Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––
DƯƠNG VĂN HUYNH
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
Ở TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP HƯỚNG NGHIỆP
DẠY NGHỀ THANH MIỆN, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––
DƯƠNG VĂN HUYNH
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
Ở TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP HƯỚNG NGHIỆP
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã
nhận được sự động viên, khuyến khích và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cấp
lãnh đạo, của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và gia đình.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- PGS-TS Phạm Văn Sơn, người hướng dẫn khoa học và giúp đỡ chuyên
môn cho tác giả trong quá trình thực hiện luận văn này.
- Lãnh đạo Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tham gia
Đào tạo lớp cao học Quản lý Giáo dục.
- Tập thể CBGV Trung tân KTTH Hướng nghiệp -Dạy nghề Thanh Miện
nơi công tác.
Do khả năng và thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác
quản lý, đào tạo nghề lao động nông thôn vô cùng phong phú và sinh động, có
nhiều vấn đề cần giải quyết, chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót.
Tác giả rất mong sự đóng góp chân thành của các thầy giáo, cô giáo, các
cấp lãnh đạo, bạn bè đồng nghiệp và bạn đọc để luận văn này được hoàn thiện
hơn và có giá trị thực tiễn hơn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2016
Dương Văn Huynh
ii
1.3.1. Về mặt lý luận.......................................................................................... 10
1.3.2. Về mặt thực tiễn....................................................................................... 11
1.4. Nội dung quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở
Trong tâm KTTH Hướng nghiệp - Dạy Thanh Miện ........................................ 15
1.4.1. Quản lý công tác tuyển sinh .................................................................... 15
1.4.2. Quản lý chương trình, hình thức đào tạo nghề ........................................ 15
1.4.3. Quản lý công tác dạy của giáo viên, việc học của học viên .................... 15
1.4.4. Quản lý CSVC trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo .......................... 15
iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.4.5. Kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo nghề .................................................. 16
1.4.6. Phối hợp với các đơn vị sử dụng lao động giải quyết học viên sau
tốt nghiệp .......................................................................................................... 16
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy nghề cho lao động nông thôn
tại Trung tâm KTTH Hướng nghiệp - Dạy Thanh Miện ................................... 16
1.5.1.Yếu tố khách quan .................................................................................... 16
1.5.2. Yếu tố chủ quan ....................................................................................... 18
1.6. Kinh nghiệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở một số quốc gia ..... 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................. 22
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRUNG TÂM KTTH HƯỚNG
NGHIỆP - DẠY NGHỀ THANH MIỆN, TỈNH HẢI DƯƠNG ................. 23
2.1. Khái quát về đào tạo nghề cho lao động và lao động nông thôn ở nước
ta và ở tỉnh Hải Dương ...................................................................................... 23
2.1.1. Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở nước ta ...................... 23
3.2.2. Biện pháp 2: Lựa chọn mô hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn .. 70
3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch và xác định nội dung chương trình
đào tạo nghề cho lao động nông thôn ................................................................ 71
3.2.4. Biện pháp 4: Bồi dưỡng đội ngũ giảng viên và quản lý hoạt động
đào tạo nghề cho lao động nông thôn ................................................................ 71
3.2.5. Biện pháp 5: Quản lý đầu tư và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất,
thiết bị đào tạo nghề........................................................................................... 75
3.2.6. Biện pháp 6: Đổi mới nội dung chương trình và phương pháp dạy học ....... 76
3.2.7. Biện pháp 7: Quản lý phối hợp các lực lượng để gắn kết đào tạo với
sử dụng lao động đào tạo nghề .......................................................................... 77
3.2.8. Biện pháp 8: Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo nghề .... 78
3.3. Khảo nghiệm tính hiệu quả, sự cần thiết, tính khả thi của các biện
pháp quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở trung tâm KTTH
Hướng nghiệp - Dạy nghề Thanh Miện, tỉnh Hải Dương ................................. 78
3.3.1. Mục đích .................................................................................................. 78
