Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ
MỤC LỤC
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT.............................................................1
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................2
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................3
1. Lý do chọn đề tài:..........................................................................................4
2. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................4
3. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................5
4. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................5
5. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................5
6. Ý nghĩa đề tài.................................................................................................5
7. Kết cấu đề tài.................................................................................................6
PHẦN NỘI DUNG..............................................................................................7
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN......................................................8
I. Khái quát chung về UBND huyện Nho Quan................................................8
1. Quá trình hình thành và phát triển của UBND huyện Nho Quan.................8
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy.................................................................................9
3. Thực trạng công tác quản trị nhân lực của UBND huyện Nho Quan........13
II. Cơ sở lý luận công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức...................18
1. Các khái niệm cơ bản..................................................................................18
2. Mục đích, đối tượng, nội dung, hình thức của công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ...............................................................................................................21
3. Quy trình đào tạo, bồi dưỡng.......................................................................23
CHƯƠNG 2.....................................................................................................27
THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI
UBND HUYỆN NHO QUAN – TỈNH NINH BÌNH.....................................27
I. Đội ngũ cán bộ, công chức tại huyện Nho Quan – tỉnh Ninh Bình............27
II. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND
Lớp QTNL K1E
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
Chữ viết tắt
Nội dung viết tắt
UBND
Ủy ban nhân dân
HĐND
Hội đồng nhân dân
PGS.TS
Phó Giáo sư. Tiến sỹ
2
3
1
Lớp QTNL K1E
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ
LỜI CẢM ƠN
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta, đội ngũ cán bộ,
công chức có vai trò đặc biệt quan trọng. Vai trò to lớn đó đã được Chủ tịch Hồ
Chí Minh nhấn mạnh: “Cán bộ là gốc của mọi vấn đề, gốc có tốt thì ngọn mới
tốt”. Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương lần thứ 3 khóa VIII cũng đã nêu:
“Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng”. Để phù hợp với sự
phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
đội ngủ cán bộ, công chức phải được đào tạo, bồi dưỡng và phát triển ở trình độ
cao. Với thực trạng đất nước là một quốc gia mới phát triển như hiện nay, việc
xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức lại cành trở nên cấp
thiết.
Sau gần 1 tháng kiến tập ở UBND Huyện Nho Quan, tôi tự cảm thấy bản
thân đã trưởng thành hơn rất nhiều, được làm việc với các cô chú, anh chị mới
biết là kiến thức lý luận sẽ thiếu đi sức sống của nó khi không được thực tiễn
chứng minh và bồi đắp.
Qua kiến tập công việc tại phòng Nội vụ huyện Nho Quan, tôi cũng biết
được rằng thực tiễn phức tạp và có nhiều điều lý thú và phải có kinh nghiệm thì
mới giải quyết được, bởi vì những sinh viên như chúng tôi sẽ khó định liệu được
những hậu quả của những quyết định sai lầm của những người làm Quản trị
nhân lực, bởi những quyết định đó ảnh hưởng đến rất nhiều người, vì thế mà
công việc này đòi hỏi mỗi nhà quản trị phải luôn có trách nhiệm cao đối với mọi
SV: Nguyễn Vân Anh
3
Lớp QTNL K1E
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ
1. Lý do chọn đề tài:
Một chế độ xã hội muốn đứng vững và phát triển đều phải được xây dựng
nên bởi những con người hết lòng trung thành với chế độ, có trí tuệ và năng lực.
Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, nhưng đội ngũ cán bộ có vai trò quyết
định tới sự thành công của cách mạng. Sinh thời Chủ tich Hồ Chí Minh xác
định: “ Cán bộ là nguồn gốc của mọi việc, công việc thành công hay thất bại
đều do cán bộ tốt hay xấu.”
Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ khi có Đảng Cộng Sản ra đời, Đảng đã
lãnh đạo cách mạng đi tời thành công, lãnh đạo sự đổi mới đất nước đưa nước ta
đạt nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh được giữ vững,
vị thế nước ta trên trường quốc tế được mở rộng và khẳng định. Trong quá trình
sự nghiệp cách mạng, Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh luôn khẳng định thường
xuyên chăm lo tới cán bộ và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ vừa hồng vừa
chuyên. Cán bộ là cốn cán hoạch định chủ trương, chính sách, pháp luật của
Đảng, Nhà nước. Cán bộ là cầu nối tâm tư nguyện vọng của người dân với
Đảng, Nhà nước.
