GVHD: Ninh Xuân Hải SVTH: Lâm Kiến Văn
CHƯƠNG I
KHẢO SÁT – PHÂN TÍCH
I. KHẢO SÁT:
1. Giới thiệu trung tâm KTTH –HN & Dạy Nghề :
Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp và dạy nghề Tỉnh Cà Mau
được thành lập tháng 04 năm 1998 được đặt tại số 66 Phan Đình Phùng –
Phường 2 – Thành Phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau.
Nhiệm vụ được giao chủ yếu là công tác hướng nghiệp cho học sinh
phổ thông nhằm phân luồng hợp lý học sinh sau khi tốt nghiệp THCS và
THPT đồng thời giúp học sinh đánh giá đúng thực lực của bản thân kết
hợp với nguyện vọng và nhu cầu thực tế của kinh tế xã hội rồi chọn cho
mình một nghề nghiệp trong tương lai.
Việc Hướng nghiệp cho học sinh có thể bằng nhiều con đường khác
nhau như: Tích hợp nội dung hướng nghiệp vào các môn học chính khóa
tại nhà trường, tổ chức sinh hoạt hướng nghiệp theo chương trình do Bộ
GD & ĐT qui đònh, tổ chức lao động sản xuất và Dạy nghề phổ thông
cho học sinh… trong đó hướng nghiệp bằng con đường Dạy nghề cho học
sinh phổ thông đã và đang được thực hiện khá rộng rãi và đạt hiệu quả
cao.
Vì vậy việc xây dựng một chương trình quản lý học sinh tham gia
học nghề tại trung tâm là rất cần thiết, nhằm góp phần tích cực trong
quản lý chung của Trung tâm
2. Phạm vi đề tài thực hiện:
Tại Trung tâm KTTH – HN Cà Mau bao gồm nhiều công việc quản
lý:
+ Quản lý quá trình đào tạo và thi tốt nghiệp nghề phổ thông
+ Quản lý cán bộ – công chức – giáo viên – nhân viên
+ Quản lý tài sản , ngân sách, nguồn phí – lệ phí …
Trong luận văn này do thời gian có hạn nên chỉ xây dựng quản lý
học sinh với quá trình đào tạo và thi tốt nghiệp nghề phổ thông.
ĐTBTHI = (ĐTHILT+ĐTHITH*3)/4 (làm tròn đến
0.25)
• Nếu ĐTB của thí sinh >=9 – đạt loại giỏi
• ĐTB >=7.5 – đạt loại khá
• ĐTB >=5 loại trung bình
• Còn lại hỏng.
Lưu ý: ĐLT và ĐTH phải lớn hơn 3, nếu có một điểm nhỏ
hơn 3 thì vướng vào điểm liệt coi như thí sinh đó thi
hỏng.
• Sau khi tổng hợp kết quả thi: bảng ghi điểm thi, kết quả thi
tốt nghiệp sẽ được hội đồng trình lãnh đạo Sở GD – ĐT
duyệt kết quả. Khi duyệt kết quả xong Trung tâm sẽ cấp 1
chứng chỉ tốt nghiệp nghề phổ thông cho học sinh (hưởng
quyền lợi ưu tiên trong kỳ thi tốt nghiệp trung học cơ sở,
trung học phổ thông) việc cấp phát chứng chỉ nghề được thực
hiện xong sẽ chuyển lưu giữ học sinh qua sổ đăng bộ (Hồ sơ
cấp bằng).
Luận văn tốt nghiệp Trang 2
GVHD: Ninh Xuân Hải SVTH: Lâm Kiến Văn
Việc thống kê số lượng lớp, nghề, học sinh của các trường phổ
thông, hình thức đào tạo được tiến hành thường xuyên cũng như đột
xuất phải chính xác.