3.3.2. Nội dung .................................................................................................. 79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 87
v
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KTTH
: Kĩ thuật tổng hợp
: Trung học phổ thông
THCS
: Trung học cơ sở
GDTX
: Giáo dục thường xuyên
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
LĐ-HN
: Lao động - Hướng nghiệp
GD-ĐT
: Giáo dục - Đào tạo
TP
: Thành phố
TTCN
: Thiểu thủ công nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Nguồn lao động theo độ tuổi và giới tính ........................................ 29
Bảng 2.2: Lao động phân theo ngành, khu vực ................................................. 31
Bảng 2.3: Lao động nông thôn phân theo trình độ học vấn .............................. 32
Bảng 2.4: Lao động nông thôn phân theo trình độ đào tạo ............................... 34
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng lao động nông thôn ............................................. 36
Bảng 2.6: Kết quả dạy nghề phổ thông cho học sinh THPT trong 3 năm ........ 37
Bảng 2.7: Kết quả về các hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn ...... 39
Bảng 2.8: Kết quả liên kết đào tạo nghề của các cơ quan chuyên môn, tổ
chức CT -XH thực hiện trong 3 năm................................................. 40
Bảng 2.9: Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo đối tượng và
ngành nghề đào tạo trong 3 năm ....................................................... 43
Bảng 2.10: Đào tạo nghề của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn .. 44
Bảng 2.11: Kết quả công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật ........................... 45
Bảng 2.12: Phân loại lao động tại điểm nghiên cứu .......................................... 46
Bảng 2.13. Chất lượng lao động nông thôn tại điểm nghiên cứu ..................... 48
Bảng 2.14: Lao động qua đào tạo phân theo giới tính....................................... 49
Bảng 2.15: Việc làm sau đào tạo và nhu cầu đào tạo nghề của lao động
nông thôn tại điểm nghiên cứu .......................................................... 51
Bảng 2.16: Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên Trung tâm KTTH
Hướng nghiệp - Dạy nghề Thanh Miện, tỉnh Hai Dương ................. 56
Bảng 2.17: Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên dạy nghề ................... 57
Bảng 2.18: Biến động thu nhập của lao động nông thôn sau đào tạo ............... 62
Bảng 2.19: Nhu cầu ngành nghề đào tạo tại các điểm nghiên cứu ................... 62
hàng năm được bổ sung mới khoảng 1,5 triệu lao động. Lực lượng lao động
nông thôn là 34,8 triệu người, chiếm 74% số lao động xã hội; lao động làm
việc trong nhóm ngành nông - lâm - ngư nghiệp là 21,7 triệu người chiếm 62%,
còn lại là lao động phi nông nghiệp. Nông thôn được coi là khu vực cung cấp
lao động chủ yếu cho nền kinh tế nhưng tỉ lệ lao động qua đào tạo thấp nên dẫn
tới năng suất lao động thấp, thu nhập của người lao động thấp và bấp bênh.
Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của lao động nông thôn trong thực
hiện chính sách nông nghiệp, nông dân và nông thôn, tại Hội nghị lần thứ Bảy,
Khoá X, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành Nghị quyết số 26NQ/TW ngày 05/8/2008, Nghị quyết chỉ rõ: “Không ngừng nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển
biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình
độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh
chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới....Phấn đấu đến năm 2020 lao
động nông nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội, tỉ lệ lao động nông thôn
qua đào tạo đạt trên 50%”. Để cụ thể hoá Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án đào
tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Mục tiêu của đề án trong giai
đoạn 2011 – 2015, đào tạo nghề cho 5,2 triệu lao động nông thôn; trong giai
đoạn 2016 – 2020, đào tạo cho 6,0 triệu lao động nông thôn”. Đó là đường lối,
chính sách đúng đắn và có ý nghĩa quan trọng nhằm đẩy mạnh sự nghiệp CNH,
HĐH nông nghiệp, nông thôn, góp phần ổn định chính trị, phát triển kinh tế -xã
hội đất nước nhanh và bền vững.
Tỉnh Hải Dương đã có đề án thành lập mỗi huyện một Trung tâm KTTH
Hướng nghiệp - Dạy nghề trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo. Ngoai công tác
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và điều tra, đánh giá thực trạng công tác
đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Trung tâm KTTH Hướng nghiệp - Dạy
nghề Thanh Miện, tỉnh Hải Dương, luận văn đề xuất giải pháp tăng cường quản
lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Trung tâm KTTH Hướng nghiệp Dạy nghề Thanh Miện trên địa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương.
3. Khách thể và Đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở trung tâm
KTTH Hướng nghiệp Dạy nghề Thanh Miện.