Trong sự nghiệp cách mạng hiện nay, khi cả nước tiến hành sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng quốc gia vì dân giàu nước mạnh, xã
hội công bằng dân chủ văn minh. Đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức phải không
hóa đất nước.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Không gian: UBND huyện Nho Quan, địa chỉ : phố Phong Lạc- thị trấn Nho
Quan- huyện Nho Quan- tỉnh Ninh Bình.
Thời gian: 2012-2014.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Phân tích, tổng hợp tài liệu.
Phương pháp xã hội: thu thập, quan sát, phỏng vấn.
6. Ý nghĩa đề tài.
Về mặt lý luận:
Báo cáo kiến tập “thực trạng và giải pháp công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình” là sự tổng hợp, phân tích
những kiến thức lý luận cơ bản nhất về đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công
chức; từ đó cung cấp trang bị cho người đọc những kiến thức cơ sở về công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và tác động của nó tới hiệu quả làm việc
của cán bộ công chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước.
Về mặt thực tiễn:
Nghiên cứu vấn đề công tác đào tạo cán bộ, công chức của huyện để biết
được vấn đề đó đã được sự quan tâm, chú trọng hay chưa? Công tác đào tạo, bồi
SV: Nguyễn Vân Anh
5
Lớp QTNL K1E
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ
Lớp QTNL K1E
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
I. Khái quát chung về UBND huyện Nho Quan.
1. Quá trình hình thành và phát triển của UBND huyện Nho Quan.
UBND huyện Nho Quan. Địa chỉ: Phố Phong Lạc – thị trấn Nho Quanhuyện Nho Quan- tỉnh Ninh Bình. Số điện thoại: 0303866252.
Chức năng, nhiệm vụ chung của UBND huyện Nho Quan: UBND huyện
Nho Quan là cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp thực hiện Nghị quyết của
HĐND và là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu sự lãnh đạo trực
tiếp của UBND tỉnh và sự lãnh đạo thống nhất của Thủ tướng Chính phủ.
UBND huyện Nho Quan thực hiện theo luật tổ chức HĐND và UBND ngày
26/11/2013 từ điều 97 tới điều 107 như sau:
Xây dựng phát triển kinh tế xã hội hàng năm trình HĐND cùng cấp thông
qua để trình UBND tỉnh phê duyệt, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
đó. UBND huyện cùng thường trực HĐND huyện chuẩn bị nội dung các kỳ họp,
các báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch Nhà nước và Nghị quyết của
HĐND, phối hợp cùng các ban ngành của HĐND xây dựng các đề án và chương
trình công tác HĐND xem xét và quyết nghị.
- Tổ chức chỉ đạo lãnh đạo và thực hiện các Nghị quyết của HĐND huyện,
các văn bản pháp luật và văn bản hành chính của các cơ quan hành chính
cấp trên.
- Chỉ đạo cơ quan, đơn vị các xã thị trấn thực hiện kế hoạch và phát triển
kinh tế xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố
quốc phòng, đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong
giáp các huyện Yên Thủy và Lạc Thủy của tỉnh Hòa Bình, phía đông giáp các
huyện Gia Viễn, Hoa Lư, phía nam giáp thành phố Tam Điệp, phía tây giáp
huyện Thạch Thành của tỉnh Thanh Hóa.
Nho Quan có diện tích tự nhiên 475 km² và dân số 147.514 người (năm
2006), trong đó người Kinh chiếm gần 90% và người Mường trên 10%. Người
Mường ở Nho Quan lại có các nhóm khác nhau: Mường Vang ở các xã Thạch
Bình, Yên Quang, Xích Thổ; Mường Rậm chủ yếu ở Cúc Phương và một phần
Văn Phương, thích ở những vùng sâu trong rừng; Mường Bo ở Quảng Lạc,
Mường Kỳ Lão ở Phú Long và Kỳ Phú.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND huyện Nho Quan.
SV: Nguyễn Vân Anh
9
Lớp QTNL K1E
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ
CHỦ TỊCH
02 PHÓ CHỦ TỊCH
PHÒNG
NỘI
VỤ
PHÒN
G
NỘI
VỤ
PHÒN
G
NỘI
VỤ
PHÒN
G
NỘI
VỤ
SV: Nguyễn Vân Anh
PHÒNG
CÔNG
THƯƠNG
PHÒNG
L.Đ
TBXH
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
KẾ
NÔNG
NGHIỆP
&
PTNT
VĂN
PHÒNG
HĐND
UBND
PHÒN
G
NỘI
VỤ
PHÒN
G
NỘI
VỤ
PHÒN
G
NỘI
VỤ
PHÒN
G
NỘI
VỤ
lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp cho người có
công, bảo trợ xã hội, bảo vệ chăm sóc trẻ em, phòng chống tệ nạn xã hội, bình
đẳng giới.
Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham mưu, giúp UBND thực hiện chức năng
quản lý Nhà nước về các lĩnh vực đào tạo bao gồm: Mục tiêu, chương trình nội
dung giáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nhà giáo giáo viên, tiêu chuẩn cán bộ quản
SV: Nguyễn Vân Anh
11
Lớp QTNL K1E
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ
lý giáo dục: tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em, quy
chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo.
Phòng Y tế: Tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý
Nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân gồm: Y tế cơ sở; y tế
phòng, khám sức khỏe và phục hồi chức năng, y học cổ truyền, thuốc phòng
bệnh và chữa bệnh cho người; mỹ phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm; bảo hiểm
y tế, trang thiết bị y tế, dân số gia đình.
Thanh tra huyện: Tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản
lý Nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; trong phạm vi
quản lý Nhà nước của UBND huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra
giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp
luật.
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: Tham mưu, giúp
đồng thời chịu sự lãnh đạo của Huyện ủy; sự giám sát của HĐND huyện
trong quản lý và điều hành.
- UBND huyện phối hợp chặt chẽ với HĐND huyện trong việc chuẩn bị
chương trình làm việc của kỳ họp HĐND huyện, các báo cáo, các đề án
của UBND huyện trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá
trình thực hiện Nghị quyết của HĐND giải quyết theo thẩm quyền kiến
nghị của HĐND huyện và trả lời chất vấn của HĐND huyện.
- UBND huyện phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
huyện và các đoàn thể chăm lo lợi ích của nhân dân. UBND huyện có
trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ của mình.
- UBND huyện phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
huyện trong việc đấu tranh phòng chống tệ tội phạm và các hành vi, vi
phạm pháp luật, giữ vững kỷ cương và kỷ luật hành chính địa phương.
Mục tiêu, chính sách đối với nhân lực đang từng bước được quan tâm. Trong
thời gian qua UBND đã đầu tư kinh phí, phối hợp chặt chẽ với các ban ngành
trong tỉnh, các cơ quan đào tạo trung ương để làm tốt công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ. Trình độ nghiệp vụ, năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị
của cán bộ huyện nhà tăng lên. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ được nâng
lên cả về số lượng và chất lượng.
3. Thực trạng công tác quản trị nhân lực của UBND huyện Nho Quan.
3.1. Thực trạng công tác quản lý nhân lưc:
Theo báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, công chức tính đến tháng
23/2013, tổng số cán bộ, công chức trong biên chế của UBND, HĐND huyện là
82 người, trong đó:
- Phân theo giới tính:
SV: Nguyễn Vân Anh
13
nước, đó là các chính sách có liên quan đến tất cả các công việc có liên
quan đến cơ quan. Thu thập các tư liệu và đánh giá có hệ thống các thông
tin quan trọng có liên quan đến công việc, để từ đó sắp xếp các đối tượng
làm việc sao cho có hiệu quả. Qua các bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn
công việc cơ quan đã triển khai thực hiện đúng hướng.
- Công tác tuyển dụng: Công tác này được thực hiện một cách công khai,
minh bạch đã thu hút được nhiều nhân tài từ các địa phương khác.
SV: Nguyễn Vân Anh
14
Lớp QTNL K1E
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ
- Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí: Nhìn chung các vị trí làm
việc từ thấp đến cao đều được sắp xếp, phân bổ đúng người đúng việc, phù
hợp với chuyên môn công tác.
- Công tác đào tạo và phát triển nhân lực: Với những nỗ lực tích cực nhằm
đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, phù hợp với cơ
cấu kinh tế - xã hội. Nho Quan đã có chế độ ưu đãi đối với những sinh viên
học khá, giỏi ở các trườn đại học và động viên, kêu gọi trở về địa phương
công tác. Đồng thời tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ sinh viên tốt
nghiệp đại học đạt loại khá giỏi đi thẳng lên cao học, chuẩn bị xây dựng
đội ngũ tri thức giỏi về chuyên môn và có tác phong đạo đức tốt cho huyện
nhà. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Đề án đào tạo nguồn nhan lực có trình
độ Đại học và sau Đại học. Xây dựng chương trình phát triển nguồn nhân
- Công tác giải quyết các quan hệ lao động: Thực hiện chủ trương của Nhà
nước xây dựng quan hệ lao động lành mạnh, tăng cường công tác thanh tra,
kiểm tra việc thực hiện pháp luật về lao động, bỏa hiểm y tế, bảo hiểm xã
hội... kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động,
không để xảy ra tranh chấp lao động.