II. PHÂN TÍCH
1. Phân tích hiện trạng hệ thống
a. Đối với công việc nhập mới học sinh:
Một học sinh sau khi đăng ký học 1 nghề tại trung tâm sẽ được
quản lý và có 1 mã hồ sơ để phân biệt, họ và tên, năm sinh, nơi sinh,
phái, quê quán, thuộc một cấp học (THCS – THPT) của một trường,
được bố trí học một nghề trong các nghề tại Trung tâm và được biên
chế vào một lớp (không quá 30 học sinh), giáo vụ căn cứ vào phiếu
Nghề: . . . . . . . . Lớp học: . . . . . . .
TT HỌ VÀ TÊN
Giới
tính
Năm
sinh
CẤP M VIẾT
THỰC
HÀNH
ĐT
B
Ghi
chú
DUYÊT CỦA LÃNH ĐẠO Ngày. . . .tháng . . . .năm 200. . .
GIÁO VIÊN PHỤ TRÁCH
Điểm số trong quá trình học được quy đònh gồm một cột kiểm tra
miệng, hai cột kiểm tra viết 45 phút, và ba cột kiểm tra thực hành.
Điểm trung bình của học sinh được tính theo qui đònh như sau (ghi tại
sổ điểm cá nhân giáo viên):
ĐTB = (Miệng + Viết + Thực hành * 2)/9
Sau khi tính điểm trung bình, giáo viên chủ nhiệm nộp lại số
điểm trung bình đó cho bộ phận giáo vụ để xét xem có đủ điều kiện
thi tốt nghiệp hay không. Nếu đủ điều kiện thì tiến hành in thẻ dự thi.
Mẫu danh sách điểm cuối kỳ:
TRUNG TÂM KTTH - HN DANH SÁCH HỌC SINH
Nghề:. . . . . . . . . . . . . Lớp học:
. . . . . . . . . .
(Điểm cuối kỳ)
TT Họ và tên
Giớ
GVHD: Ninh Xuân Hải SVTH: Lâm Kiến Văn
DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO Ngày tháng năm
GIÁO VIÊN PHỤ TRÁCH
a. Đối với việc quản lý lớp học:
Tại Trung tâm có nhiều nghề đào tạo, để phân biệt mỗi nghề có
một mã số, tên nghề đào tạo…
Để phân biệt các lớp Trung tâm sẽ đánh mã số cho mỗi lớp, tên
lớp…
Theo qui đònh học sinh THCS học với thời gian 90 tiết và học sinh
THPT học với thời gian 180 tiết. Để quản lý quá trình và đánh giá
chất lượng đào tạo theo qui đònh, giáo viên phải báo cáo điểm kiểm
tra sau 45 tiết học (báo cáo trên sổ điểm cá nhân).
b. Đối với việc quản lý thi tốt nghiệp:
Mỗi kỳ thi tốt nghiệp nghề được Sở Giáo Dục và Đào Tạo phân
biệt bởi số quyết đònh hội đồng, ngày ra quyết đònh, chủ tòch hội
đồng…
Mỗi thí sinh sẽ có số báo danh để phân biệt. Số báo danh được
hình thành bởi mã lớp, mã nghề và kỳ thi tốt nghiệp được tổ chức –
không cần lưu giữ lại chỉ cần lấy số điểm thi LT và TH để làm cơ sở
cho việc đánh giá chứng chỉ nghề…, ngày thi được lấy để thực hiện
trên các bản biểu là ngày được ghi trên lòch thi (không cần lưu giữ lại)
Mẫu thẻ dự thi:
Luận văn tốt nghiệp Trang 5
GVHD: Ninh Xuân Hải SVTH: Lâm Kiến Văn
Mẫu danh sách phòng thi:
TRUNG TÂM KTTH - HƯỚNG NGHIỆP TỈNH CÀ MAU Phòng thi số:
Khóa thi ngày . . . tháng . . . năm . . . . Từ số BD:
Đến số BD:
DANH SÁCH PHÒNG THI
Nghề: . . . . . . . . . . . . . . . .
