Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ HOA

PHẠM THỊ HOA

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TẠI HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TẠI HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣới hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐOÀN QUANG THIỆU

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Phạm Thị Hoa

giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian qua.
Xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo và gia đình mạnh khỏe hạnh phúc, tiếp
tục sự nghiệp đào tạo cho các thế hệ học sinh, sinh viên đạt đƣợc nhiều thành công
hơn nữa trên con đƣờng học tập và nghiên cứu khoa học.
Xin trân trọng cảm ơn.

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Học viên

Phạm Thị Hoa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


iii

iv

MỤC LỤC

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 35

2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 39

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2

3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 40

4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn.............................. 3

3.2. Thực trạng lao động và việc làm của lao động nông thôn huyện Lục

5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 5

Ngạn, tỉnh Bắc Giang ...................................................................................... 42

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC LÀM

3.2.1. Thực trạng lao động nông thôn ............................................................. 42

VÀ TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ........................... 6

3.3. Thực trạng tạo việc làm cho lao động nông thôn của huyện Lục Ngạn........ 51

1.1.Cơ sở lý luận ............................................................................................... 6

3.3.1. Các chủ trƣơng, chính sách tạo việc làm cho lao động nông thôn

1.1.1.Một số khái niệm cơ bản .......................................................................... 6


1.2.3. Bài học kinh nghiệm về giải quyết việc làm của huyện Lục Ngan

HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG ................................................ 72

tỉnh Bắc Giang ................................................................................................. 34

4.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện ....................................... 72

Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 35

4.1.1. Về kinh tế .............................................................................................. 72

2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 35

4.1.2. Về văn hoá, xã hội................................................................................. 72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


v

vi

4.1.3. Về môi trƣờng ....................................................................................... 73

Hợp tác xã

KHKT

:

Khoa học kỹ thuật



:

Lao động

LLLĐ

:

Lực lƣợng lao động

4.2.1. Tạo việc làm phải gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã
hội của địa phƣơng .......................................................................................... 73
4.2.2. Tạo việc làm phải gắn với phát triển bền vững..................................... 74
4.2.3. Tạo việc làm phải gắn với không ngừng nâng cao chất lƣợng
lao động .......................................................................................................... 74

NN

:


:

Ủy ban nhân dân

4.4. Một số giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm cho lao động nông thôn

XHCN

:

Xã hội chủ nghĩa

ở huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang .................................................................. 76
4.4.1. Chính sách giải quyết việc làm của tỉnh Bắc Giang và Huyện
Lục Ngạn ........................................................................................................ 76
4.4.2. Giải pháp chung cho đất và con ngƣời huyện Lục Ngạn tỉnh
Bắc Giang ....................................................................................................... 78
4.4.3. Các giải pháp cụ thể .............................................................................. 83
KẾT LUẬN .................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 91
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 92

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Bảng 3.8: Bảng số trƣờng, số giáo viên của giáo dục trung cấp chuyên
nghiệp tỉnh Bắc Giang 2011-2013 ................................................. 49
Bảng 3.9: Bảng số trƣờng, số giáo viên của giáo dục cao đẳng tỉnh Bắc
Giang 2011-2013 ........................................................................... 51
Bảng 3.10: Bảng tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo trong các
ngành kinh tế của huyện Lục Ngạn 2011-2013 ............................. 51
Bảng 3.11: Tình hình lao động tại Thị trấn Chũ qua 3 năm 2011-2013 ......... 53
Bảng 3.12: Số lƣợng trang trại, Doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh
doanh dịch vụ tăng trên địa bàn thị Trấn Chũ ............................... 55
Bảng 3.13: Kết quả tạo việc làm tại Thị Trấn Chũ ......................................... 56
Bảng 3.14: Tình hình lao động xã Phƣợng Sơn qua 3 năm 2011-2013 .......... 57
Bảng 3.15: Số lƣợng trang trại, Doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh
doanh dịch vụ tăng trên địa bàn xã Phƣợng Sơn ........................... 59
Bảng 3.16: Kết quả tạo việc làm tại Xã Phƣợng Sơn ..................................... 60
Bảng 3.17: Tình hình lao động xã Phi Điền qua 3 năm 2011-2013 ............... 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1

2

MỞ ĐẦU



những tiềm năng trên địa bàn, từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm tạo việc làm cho

ban hành nghị quyết số 26- NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, đã đề cập

lao động nông thôn trên địa bàn nói riêng và cho phát triển kinh tế xã hội của địa

nhiều vấn đề bức thiết liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn, trong đó có

phƣơng nói chung.

vấn đề về việc làm cho lao động nông thôn. Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số