3.3. Đánh giá chung và những khuyến nghị
- Những ưu điểm: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ,
được coi là thước đo để đánh giá năng lực trí tuệ của cán bộ đó và cũng là
vấn đề trọng tâm đặt ra trong việc nâng cao chất lượng cán bộ, công chức
trong cơ quan. Do đó trong những năm qua UBND huyện có nhiều chương
trình kế hoạch nâng cao chất lượng cán bộ, công chức của UBND. Nhìn
chung cán bộ, công chức được nâng lên cả về chuyên môn nghiệp vụ, về
phẩm chất đạo đức đáp ứng tốt hơn yêu cầu mới của quản lý Nhà nước.
- Những hạn chế: Do điều kiện thực tế một bộ phận cán bộ không được qua
đào tạo cơ bản nên đã gặp nhiều khó khăn trong công việc tiếp thu những
tri thức mới để áp dụng trong công tác, một số cán bộ tốt nghiệp Đại học
mới được tuyển dụng chưa tích lũy được kinh nghiệm, chưa chủ động,
năng động trong vận dụng kiến thức vào công tác nên hiệu quả công việc
chưa cao.
Công tác đào tạo, bồi dưỡng được tăng cường về số lượng nhưng nhìn chung
chất lượng, nhất là kiến thức quản lý Nhà nước mới với kỹ năng nghiệp vụ hành
chính phù hợp thực sự đạt được luôn ở tỷ lệ thấp. Bằng cấp, chứng chỉ tăng lên
nhưng chất lượng của chúng lại đang là vấn đề đáng lo ngại. Nội dung và
phương pháp đào tạo, phát triển nhân lực tuy đã có những bước phát triển đổi
mới nhưng nhìn chung vẫn còn đi theo phương pháp cũ, cách dạy gây nhàn chán
cho học viên.
SV: Nguyễn Vân Anh
16
thần tích cực trong học tập để họ tiếp tục học tập và nghiên cứu tốt.
- Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở đào tạo và lãnh đạo các cơ
quan hữu quan để tạo nên sự thống nhất trong việc quản lý đôn đốc, kiểm
tra giám sát công tác đào tạo.
- Khuyến khích mỗi cán bộ, công chức tự học, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao
trình độ chuyên môn bằng nhiều hình thức khác nhau, bằng kinh phí của
SV: Nguyễn Vân Anh
17
Lớp QTNL K1E
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ
mình hoặc có sự hỗ trợ của Nhà nước. Động viên họ nâng cao tinh thần ý
thúc tự học tập, bồi dưỡng đạo đức chính trị, đạo đức công dân.
- Phòng Nội vụ huyện phối hợp với phòng tài chính – kế hoạch, xây dựng kế
hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về sử dụng biên chế và kinh phí đối với cơ quan hành chính xã.
- Xây dụng chế độ chính sách thu hút người tài vào làm việc tại cơ quan, để
từ đó giúp những người đang theo học được yên tâm học tập; cải cách chế
độ tiền lương nhằm đáp ứng nhu cầu cuộc sống cho cán bộ, công chức.
Ngoài tiền lương cán bộ, công chức giỏi thực sự phải có chính sách đãi ngộ
riêng. Để từ đó nâng cao chất lượng cán bộ, công chức phục vụ yêu cầu
của thời kỳ kinh tế, thị trường.
II. Cơ sở lý luận công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề các hoạt động nhằm tạo điều kiện cho
người lao động củng cố nhằm mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ
năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để họ hoành thành công việc có hiệu quả
hơn.
1.4. Khái niệm cán bộ.
Điều 4 luật cán bộ, công chức hiệu lực từ ngày 01/01/2010 quy định cán bộ
là: Công dân Việt Nam được bầu cử, phê chuẩn bổ nhiệm giữ chức vụ, chức
danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nhà nước tổ chức
chính trị xã hộ ở trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ( gọi chung
là cấp tỉnh), ở huyện, thị xã thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện,
trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước);
Cán bộ xã phường, thị trấn là: Công dân Việt Nam, được bầu giữ chức vụ
theo nhiệm kỳ trong thường trục HĐND, UBND, Bí thư, Phó Bí thư Đảng Ủy,
người đứng đầu trong các tổ chức chính trị - xã hội.