Họ và tên thí sinh
Ngày tháng
năm sinh
Nơi sinh
Học sinh
Điểm TB
nghề
Ghi chú
Lý thuyết Thực hành Lớp Trường
Bảng này có: . . . . . . . . . thí sinh dự thi. Bảng này có: . . . . . . . . . thí sinh dự thi.
Vắng:. . . . . . . . . .thí sinh
. . . . . . . . ., ngày . . . . tháng . . . . năm 200. . .
Hiệu trưởng (Giám đốc cơ sở) . . . . . . . . ., ngày . . . . tháng . . . . năm 200. . .
(Họ tên và chữ ký) Chủ tòch hội đồng coi thi
(Họ tên và chữ ký)
Luận văn tốt nghiệp Trang 8
GVHD: Ninh Xuân Hải SVTH: Lâm Kiến Văn
Sau khi tiến hành thi xét tốt nghiệp theo tiêu chuẩn sẽ ghi điểm thi trình sở giáo dục đào tạo xét duyệt kết quả đồng thời
thông báo kết quả thi đến học sinh theo bảng sau:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẢNG GHI ĐIỂM - Phòng Thi số: . . . . . . . .
HỘI ĐỒNG CHẤM THI VÀ XÉT TỐT NGHIỆP NGHỀ THI NGHỀ PHỔ THÔNG CẤP: . . . . NGHỀ: . . . . . . . . - Từ SBD: . . . . . . . . . . . .
TRUNG TÂM KTTH – HN CÀ MAU - Đến SBD:. . . . . . . . . . .
Khóa thi ngày . . .tháng . . . năm . . . . .
STT
Số
báo danh
Họ và tên thí sinh
Ngày tháng
năm sinh
Nơi sinh
HỌ VÀ TÊN N.S NƠI SINH KẾT QUẢ THI
LT TH TB LOẠI
Ngày tháng năm
CHỦ TỊCH HĐ THI
Sau khi xét tốt nghiệp nghề mỗi học sinh nếu đạt sẽ được cấp
chứng chỉ nghề phổ thông (bằng nghề) và sẽ được chuyển dữ liệu sang
hồ sơ cấp bằng với số bằng được cấp để phân biệt. (tự động phát sinh
trong quá trình quản lý), đồng thời dùng để là cơ sở cho các công tác
thống kê sau này.
Mẫu chứng chỉ nghề cấp trung học cơ sở:
Luận văn tốt nghiệp Trang 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: /NPT Độc Lập – Tự Do –
Hạnh Phúc
CHỨNG CHỈ
NGHỀ PHỔ THÔNG
TRUNG TÂM KTTH – HN
CÀ MAU
Cấp cho:
Sinh năm: Tại:
Đã tốt nghiệp nghề phổ thông
Cấp: Nghề: Loại:
Khóa thi ngày: / / Theo quyết đònh
Thi nghề phổ thông của SỞ GD – ĐT Cà Mau
Số: Ngày tháng năm
Vào sở cấp chứng chỉ số: Cà Mau, ngày tháng
năm
Ngày tháng năm GIÁM ĐỐC
. . . .
Tổng
Luận văn tốt nghiệp Trang 12
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÀ MAU Độc Lập – Tự Do – Hạnh
Phúc
CHỨNG CHỈ
NGHỀ PHỔ THÔNG
Họ và tên:
Ngày sinh: Nơi sinh:
Học sinh lớp: Năm học:
Trường:
Được cấp giấy chứng nhận nghề phổ thông
Tại hội đồng thi nghề:
Khóa thi ngày: / /năm
Điểm thi Nghề: Xếp loại:
Lý thuyết: . . . . . . . . . . . Ngày / /năm
Thực hành:. . . . . . . . . . . GIÁM ĐỐC SỞ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Vào sở cấp giấy chứng nhận nghề phổ thông:
Ngày tháng năm
Số:. . . . . . . . . . . . . . . . .
nh
3x4
GVHD: Ninh Xuân Hải SVTH: Lâm Kiến Văn
c2. Thống kê theo lớp nghề:
SỞ GIÁO DỤC -ĐÀO TẠO
TRUNG TÂM KTTH-HN
Cấp
THCS
Cấp
THPT
LIÊ
N
KẾT
TRUNG
TÂM
SLG
HỌC NGHỀ
Hồ Thò kỷ
Bán công Cà Mau
Nguyễn Việt Khái
Nguễn Thái bình
Võ Thò sáu
. . . .