4. Giả thiết khoa học
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 theo Quyết định
1956/QĐ-TTg nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn và tay nghề cho người lao
động nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân góp phần phát triển kinh
tế - xã hội địa phương. Những năm qua công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, công tác đào tạo
nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm KTTH Hướng nghiệp - Dạy nghề
Thanh Miện, tỉnh Hải Dương còn gặp khó khăn, bất cập nên chất lượng đào tạo
còn thấp. Một trong các nguyên nhân cơ bản là trung tâm chưa quản lý tốt hoạt
động đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Nếu đề xuất được biện pháp quản
lý phù hợp và áp dụng đồng bộ các biện pháp đề xuất thì sẽ nâng cao chất
lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao dộng nông thôn tại Trung tâm KTTH
hình hoá ...
7. Phạm vi nghiên cứu
7.1. Phạm vi khảo sát: khảo sát công tác đào tạo nghề, quản lý đào tạo
nghề cho lao động nông thôn trong 3 năm 2013-2015.
7.2. Phạm vi nghiên cứu: Công tác đào nghề cho lao động nông thôn ở
Trung tâm KTTH Hướng nghiệp Dạy nghề Thanh Miện.
7.3. Khách thể điều tra: 100 người là CBQL trung tâm, giáo viên dạy nghề,
học viên trung tâm, người sử dụng lao động trên địa bàn huyện Thanh Miện.
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Chương 2: Thực trạng về quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn
tại Trung tâm KTTH Hướng nghiệp - Dạy nghề Thanh Miện.
Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại
Trung tâm KTTH Hướng nghiệp - Dạy nghề Thanh Miện.
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Vấn đề đặt ra trong thời gian tới là làm thế nào để tăng cường hơn nữa
việc đào tạo, quản lý dào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần cho các hộ nông dân, góp phần phát triển kinh tế xã
hội địa phương. Muốn vậy, cần đánh giá một cách tổng quát thực trạng lao
động, việc làm và thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề cho lao động nông
thôn ở trung tâm KTTH Hướng nghiệp Dạy nghề Thanh Miện, tỉnh Hải Dương.
Trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp về quản lý đào tạo nghề cho lao động
nông thôn nhằm khắc phục những mặt tồn tại và nâng cao hơn nữa hiệu quả
trong việc tăng cường Hoạt động quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn
ở trung tâm KTTH Hướng nghiệp - Dạy nghề Thanh Miện, tỉnh Hải Dương.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Nghề, Dạy nghề, đào tạo nghề, quản lý đào tạo nghề
- Nghề: là thuật ngữ để chỉ mọi hình thức lao động, là mọi việc làm theo
sự phân công của xã hội. Con người thông qua việc hành nghề để kiếm sống
nhằm duy trì bản thân và xây dựng đất nước. Nghề nằm trong một ngành hay
một nhóm nghề nào đó. Nghề được sinh ra, phát triển trong sự phát triển tiến
bộ của xã hội, có những nghề ra đời và phát triển lâu dài thì trở thành nghề
truyền thống, đồng thời cũng có những nghề mới du nhập do tiến bộ của khoa
học kỹ thuật đem lại (Tài liệu SHHN, THPT tháng 8/2000 trang 74). Nghề có 3
cấp độ khác nhau: bán lành nghề, lành nghề và lành nghề ở trình độ cao. Bán lành
nghề là được trang bị một phần kiến thức và kĩ năng của một nghề với các công
việc đơn giản, quen thuộc lặp đi lặp lại nhiều lần trong một phần nhất định, khi
có 3 giai đoạn cơ bản:
+ Dạy nghề cho người chưa biết gì về nghề trở thành người bán lành nghề.
+ Dạy nghề cho người bán lành nghề trở thành người lành nghề.
+ Dạy nghề cho người lành nghề trở thành những người lành nghề ở
trình độ cao.
- Đào tao nghề
+ Theo giáo trình kinh tế lao động của trường Đại học Kinh tế Quốc dân
thì khái niệm đào tạo nghề là đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến
thức nhất định về chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động, để họ có thể đảm
nhận được một số công việc nhất định
+ Theo tài liệu của Bộ Lao động thương binh và xã hội xuất bản năm 2002
thì khái niệm đào tạo nghề được hiểu đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
cho người lao động những kiến thức, kĩ năng và thái độ lao động cần thiết để người
lao động sau khi hoàn thành khoá học hành được một nghề trong xã hội".