1.5. Khái niệm công chức.
Công chức là công dann Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nhà nước, tổ
chức chính trị - xã hội của trung ương cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị
thuộc quân đội nhân dân mà không phải là sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp
vầ trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập Đảng Cộng
Sản Việt Nam, Nhà nước các tổ chức chính trị - xã hội (gọi chung là các đơn vị
sự nghiệp công lập) trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; đối
với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý sự nghiệp công lập thì đảm bảo
quỹ lương của các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trị trấn trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
SV: Nguyễn Vân Anh
tạo, bồi dưỡng cán bộ sẽ giúp họ nâng cao kiến thức và tay nghề giúp họ tự tin
hơn, làm việc có hiệu quả hơn.
Phát huy khả năng khám phá, khả năng của từng người trở nên nhanh nhẹn
đáp ứng được sự đáp ứng của môi trường. Ngoài ra công tác đào tạo này mà
người lao động không những nâng cao được tay nghề mà còn phát triển thêm về
sự hiểu biết và pháp luật. Đẩu mạnh sự hợp tác và phát triển trong đoàn thể và
góp phần cải thiện thông tin giữa các cá nhân với nhau làm cho xã hội ngày càng
phát triển hơn.
SV: Nguyễn Vân Anh
20
Lớp QTNL K1E
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ
2. Mục đích, đối tượng, nội dung, hình thức của công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ.
2.1. Mục đích của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.
Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP vveef đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức ngày 5/3/2010.
Theo thông tư số 03/2011/TT-BNV về hướng dẫn một số điều trong Nghị
định số 18/2010/NĐ-CP về đào tạo cán bộ, công chức quy định một số nội dung
sau:
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước nhằm làm cho cán bộ,
công chức Nhà nước đạt tiêu chuẩn quy định đối với từng ngạch công
2.3. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng.
Nội dung cơ bản của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức bao gồm:
- Những kiến thức về lý luận chính trị;
- Kiến thức pháp luật, kiến thức kỹ năng quản lý hành chính Nhà nước;
- Quản lý kinh tế;
- Ngoại ngữ;
- Tin học
Khi triển khai thực hiện cần chú ý:
Việc quán triệt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước cần
tiến hành kịp thời, thường xuyên trong các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức Nhà nước.
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức về ngoại ngữ được thực hiện theo chỉ
thị số 422/1994/CT-TTg ngày 15 tháng 8 1994 của Thủ tướng Chính phủ và
thông tư lien tịch số: 171/1994/TTLT-TCCB-GDDT ngày 4 tháng 11 năm 1994
của Bộ Giáo dục và đào tạo và ban tổ chức cán bộ Chính phủ về hướng dẫn thực
hiện chỉ thị nói trên.
Trong nội dung đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức đã được xác định
trong quyết định 136 của Thủ tướng Chính phủ cần tăng cường đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước và quản lý hành chính Nhà nước để đáp ứng
tình hình nhiệm vụ hiện nay. Cùng với trang bị bổ sung những kiến thức lý luận
cần chú trọng đặc biệt tới khâu thực hành (kỹ năng quản lý, điều hành, phương
pháp thực hành công vụ).
2.4. Các loại hình đào tạo, bồi dưỡng.
Đào tạo, bồi dưỡng, thi tuyển cán bộ Nhà nước; thi sát hạnh những người
được tạm chuyển vào cơ quan Nhà nước trước khi bổ nhiệm vào một ngạch
công chức nhất định nhằm bổ sung nguồn nhân lực thường xuyên cho các tổ
chức và cơ quan Nhà nước, đảm bảo yêu cầu, tiêu chuẩn của từng ngạch công
chức, chức danh của cán bộ quản lý.
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức để bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh
của nước ngoài.
Bước 3: Nắm rõ thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức và công tác quy hoạch, kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức gồm:
- Số lượng, cơ cấu độ tuổi, thâm niên công tác của cán bộ, công chức;
- Thực trạng về trình độ, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;
- Nắm thực trạng cần thấy được điểm mạnh, điểm yếu, thiếu và những vấn
đề đặt ra đối với việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng.
Cần thiết phải điều tra cơ bản trình độ và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, khai thác hồ sơ cán bộ, công chức và cho cán bộ, công chức
khai hồ sơ bổ sung, trong đó đi sâu vào nội dung đào tạo, bồi dưỡng.
SV: Nguyễn Vân Anh
23
Lớp QTNL K1E