Luận văn tốt nghiệp Trang 13
GVHD: Ninh Xuân Hải SVTH: Lâm Kiến Văn
Tổng
c4. Thống kê tổng hợp:
Thống kê theo các hồ sơ đã cấp bằng, số lượng từng cấp học,
số lượng từng xếp loại, số lượng từng lớp nghề, số lượng từng
nghề, số lượng từng trường.
2. Các yêu cầu cần thực hiện :
Quản lý học sinh là công cụ đắc lực cho việc tổ chức thi tốt nghiệp nghề
phổ thông.
Quản lý thống kê, in ấn các loại biểu mẫu, thi tốt nghiệp.
Chương trình cần có các chức năng sau:
- Quản lý học sinh
Lớp nghề
Nghề
Trường PT
Chất Lượng
QL Điểm
QL Điểm
Điểm HK
Điểm thi
Lớp nghề
In danh
sách lớp
nghề
In danh
sách điểm
học kỳ
Thẻ dự thi
Bảng
ghi tên
Bảng
ghi điểm
Đáp ứng các yêu cầu
Yêu cầu QL hồ sơ học sinh
Yêu cầu thi TN
Yêu cầu QL đào tạo
Yêu cầu xem thống kê
Yêu cầu quản lý điểm
GVHD: Ninh Xuân Hải SVTH: Lâm Kiến Văn
2. Sơ đồ dòng dữ liệu: DFD (Data Flow Diagram)
a. Sơ đồ DFD tổng quát (mức 0)
Luận văn tốt nghiệp Trang 15
Khoá học
Lớp nghề
Trường
Hồ sơ
Trường
Hồ sơ
Lớp nghề
Nghề
QL Điểm
Mức 1.4
Nghề
Khoá học
Lớp nghề
Trường
Hồ sơ
GVHD: Ninh Xuân Hải SVTH: Lâm Kiến Văn
c. DFD quản lý học sinh (mức 2 của 1.2)
Luận văn tốt nghiệp Trang 17
QL
nghề
QL
Khóa học
QL
Trường PT
Trường
Khoá học
Hồ sơ
Nghề
Giáo vụ
Lớp nghề
Hồ sơ
Nghề
Lớp nghề
Khoá học
Hồ sơ
Nghề
Lớp nghề
Thẻ dự thi
Bảng ghi tên
Bảng ghi điểm
Khoá học
Hồ sơ
Nghề
Nghề
Trường
Khoá học
GVHD: Ninh Xuân Hải SVTH: Lâm Kiến Văn
e. DFD quản lý học sinh (mức 2 của 1.4)
Luận văn tốt nghiệp Trang 19
Điểm HK
Điểm Thi
Nghề
Giáo vụ
Lớp nghề
Nghề
Lớp nghề
Khóa học
Khóa học
Hồ sơ
Hồ sơ
Lớp nghề
Hồ sơ
In danh sách
điểm học kỳ
Lớp nghề
Trường
Khoá học
1, 11, n
1, 1
1, n
1, n
1, n
1, n
1, 1
GVHD: Ninh Xuân Hải SVTH: Lâm Kiến Văn
CHƯƠNG II
THIẾT KẾ – CÀI ĐẶT
SƠ ĐỒ ERD
Luận văn tốt nghiệp Trang 21
TRUONG
MATRUONG
HOSO
MAHOSO
LOPNGHE
MALOPNGHE
KHOAHOC
MAKHOA
NGHE
MANGHE
Tồn tại
8 MALOPNGHE nvarchar 2 Mã lớp học nghề
9 LOPPT nvarchar 20 Mã lớp phổ thông
10 XEPLOAI nvarchar 10 Xếp loại
11 TINHTRANG nvarchar 10 Mã trạng thái học
12 ĐTBHK real 4 Điểm trung bình HK
13 ĐIEMTHILT real 4 Điểm thi lý thuyết
14 ĐIEMTHITH real 4 Điểm thi thực hành
15 ĐTBTHI real 4 Điểm trung bình thi
16 GHICHU nvarchar 50 Ghi chú
2. Thực thể trường
- Trường là một thực thể đại diện cho các trường học có học sinh
tham gia học nghề tại trung tâm.