2.2. Mục tiêu cụ thể

24/2008/NQ - CP ngày 28/10/2008 về Chƣơng trình hành động thực hiện Nghị
quyết số 26- NQ/TW, trong đó đã xác định một chƣơng trình quốc gia về “ Đào tạo
nguồn nhân lực nông thôn bổ sung vào chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục
và đào tạo” với mục tiêu nâng cao khả năng tiếp cận việc làm của lao động nông
thôn. Vì vậy, tạo việc làm cho lao động nông thôn đang trở thành vấn đề bức thiết
trong chính sách đối với nông dân hiện nay cũng nhƣ những năm tới.
Trong những năm qua tỉnh Bắc Giang nói chung và Huyện Lục Ngạn nói
riêng đã có những chính sách nhằm giải quyết việc làm và xáo đói giảm nghèo. Bằng
nhiều giải pháp khác nhau huyện Lục Ngạn đã tạo đƣợc nhiều việc làm cho ngƣời lao
động thông qua các kênh: Cho ngƣời lao động vay vốn để học nghề; trung tâm dạy
nghề hƣớng việc làm cho thanh niên; chuyển đổi nghề cho nông dân khi bị nhà nƣớc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


trại, hợp tác xã, doanh nghiệp).
* Về việc làm
- Số lƣợng, chất lƣợng việc làm phân theo ngành nghề, lĩnh vực hoạt động
trên địa bàn huyện.
- Các chủ thể tạo việc làm và thu nhập cho ngƣời lao động trên địa bàn huyện...
- Các cơ quan chính quyền, đoàn thể và các hình thức hiệp hội, tổ chức kinh
tế khác trong huyện.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về không gian: Luận văn nghiên cứu vấn đề việc làm và giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
* Về thời gian:
- Tài liệu tổng quan đƣợc thu thập từ những tài liệu đã đƣợc công bố từ năm
2011 đến năm 2013
- Nghiên cứu thực trạng của địa phƣơng từ 2011 đến nay, đề xuất phƣơng
hƣớng và giải pháp cho huyện trong thời gian tới.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn
Đề tài là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tài liệu giúp
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực,
thực hiện hiệu quả chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo và
đẩy lùi các tệ nạn xã hội trên địa bàn.
Đánh giá đƣợc thực trạng việc làm và tạo việc làm cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Đề xuất phƣơng hƣớng và một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

a, Khái niệm, đặc điểm của nông thôn

Chƣơng 4: Một số phƣơng hƣớng và giái pháp tạo việc làm cho lao động
nông thôn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

* Khái niệm: Nông thôn là vùng khác với thành thị ở chỗ ở đó có cộng đồng
chủ yếu là nông dân sinh sống và làm việc, có mật độ dân cƣ thấp, có cơ cấu hạ tầng
kém phát triển hơn, có trình độ tiếp cận thị trƣờng và sản xuất hàng hóa thấp hơn.
Theo từ điển bách khoa toàn thƣ thế giới thì “Nông thôn là khu vực mà ở đó
tập trung dân cƣ sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp”.
Ở Việt Nam, theo quy định về hành chính và thống kê, thì nông thôn là
những địa bàn thuộc xã (những địa bàn thuộc phƣờng hoặc thị trấn đƣợc quy định là
khu vực thành thị). Cho đến nay, nông thôn ở nƣớc ta đƣợc hiểu là nơi sinh sống và
làm việc của một cộng đồng bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng sản xuất nông
nghiệp là chính. Nông thôn có cơ cấu hạ tầng, trình độ tiếp cận thị trƣờng, trình độ
sản xuất hàng hóa thấp hơn so với thành thị.
Hiện nay, khái niệm về nông thôn đã đƣợc nêu rõ tại Thông tƣ số 54 ngày
21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là: "Nông thôn là phần lãnh
thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, đƣợc quản lý bởi
cấp hành chính cơ sở là UBND xã".
* Đặc điểm nông thôn: Nông thôn nƣớc ta chiếm khoảng 76% dân số cả
nƣớc. Đây thực sự là một lực lƣợng lao động bị chi phối lớn trong ngành sản xuất
vật chất.
b, Khái niệm về lao động
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm lao động, nhƣng suy cho
cùng lao động là hoạt động đặc thù của con ngƣời, phân biệt con ngƣời với con vật
và xã hội loài ngƣời và xã hội loài vật. Bởi vì, khác với con vật, lao động của con
ngƣời là hoạt động có mục đích, có ý thức tác động vào thế giới tự nhiên nhằm cải

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

nhƣ vậy, khi đi đôi với giới tự nhiên là cung cấp những vật liệu cho lao động đem

xã hội. Việc làm là mối quan tâm số một của ngƣời lao động, và giải quyết việc làm

biến thành của cải. Nhƣng lao động còn là một cái gì vô cùng lớn lao hơn thế nữa,

là nhiệm vụ quan trọng của tất cả các quốc gia. Cuộc sống của bản thân và gia đình

lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài ngƣời, và nhƣ thế

ngƣời lao động phụ thuộc rất lớn vào việc làm của họ. Sự tồn tại và phát triển của

đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: Lao động đã sáng tạo

mỗi quốc gia cũng gắn liền với tính hiệu quả của chính sách giải quyết việc làm của

ra bản thân loài ngƣời”.

quốc gia ấy.