Như vậy, khái niệm này đã không chỉ dừng lại ở trang bị những kiến
thức kĩ nãng cơ bản mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ bản. Điều này, thể
hiện tính nhân văn, tinh thần xã hội chủ nghĩa, đề cao người lao động
ngay trong quan niệm về lao động chứ không chỉ coi lao động là một nguồn
"Vốn nhân lực", coi công nhân như cái máy sản xuất. Nó cũng thể hiện sự
đầy đủ hơn về vấn đề tinh thần và kỉ luật lao động - một yêu cầu vô cùng quan
trọng trong hoạt động sản xuất với công nghệ và kĩ thuật tiên tiến hiện nay.
- Quản lý đào tạo nghề
1.3. Sự cần thiết phải đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.3.1. Về mặt lý luận
Đào tạo nghề có thể cung cấp một đội ngũ lao động có trình độ cho sự
phát triển nền kinh tế đất nước. Họ là những người đưa lí thuyết đến thực hành,
đưa khoa học công nghệ vào sản xuất ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội.
C.Mác đã viết: "Những người công nhân tiên tiến hoàn toàn nhận
thức được rằng tương lai của giai cấp mình mà cũng chính là tương lai
của loài người tuỳ thuộc vào công tác giáo dục thế hệ công nhân trẻ ". (C.Mác
Ph.ăng ghen. Tuyển tập xuất bản lần 2, tập 16, trang 198) [6].
Công tác đào tạo nghề cho mọi người để họ đi vào lao động sản xuất
luôn là một yếu tố quan trọng trong việc tái sản xuất sức lao động vì thế mà
công tác đó là một điều kiện bắt buộc để phát triển nền sản xuất xã hội. Vì vậy,
Nghị quyết hội nghị lần thứ 4, Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá VII)
đã khẳng định “sự nghiệp đổi mới có thành công hay không, đất nước
bước vào thế kỉ XXI có vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không,
phần lớn tuỳ thuộc vào lực lượng thanh niên, vào việc bồi dưỡng rèn luyện
thế hệ thanh niên, công tác thanh niên là vấn đề sống còn của dân tộc, là một
trong những yếu tố quyết định sự thành bại của cách mạng” [30, tr.45].
Như vậy, có thể thấy rằng trong xã hội XHCN, đặc biệt là trong
bối cảnh đất nước ta đang tiến hành xây dựng và hoàn thiện nền kinh tế thị
trường theo định hướng XHCN, từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và
thế giới thì vấn đề con người là vấn đề chủ chốt. Một trong những công tác
hàng đầu để hình thành con người mới XHCN đó chính là đào tạo nghề cho
người lao động.
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
phương tiện để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần của xã hội.
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Trước đây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp,
người lao động được coi là có việc làm và được xã hội thừa nhận, trân trọng là
người làm việc trong thành phần kinh tế quốc doanh, khu vực Nhà nước và
kinh tế tập thể. Trong cơ chế đó, Nhà nước bố trí việc làm cho người lao động.
Do đó, trong xã hội không thừa nhận có hiện tượng thất nghiệp, thiếu việc làm,
lao động dôi dư, việc làm không đầy đủ. Ngày nay, người lao động có quyền
làm việc cho bất cứ người sử dụng lao động nào mà pháp luật không ngăn cấm.
Điều 13, Chương II, Bộ Luật Lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam quan niệm rằng: "Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập
không bị pháp luật ngăn cấm đều được thừa nhận là việc làm" [2].
1.3.2.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động
- Khái niệm: Chuyển dịch cơ cấu lao động có thể hiểu là sự di chuyển
của lao động từ ngành này qua ngành khác, từ thành phần kinh tế này sang
thành phần kinh tế khác và từ vùng này sang vùng khác. Từ đó, tạo ra sự thay
đổi về quy mô lao động giữa các ngành, vùng, thành phần kinh tế.
- Nội dung chuyển dịch cơ cấu lao động
+ Chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế.
+ Chuyển dịch cơ cấu lao động theo vùng kinh tế.
+ Chuyển dịch cơ cấu lao động theo độ tuổi lao động.
