh tế là chủ yếu để điều chỉnh các quan hệ này;


11
(ii) Với quan hệ, vấn đề có tính xã hội, có nội dung an sinh xã hội, nhà nước
cần quy định quyền, nghĩa vụ cụ thể để các bên thực hiện - đó chính là tiêu chuẩn
lao động. Nhà nước là người kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm. Nhà nước sử dụng
phương pháp hành chính là chủ yếu để điều chỉnh các quan hệ này.
b) Triển khai quản lý nhà nước về lao động:
*) Thiết lập và duy trì bộ máy quản lý nhà nước về lao động:
Các quốc gia đều phải chú trọng tới việc bảo đảm việc tổ chức và hoạt động có
hiệu quả hệ thống quản lý lao động, với nhiệm vụ và trách nhiệm được phối hợp
một cách hợp lý. Hệ thống quản lý lao động chịu trách nhiệm về việc xây dựng,
thực hiện và giám sát các tiêu chuẩn lao động quốc gia; việc làm và phát triển
nguồn nhân lực; khảo sát, nghiên cứu và thống kê về lao động; cung cấp sự hỗ trợ
cho quan hệ lao động. Phải có đội ngũ cán bộ quản lý đủ mạnh, có trình độ, có chức
danh, địa vị, nguồn lực tài chính cần thiết cho hoạt động nghiệp vụ đạt hiệu quả.
Ngoài ra, hoạt động của bộ máy quản lý này phải bảo đảm sự tham gia của người
lao động, người sử dụng lao động và những đại diện của họ.
Một bộ máy các cơ quan quản lý có quan hệ mật thiết với nhau, bao gồm:
(i) cơ quan chịu trách nhiệm quản lý hành chính nhà nước đối với lĩnh vực lao
động trong các doanh nghiệp;
(ii) cơ quan thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh
vực lao động trong các doanh nghiệp;
(iii) cơ quan chịu trách nhiệm giải quyết tranh chấp, xung đột trong lĩnh vực
lao động trong các doanh nghiệp;
(iv) cơ quan hỗ trợ cho các bên, đặc biệt là người lao động và doanh nghiệp.

thiết để mỗi con người có cơ hội tìm việc làm, hoặc để hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ
mà họ đang làm.
Ở nghĩa rộng hơn, phát triển kỹ năng nghề nghiệp được hiểu là phương châm
và biện pháp mang tính toàn diện, hệ thống về việc đào tạo lực lượng lao động với
những kỹ năng, kỹ thuật và trình độ nhất định để họ có thể tiếp cận với công việc
trong thị trường lao động. Phát triển kỹ năng nghề nghiệp là phát triển cả hệ thống
đào tạo nghề nghiệp thể hiện từ đường lối, quan điểm đến mạng lưới cơ sở đào tạo,
đội ngũ giáo viên, chương trình, giáo trình nhưng tập trung vào người học sau quá
trình đào tạo.


13
*) Công tác nghiên cứu khoa học, mức sống thu nhập của người lao động:
Nghiên cứu khoa học là một hoạt động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử
nghiệm. Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức,… đạt được từ các thí nghiệm
nghiên cứu khoa học để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới
tự nhiên và xã hội, để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn,
giá trị hơn. Con người muốn làm nghiên cứu khoa học phải có kiến thức nhất định
về lĩnh vực nghiên cứu và cái chính là phải rèn luyện cách làm việc tự lực, có
phương pháp từ lúc ngồi trên ghế nhà trường.
Mức sống là một khái niệm, liên quan đến sự phát triển, thỏa mãn nhu cầu
của xã hội nói chung và nhu cầu của con người nói riêng. Hiện nay tồn tại rất nhiều
định nghĩa về mức sống, nhìn chung có hai cách tiếp cận đối với khái niệm này.
Cách thứ nhất lấy mức thỏa mãn nhu cầu của con người làm cơ sở xem xét. Cách
thứ hai chọn tập hợp các điều kiện sống làm đối tượng nghiên cứu, trong đó bao
gồm điều kiện xã hội, chính trị, mức sản xuất chung, môi trường...
Mức sống là vấn đề được các nhà nghiên cứu chú trọng, đặc biệt là các
nhà kinh tế học.
Theo C.Mác (C.Mác và Ph.Ăngghen toàn tập, 1994, NXB Chính trị Quốc
gia, Hà Nội): “Mức sống không chỉ là sự thỏa mãn những nhu cầu của đời sống vật

và tuân thủ các luật chơi chung, trong đó có các công ước quốc tế của Liên hợp
quốc, các tiêu chuẩn lao động quốc tế. Chiến lược hội nhập quốc tế về lao động và
xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
năm 2016 đã tập trung vào việc hoàn thiện thể chế; thúc đẩy việc làm; tăng cường
đào tạo nghề chất lượng cao; thúc đẩy an sinh xã hội và hội nhập ASEAN.
*) Công tác thực hiện các thủ tục hành chính về lao động:
Thủ tục hành chính là cách thức tổ chức thực hiện hoạt động quản lí hành
chính nhà nước được quy định trong các quy phạm pháp luật hành chính bao gồm
trình tự, nội dung, mục đích, cách thức tiến hành các hoạt động cụ thể trong quá
trình giải quyết các công việc của quản lí hành chính nhà nước về lao động.
c) Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật trong
lĩnh vực lao động trong các doanh nghiệp
Những hoạt động này tạo nên hiệu quả to lớn cho hoạt động quản lý nhà nước
về lao động trong các doanh nghiệp. Chỉ khi có một đội ngũ và bộ máy thanh tra lao



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status