Nhƣ vậy, có thể nói lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con

- Theo từ điển tiếng Việt, “Việc làm là công việc đƣợc giao và trả công sau

ngƣời, trong quá trình lao động con ngƣời vận dụng sức lực tiềm tàng trong thân thể

khi hoàn thành”. Khái niệm này tƣơng đối rộng, việc làm có thể do ngƣời lao động

của mình, sử dụng công cụ lao động để tác động vào đối tƣợng lao động nhằm biến


sản xuất nhỏ, ngại thay đổi nên thƣờng bảo thủ và thiếu năng động.
- Khả năng tự tạo việc làm của lao động hạn chế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

- Theo Bộ Luật lao động của Nƣớc Cộng hòa XHCN Việt Nam, khái niệm

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hành bất cứ một hoạt động sản xuất nào.
+ Nhân tố bản thân ngƣời lao động trong quá trình lao động: Bao gồm: thể
lực, trí lực, kinh nghiệm quản lý sản xuất của ngƣời lao động.
+ Cơ chế, chính sách kinh tế- xã hội của mối quốc gia: Việc làm đƣợc tạo ra
nhƣ thế nào, chủ yếu cho đối tƣợng nào, với số lƣợng dự tính bao nhiêu,…phụ
thuộc vào có cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
+ Hệ thống thông tin thị trƣờng lao động: đƣợc thực hiện bởi chính phủ và
các tổ chức kinh tế, cá nhân có nhu cầu tuyển dụng lao động thông qua các phƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


9

10

tiện thông tin đại chúng nhƣ báo chí, truyền hình, đài phát thanh,.. Các thông tin bao

càng lớn lại là sức ép đối với công tác tạo việc làm cho ngƣời lao động bởi vì: Khi

gồm thông tin về: sẽ học nghề ở đâu? nghề gì? tìm việc ở đầu?


Bởi vậy tạo việc làm là quá trình kết hợp các yếu tố trên thông qua nó để
ngƣời lao động tạo ra các của cải vật chất (số lƣợng, chất lƣợng), sức lao động (tái
sản xuất sức lao động) và các điều kiện kinh tế xã hội khác
Ta nhận thấy rằng: Khối lƣợng của việc làm đƣợc tạo ra tỉ lệ thuận với các
yếu tố trên. Chẳng hạn nhƣ vốn đầu tƣ để mua sắm thiết bị máy móc, nhà xƣởng mở
rộng quy mô sản xuất là một nhân tố ảnh hƣởng rất lớn. Khi vốn đầu tƣ tăng thì tạo
ra đƣợc nhiều chỗ làm việc mới và ngƣợc lại đầu tƣ ít thì quy mô bị thu nhỏ lại kéo

ngƣời lao động một tâm lý yên tâm trong công việc để lao động hiệu quả hơn.
Tạo việc làm không ổn định: Đƣợc hiểu theo hai nghĩa. Đó là:
+ Công việc làm ổn định nhƣng ngƣời thực hiện phải liên tục năng động theo
không gian, thƣờng xuyên thay đổi vị trí làm việc nhƣng vẫn thực hiện cùng một
công việc.
+ Công việc làm không ổn định mà ngƣời lao động phải thay đổi công việc
của mình liên tục trong thời gian ngắn.
Mục đích ý nghĩa của tạo việc làm

theo sự giảm đi về số lƣợng việc làm đƣợc tạo ra.
Mặt khác nhu cầu của thị trƣờng về sản phẩm sản xuất ra còn ảnh hƣởng