+ Chuyển dịch cơ cấu lao động theo chất lượng lao động.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động
Các điều kiện về kinh tế và xã hội cho phép biết được tình hình hiện tại
cũng như dự đoán được một tương lai gần. Mức thu nhập, các ưu đãi, trợ cấp,
địa vị xã hội là động lực cho người lao động lựa chọn ngành nghề, địa điểm lao
động,...nên ảnh hưởng đến việc chọn nghề. Từ đó, tác động đến chuyển dịch cơ
cấu lao động.
Điều kiện chính trị ổn định thì số người tham gia vào các thành phần
kinh tế tư nhân, liên doanh, hộ gia đình càng tăng dẫn đến sự di chuyển lao
động từ các thành phần kinh tế nhà nước và tập thể sang các thành phần kinh tế
khác. Chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện kiện thuận lợi cho sự di chuyển lao
động giữa các vùng nhanh và liên tục làm cho chuyển dịch cơ cấu lao động có
tốc độ nhanh và có chiều sâu hơn.
+ Các điều kiện dân số, tự nhiên, môi trường
Điều kiện tự nhiên như đất đai, khí hậu, môi trường ảnh hưởng rất nhiều
đến sự di chuyển dân số và lao động. Nếu những điều kiện này khó khăn sẽ là
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
động lực cho sự ra đi tìm vùng đất mới. Khi dân cư tập trung đông vào một
vùng thì tài nguyên suy giảm, cuộc sống cộng đồng gặp khó khăn, đó là động
lực để họ đi tìm một nơi mới hoặc làm các ngành nghề có thu nhập cao hơn.
1.3.2.3. Mối quan hệ giữa dạy nghề và chuyển dịch cơ cấu lao động
Lao động của con người là một trong ba yếu tố đầu vào của sản xuất, hơn
thế nữa lại là nhân tố thực hiện kết hợp các yếu tố khác để tạo ra sản phẩm. Khi
cơ cấu kinh tế thay đổi thì kéo theo nhu cầu về lao động cũng sẽ thay đổi để
phù hợp với sản xuất. Tức là thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao
Hàng năm căn cứ vào chỉ tiêu đào tạo nghề lao động nông thôn mà trung
tâm được giao, trung tâm lập kế hoạch tuyển sinh. Trung tâm phối hợp với các
tổ chức xã hội, thông báo rộng dãi trên hệ thống thông tin của địa phương tới
tận nơi dân cư, thông báo chi tiết: Đối tuợng đào tạo, thời gian đào tạo, hình
thức đào tạo, nội dung đào tạo. quyền lợi, nghĩa vụ của học viên. Thời gian
đăng ký, địa chỉ liên hệ.
1.4.2. Quản lý chương trình, hình thức đào tạo nghề
Căn cứ vào chỉ tiêu được giao, nhu cầu người học, điều kiện của trung
tâm, nhu cầu lao đông trên địa bàn. Trung tâm lựa chọn mô hình đào tạo, hình
thức phù hợp đa số đào tại địa phương để nâng cao hiệu quả đào tạo. Giúp cho
học viên sau khi tốt nghiệp có cơ hội tìm được việc làm phù hợp, tăng thu nhập
nâng cao chất ợnng đời sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương.
1.4.3. Quản lý công tác dạy của giáo viên, việc học của học viên
Căn cứ vào chỉ tiêu được giao, mô hình đào tạo, hình thức đào tạo phù
hợp trung tâm bố trí giáo viên giảng dạy. Giáo viên thực hiện theo đúng quy
chế chuyên môn, nội quy của trung tâm. Để nâng cao chất lương đội ngũ giáo
viên thương xuyên phải tự bồi dưỡng, dự các chương trình bồi dưỡng để nâng
cao kiến thức nghề nghiệp. Học viên được tạo điều kiện học tập tiếp thu kiến
thức. học viên phải thực hiện tốt nội quy của trung tâm, học viên phải đạt yêu
cầu các đợt kiểm tra theo quy định được công nhân tốt nghiệp, Sau khi tốt
nghiệp học viên được tư vấn hỗ trợ tìm được việc làm
1.4.4. Quản lý CSVC trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo
Trung tâm quản lý CSVC phục vụ hoạt động thương xuyên, quản lý
trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo. Việc quản lý tuân theo quy định, hàng
năm tiến hành kiểm kê đanh giá để mua sắm bổ xung phục vụ công tác đào tạo
15