- Tên viết tắt: TRUONG
Luận văn tốt nghiệp Trang 22
GVHD: Ninh Xuân Hải SVTH: Lâm Kiến Văn
- Các thuộc tính của thực thể:
TRUONG (MATRUONG, TENTRUONG, CAPHOC)
- Trường được quản lý theo Mã trường. Mã trường là duy nhất, vì
vậy ta chọn Mã trường làm khóa chính.
TT TÊN KIỂU
KÍCH
THƯỚC
DIỄN GIẢI
1 MATRUONG nvarchar 5 Mã trường
2 TENTRUONG nvarchar 30 Tên trường
3 CAPHOC nvarchar 2 Mã cấp học
3. Thực thể nghề:
- Nghề là một thực thể đại diện cho tất cả các Nghề khác nhau đang
được giảng dạy tại trung tâm.
- Tên viết tắt: NGHE
- Lớp nghề là một thực thể đại diện cho các Lớp nghề đang giảng
dạy tại trung tâm.
- Tên viết tắt: LOPNGHE
- Các thuộc tính của thực thể:
LOPNGHE (MALOPNGHE, TENLOPNGHE, MANGHE,
MAKHOAHOC, LOAIHINH, NGAYKG, NGAYTHI)
- Mỗi Lớp nghề được quản lý theo Mã lớp nghề. Mã lớp nghề là
duy nhất, vì vậy ta chọn Mã lớp nghề làm khóa chính.
TT TÊN KIỂU
KÍCH
THƯỚC
DIỄN GIẢI
1 MALOPNGHE nvarchar 2 Mã lớp nghề
2 TENLOPNGHE nvarchar 20 Tên lớp nghề
3 MANGHE nvarchar 2 Mã nghề
4 MAKHOA nvarchar 2 Mã khoá
5 LOAIHINH nvarchar 2 Loại hình
6 NGAYKG smalldatetim
e
4 Ngày khai giảng
7 NGAYTHI smalldatetim
e
4 Ngày thi
6. Thực thể khóa nghề:
- Khóa nghề là một thực thể đại diện cho tất cả các nghề, các khóa
học khác nhau đang được đào tạo tại trung tâm.
- Tên viết tắt: KHOANGHE
- Các thuộc tính của thực thể:
KHOANGHE (MAKHOA, MANGHE)
- Mỗi khoá nghề được quản lý theo Mã khoá, Mã nghề. Mã khoá,
III. RÀNG BUỘC TOÀN VẸN:
1. Ràng buộc khoá chính:
RB1: Mỗi hồ sơ phải có một mã hồ sơ phân biệt với các hồ sơ khác
+ Bối cảnh: Hồ sơ
+ Điều kiện:
∀ hs1, hs2 ∈ hoso
hs1 ≠ hs2 ⇒ hs1.mahoso ≠ hs2.mahoso
mahoso # NULL
+ Tầm ảnh hưởng:
RB1 Thêm Xóa Sửa
Hoso + - +[mahoso]
Luận văn tốt nghiệp Trang 25
KHOAHOC
NGHE
Khoangh
e
HOSO
LOPNGHE
Tồn tại
LOPNGHE
KHOANGHE
Tồn tại
HOSO
TRUONG
Thuộc