Tạo việc làm là quá trình tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự kết hợp

không nhỏ đến việc tạo ra chỗ làm mới. Nếu sản phẩm sản xuất ra đƣợc đƣa ra thị

giữa tƣ liệu sản xuất, công cụ sản xuất và sức lao động. Tạo việc làm và giải quyết

trƣờng đảm bảo cả về chất lƣợng và số lƣợng, mà thị trƣờng chấp nhận. Bởi vì sản

việc làm cho ngƣời lao động luôn là vấn đề bức xúc và quan trọng,nó mang mục


11

12

thu nhập. Ngƣời lao động không muốn làm ở những nơi có thu nhập thấp đó là một

giao thông, thủy lợi, điện, nƣớc sạch, trạm xá, trƣờng học, công trình văn hóa,…

thực tế do nhu cầu đòi hỏi của xã hội. Hiện nay nhiều ngƣời lao động đƣợc trả công

phục vụ cho phát triển nông nghiệp xây dựng nông thôn mới và cải thiện đời sống

rất rẻ mạt, tiền công không đủ sống dẫn đến tâm lý không thích đi làm, hiệu quả làm

cho nông dân. Ngoài ra, Nhà nƣớc còn thực hiện các dự án về tín dụng việc làm với

việc không cao, ỷ lại ngại đi xa các thành phố thị xã. Một mặt thất nghiệp nhiều ở

lãi suất ƣu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu

thành thị nhƣng nông thôn lại thiếu cán bộ, thiếu ngƣời có trình độ chuyên môn.

kinh tế, lao động, gắn dạy nghề với tạo việc làm và tự tạo việc làm cho thanh niên.

Bởi vậy tạo điều kiện có việc làm cho ngƣời lao động thôi chƣa đủ mà còn tạo việc

Trung bình hằng năm các dự án này đã tạo ra việc làm cho 300.000 đến 350.000 lao

làm gắn với thu nhập cao mang lại sự ổn định cuộc sống cho ngƣời lao động.


nông thôn đã đạt đƣợc kết quả bƣớc đầu rất quan trọng. Cơ chế, chính sách về lao

thuộc khu vực nông thôn). Hằng năm, có 1,2 đến 1,6 triệu thiếu niên bƣớc vào độ

động, việc làm đƣợc chú trọng, phù hợp với cơ chế thị trƣờng và từng bƣớc hội nhập

tuổi thanh niên bổ sung cho lực lƣợng lao động trẻ.

với thị trƣờng lao động quốc tế. Hệ thống văn bản quản lý nhà nƣớc về lao động, việc

Hiện nay, thanh niên lao động ở khu vực kinh tế ngoài nhà nƣớc chiếm tỷ lệ

làm đƣợc bổ sung ngày càng hoàn thiện. Nhiều luật mới ra đời và đi vào thực tiễn đời

87,7%; khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài là 4% (tăng 4 lần so với năm

sống nhƣ Bộ luật Lao động, Luật Dạy nghề, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật ngƣời lao

2000)(3). Trình độ chuyên môn, kỹ thuật của thanh niên tham gia hoạt động kinh tế

động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài,… và nhiều văn bản hƣớng dẫn thi hành đã

ngày càng tăng. Cụ thể, lực lƣợng lao động thanh niên có trình độ trung cấp chuyên

tạo ra hành lang pháp lý về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn.

nghiệp năm 2008 là 4,1%, năm 2009 là 6,2%, năm 2012 là 7,5%; tƣơng tự qua các

Cùng với cơ chế, chính sách và hệ thống văn bản pháp luật là các chƣơng trình


nguồn lực hỗ trợ có sự lồng ghép với các chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội

động xã hội thì trong đó 75% là thanh niên nông thôn. Những năm qua, đất nông

khác nhƣ Chƣơng trình 134, Chƣơng trình 135, phát triển kết cấu hạ tầng về đƣờng

nghiệp thuộc diện thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


13

14

thị, và các công trình công cộng,… tăng mạnh nên thanh niên nông thôn càng thêm

Việc phổ biến nghề mới, đào tạo nghề, tƣ vấn nghề và hỗ trợ các kỹ năng nghề cũng

thiếu việc làm.

nhƣ hỗ trợ, khuyến khích đầu tƣ vào khu vực nông thôn còn rất hạn chế.


1.1.2.1. Vai trò của nông thôn

Hệ lụy là thanh niên nông thôn vẫn không có việc làm hoặc có việc làm nhƣng thu

- Nông thôn là nơi cung cấp lƣơng thực, thực phẩm cho đời sống của ngƣời dân;

nhập không ổn định bởi công tác đào tạo nghề chƣa đƣợc đáp ứng đủ để thanh niên có

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu;

đất bị thu hồi chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp. Một bộ phận lớn thanh niên nông thôn

- Cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu;

không có khả năng tìm kiếm việc làm mới, không chuyển đổi đƣợc nghề nên đời sống

- Cung cấp lao động cho công nghiệp và thành thị;

khó khăn, làm nảy sinh nhiều vấn đề tiêu cực cho xã hội.

- Là thị trƣờng rộng lớn để tiêu thụ những sản phẩm của công nghiệp và dịch vụ;

Thiếu việc làm, không ít thanh niên nông thôn chơi bời, lêu lổng sa vào cờ
bạc, rƣợu chè, nghiện hút và các tệ nạn xã hội khác. Đây là nhóm ngƣời đƣợc đánh
giá là có nguy cơ cao về các tệ nạn xã hội. Trƣớc những khó khăn về việc làm,
nhiều ngƣời đã ra thành phố, đến các khu đô thị, khu công nghiệp để tìm kế mƣu
sinh. Tuy nhiên, đại đa số việc làm không ổn định, thu nhập bấp bênh, bởi trình độ
học vấn thấp, quan hệ xã hội hạn hẹp, ít có điều kiện tiếp cận và sử dụng các tƣ liệu
lao động hiện đại nên họ chỉ có thể làm đƣợc những công việc giản đơn theo vụ việc
với mức lƣơng thấp, đời sống khó khăn, tạm bợ... Số liệu điều tra xã hội học về lao

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


15

16

Trong những nhân tố ảnh hƣởng đến việc mở rộng nguồn công việc, tạo việc

lệ đất canh tác ở Việt Nam chỉ chiếm 21% đất tự nhiên nên bình quân diện tích canh

làm cho ngƣời lao động, trƣớc hết phải nói đến nhân tố có tính chất tự nhiên, vốn có

tác trên một lao động nông nghiệp rất thấp đã ảnh hƣởng đến việc làm và năng suất

sẵn ở mỗi quốc gia, mỗi địa phƣơng, đó là nhân tố tài nguyên thiên nhiên.

của lao động nông nghiệp.

Tài nguyên thiên nhiên vừa là đối tƣợng lao động, vừa là tƣ liệu lao động. Vì
thế nó là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là cơ sở quan
trọng đầu tiên để tạo việc làm cho ngƣời lao động.

1.1.3.2. Nhân tố về dân số

quốc tế. Đây cũng là những lợi thế nhất định ở mỗi quốc gia, mỗi địa phƣơng trong
việc tạo việc làm, mở rộng số lƣợng loại việc làm thu hút ngƣời lao động. Tất nhiên,
cũng có khi khí hậu, thời tiết ảnh hƣởng xấu đến sản xuất lao động. Nắng lắm, mƣa

60 là cao nhất trong LLLĐ so với các nhóm tuổi khác. Nếu tỷ lệ dân số trong độ
tuổi 15 - 60 tăng thì LLLĐ sẽ tăng ngay cả khi sự tham gia LLLĐ theo nhóm tuổi
không tăng. Trong kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của nhiều nƣớc, việc khống
chế mức tăng dân số thƣờng đƣợc gắn với vấn đề giảm áp lực đối với việc làm.
Việc giảm tỷ lệ gia tăng dân số cũng có nghĩa là có sự đầu tƣ cao hơn vào các lĩnh
vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa nhằm nâng cao chất lƣợng lao động.
Một vấn đề quan trọng cần đƣợc chú ý là, trong vòng 15 năm tới, cho dù
mức sinh có đạt đến tỷ lệ giới hạn nào đó thì những ngƣời tham gia vào LLLĐ sẽ
vẫn còn cao hơn tốc độ tăng dân số. Các nhà quản lý cần phải thấy trƣớc để tạo việc

nhiều, hạn hán, lũ lụt, bão, những cơn "sóng thần" gây rất nhiều khó khăn cho việc

làm cho ngƣời lao động. Số lƣợng việc làm trong xã hội ngày càng phải mở rộng để

tổ chức sản xuất. Vì vậy, mỗi quốc gia, mỗi địa phƣơng phải căn cứ vào điều kiện

khai thác tốt LLLĐ này.

thiên nhiên nƣớc mình, địa phƣơng mình để tổ chức tạo việc làm cho ngƣời lao
động sao cho có hiệu quả cao nhất.

Theo chiến lƣợc dân số và kế hoạch hoá gia đình, đến năm 2020 Việt Nam sẽ
có một LLLĐ khoảng 56 triệu ngƣời, vì vậy nhu cầu việc làm ngày càng lớn. Về

Cùng với vị trí địa lý, nguồn tài nguyên đất đai, khoáng sản, sông ngòi, bờ



và nội dung nghề nghiệp của ngƣời lao động. Cách mạng công nghệ đã dẫn đến việc

lực về vốn ít và lực lƣợng lao động dồi dào. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại

sử dụng công cụ, phƣơng tiện hiện đại, phức tạp nên lao động trí óc dần dần đã thay

hóa đang đặt ra một vấn đề: lựa chọn công nghệ cần đổi mới trong từng thời kỳ,

thế lao động chân tay. Nếu trình độ học vấn, mặt bằng dân trí đƣợc nâng cao thì

từng giai đoạn nhƣ thế nào cho phù hợp. Ngành nào, khâu nào, lĩnh vực nào cần lựa

năng lực làm việc của con ngƣời sẽ đƣợc mở rộng. Ngƣời lao động có trí tuệ không

chọn trình độ công nghệ ra sao để vừa đáp ứng yêu cầu hiện đại hoá sản xuất, vừa

chỉ nắm vững sâu sắc chuyên môn một nghề mà họ còn có thể tham gia ở những

tận dụng đƣợc tiềm năng lao động để tăng việc làm trong điều kiện nguồn vốn hạn

nghề khác, nghĩa là họ có thể có khả năng làm nhiều loại công việc. Tuy nhiên, theo

hẹp đang là bài toán đặt ra trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

C.Mác thì khi ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại thƣờng dẫn

1.1.3.4. Nhân tố quốc tế trong quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế

đến tăng kết cấu hữu cơ tƣ bản và tăng năng xuất lao động, mà:


Xu hƣớng tách và đẩy lao động là rất lớn, trƣớc hết là lao động ở khu vực nông

lƣợng cầu về lao động. Đồng thời công nghệ hiện đại đòi hỏi ngƣời vận hành, quản lý

nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Đó là sự không phù hợp giữa cơ cấu lao động cũ với cơ

công nghệ phải có trình độ tƣơng ứng với trình độ công nghệ sử dụng làm cho lao động

cấu nền kinh tế đang trong quá trình chuyển dịch: chúng ta vừa thiếu lao động kỹ thuật,

có kỹ năng thấp bị xa thải để tuyển chọn lao động có kỹ năng, trình độ tiên tiến.

lao động chất xám, lại thừa khá nhiều lao động phổ thông, làm cho năng suất xã hội

Ở nƣớc ta hiện nay, trình độ công nghệ sử dụng trong các ngành kinh tế lạc

còn thấp. Từ đó dẫn đến các dòng "di chuyển" chất xám ngày càng lớn, chủ yếu là từ

hậu so với trình độ trung bình tiên tiến trên thế giới từ 2 đến 3 thế hệ kỹ thuật

khu vực nhà nƣớc sang khu vực tƣ nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, sự di

(không kể một số lĩnh vực mới nhƣ: dầu khí, viễn thông). Một số ngành công

chuyển lao động từ nông thôn ra các thành phố lớn, các đô thị ngày càng tăng lên cùng

nghiệp then chốt nhƣ cơ khí, chế tạo động cơ...có trình độ công nghệ lạc hậu 30-50

với sự gia tăng các vấn đề xã hội nổi cộm cần phải giải quyết.


nghệ tiên tiến của thế giới. Tạo việc làm tập trung vào những khâu cần thiết và có thể

quan hệ qua lại, bổ sung cho nhau hƣớng vào phát triển cả cung và cầu về lao động,

thực hiện có hiệu quả các công nghệ tiên tiến, đồng thời cải tiến công nghệ truyền

đồng thời làm cho cung và cầu phù hợp với nhau. Thực chất là tạo ra sự phù hợp

thống nhằm tạo đà cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng ở những thập kỷ sau.

giữa cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.

Thị trƣờng lao động là toàn bộ các quan hệ lao động đƣợc xác lập trong lĩnh

Khi các chính sách vĩ mô của Nhà nƣớc đúng đắn và thích hợp sẽ tạo ra nhân

vực thuê mƣớn lao động (nó bao gồm các quan hệ lao động cơ bản nhất nhƣ thuê

tố, môi trƣờng, động lực khuyến khích các chủ doanh nghiệp, chủ sử dụng lao động

mƣớn và sa thải lao động, tiền lƣơng và tiền công, bảo hiểm xã hội, tranh chấp lao

mở rộng đầu tƣ nhằm thu lợi nhuận, tạo việc làm, khai thác tối ƣu mọi nguồn lực

động...) ở đó diễn ra sự trao đổi, thoả thuận giữa một bên là ngƣời lao động tự do và

vào mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh. Ngƣợc lại, khi các chính sách vĩ mô

một bên là ngƣời sử dụng lao động.

Phƣơng hƣớng quan trọng nhất là Nhà nƣớc cùng toàn thể nhân dân ra sức

không có việc làm và ngƣợc lại. Trên thị trƣờng lao động, cung cầu lao động

đầu tƣ phát triển, thực hiện tốt kế hoạch và các chƣơng trình kinh tế - xã hội.

thƣờng xuyên biến động và chịu sự tác động của nhiều yếu tố, tạo ra mâu thuẫn

Khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi công dân, mọi nhà đầu tƣ mở mang

giữa cung và cầu. Đối với nƣớc ta hiện nay, trình độ phát triển kinh tế còn thấp, khả

ngành nghề, tạo nhiều việc làm cho ngƣời lao động. Mọi công dân đều đƣợc tự do

năng mở rộng sản xuất có hạn trong khi nguồn lao động dồi dào, tỷ lệ tăng cung lao

hành nghề, thuê mƣớn nhân công theo pháp luật. Phát triển dịch vụ việc làm. Tiếp

động cao, cung lao động luôn lớn hơn cầu, dẫn đến sức ép rất lớn về việc làm, đòi

tục phân bố lại dân cƣ và lao động trên địa bàn cả nƣớc, tăng dân cƣ trên các địa

hỏi Chính phủ phải có những biện pháp nhằm giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp

bàn có tính chiến lƣợc về kinh tế, an ninh - quốc phòng. Mở rộng kinh tế đối ngoại,

để ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.

đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động. Giảm đáng kể tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị


kinh tế xã hội chủ yếu tác động tới phát triển nguồn nhân lực và giải quyết việc làm

vùng quê mình, quảng bá nó, tạo thƣơng hiệu mang tính toàn cầu thì sản phẩm đó

nhƣ: Chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần: chính sách khuyến khích sản

mới có giá trị hàng hóa cao.

xuất hàng hóa xuất khẩu; chính sách tín dụng ƣu đãi để các doanh nghiệp đầu tƣ

Bên cạnh việc nâng cao chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ cung ứng, Phong

chiều sâu, đổi mới công nghệ; chính sách khuyến khích tìm kiếm thị trƣờng xuất

trào cũng đề cao vai trò của việc nghiên cứu phát triển và đào tạo nguồn nhân lực.

khẩu lao động, chính sách giáo dục đào tạo nghề cho lao động; chính sách khuyến

Vì đây chính là yếu tố thúc đẩy sự phát triển một cách bền vững. Và một yếu tố

khích đầu tƣ trong và ngoài nƣớc thông qua chính sách đất đai, thuế, đầu tƣ...

khác khiến cho Phong trào OVOP thành công tại Nhật Bản đến nhƣ vậy là vì Phong

1.2. Cơ sở thực tiễn

trào đã hình thành nên cho ngƣời sản xuất tinh thần lao động với ý thức rất cao về

1.2.1. Kinh nghiệm về tạo việc làm cho lao động nông thôn ở một số nước trên



phƣơng nhƣng tƣ duy toàn cầu; tự tin sáng tạo và phát triển nguồn nhân lực. Mỗi

góp và hy sinh của các hộ cho phong trào. Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên

địa phƣơng, tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mình, lựa chọn ra những sản

các hộ có điều kiện mua sắm phƣơng tiện sản xuất. Cụ thể là, năm 1971, cứ 3 làng

phẩm độc đáo, mang đậm nét đặc trƣng của địa phƣơng để phát triển.

mới có 1 máy cày, thì đến năm 1975, trung bình mỗi làng đã có 2,6 máy cày, rồi

1.2.1.2. Kinh nghiệp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Hàn Quốc

nâng lên 20 máy vào năm 1980. Từ đó, tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất

Cũng nhƣ Nhật Bản Hàn Quốc Trong trong chính sách phát triển kinh tế và

nông nghiệp, áp dụng công nghệ cao, giống mới lai tạo đột biến, công nghệ nhà

tạo việc làm cho lao động nông thôn Hàn Quốc đã đƣa ra chính sách xây dựng nông

lƣới, nhà kính trồng rau, hoa quả đã thúc đẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông

thôn mới với phong trào “Làng mới”

nghiệp, tăng nhanh. Năm 1979, Hàn Quốc đã có 98% số làng tự chủ về kinh tế.

Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu ngƣời của Hàn Quốc


1 tấn sắt thép. Sự trợ giúp này chính là chất xúc tác thúc đẩy phong trào nông thôn

hƣởng ứng mạnh mẽ. Họ thi đua cải tạo nhà mái lá bằng mái ngói, đƣờng giao

mới, dân làng tự quyết định mức đóng góp đất, ngày công cho các dự án.

thông trong làng, xã đƣợc mở rộng, nâng cấp; các công trình phúc lợi công cộng
đƣợc đầu tƣ xây dựng.

Thứ hai, phát triển sản xuất để tăng thu nhập. Khi kết cấu hạ tầng phục vụ
sản xuất đƣợc xây dựng, các cơ quan, đơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, giống

Phƣơng thức canh tác đƣợc đổi mới, chẳng hạn, áp dụng canh tác tổng hợp

mới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, xây

với nhiều mặt hàng mũi nhọn nhƣ nấm và cây thuốc lá để tăng giá trị xuất khẩu.

dựng vùng chuyên canh hàng hóa. Chính phủ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn

Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn, tạo việc

để chế biến và tiêu thụ nông sản cũng nhƣ có chính sách tín dụng nông thôn, cho

làm và cải thiện thu nhập cho nông dân. Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những

vay thúc đẩy sản xuất. Từ năm 1972 đến năm 1977, thu nhập trung bình của các hộ

thay đổi hết sức kỳ diệu. Chỉ sau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông

25

26

mở các lớp học trong thời gian từ 1-2 tuần để trang bị đủ kiến thức thiết thực nhƣ kỹ

các doanh nghiệp lớn. Do vây, các ngành nghề truyền thống, các ngành phi nông

năng lãnh đạo cơ bản, quản lý dự án, phát triển cộng đồng.

nghiệp đều phát triển mạnh, góp phần to lớn vào giải quyết việc làm và nâng cao

Thứ tƣ, phát huy dân chủ để phát triển nông thôn. Hàn Quốc thành lập hội

thu nhập cho lao động nông thôn.

đồng phát triển xã, quyết định sử dụng trợ giúp của chính phủ trên cơ sở công khai,

1.2.1.4. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Liên bang Malaysia

dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cần thiết của địa phƣơng.

Liên bang Malaysia có diện tích tự nhiên là 329,8 nghìn km2 với dân số là

Thành công ở Hàn Quốc là xã hội hóa các nguồn hỗ trợ để dân tự quyết định lựa

22,2 triệu ngƣời (năm 1998), mật độ dân số là gần 70 ngƣời/km2. Nhƣ vậy, mật độ

chọn dự án, phƣơng thức đóng góp, giám sát công trình.


tất cả chủ đất trên vùng núi trọc đều phải trồng rừng, bảo vệ rừng. Nếu năm 1970,

Thứ nhất, ngay thời kỳ đầu công nghiệp hoá, Malaysia đã đặc biệt chú trọng

phá rừng còn là quốc nạn, thì 20 năm sau, rừng xanh đã che phủ khắp nƣớc, và đây

phát triển nông nghiệp, phát triển các loại cây công nghiệp phù hợp với điều kiện về

đƣợc coi là một kỳ tích của phong trào SU.

đất đai, khí hậu của mỗi vùng. Cùng với phát triển nông nghiệp, Malaysia cũng chú

Phong trào SU của Hàn Quốc đã biến đổi cộng đồng vùng nông thôn cũ thành

trọng phát triển công nghiệp chế biến nông sản, điều đó rất có hiệu quả trong việc

cộng đồng nông thôn mới ngày một đẹp hơn và giàu hơn. Khu vực nông thôn trở

tìm đầu ra cho sản xuất nông nghiệp và giải quyết việc làm cho nông dân. Từ thập

thành xã hội năng động có khả năng tự tích lũy, tự đầu tƣ và tự phát triển. Phong trào

kỷ 1960 Malaysia đã quan tâm áp dụng khoa học vào sản xuất nông nghiệp và phát

SU, với mức đầu tƣ không lớn, đã góp phần đƣa Hàn Quốc từ một nƣớc nông nghiệp

triển công nghiệp cơ khí phục vụ cơ giới hoá nông nghiệp.

lạc hậu trở nên giàu có. Góp phần giải quyết việc làm cho lao động nông thông.
1.2.1.3. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Thái Lan


27

28

Thứ tƣ là, thực hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan nghiên cứu khoa
học, các cơ sở đào tạo, các tổ chức công nghiệp chế biến với các hộ nông dân nhằm
đẩy nhanh tiến bộ khoa học vào sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, kết hợp xây

- Tỷ lệ lao động nông thôn ở nƣớc ta hiện nay là rất lớn trong tổng nguồn lao
động xã hội.
Nƣớc ta vẫn là một nƣớc nông nghiệp nghèo nàn và lạc hậu. Nông nghiệp

dựng cơ sở hạ tầng với công nghiệp chế biến, xây dựng nông thôn phát triển toàn diện.

chiếm tỷ lệ cao trong GDP, đặc biệt lao động trong nông nghiệp vẫn chiếm phần lớn

1.2.1.5. Một số bài học rút ra từ việc khảo cứu kinh nghiệm của các nước trên

lực lƣợng lao động xã hội. Theo Niên giám thống kê 2006, dân số cả nƣớc là 84.155

Nhật Bản và Hàn Quốc đặc biệt quan tâm xây dựng cơ sở hạ tầng trong

ngàn ngƣời. Trong đó dân số nông thôn là 61. 332 ngàn ngƣời chiếm 72,8 % tổng

nông thôn và phát triển nền nông nghiệp có trình độ thâm canh cao. Đặc biệt họ

dân số cả nƣớc. Dân số thành thị chiếm 27,2%. Nhƣ vậy, dân số nông thôn chiếm

quan tâm phát triển CN và TTCN cùng các ngành phi nông nghiệp khác trong nông

- Kinh nghiệm đáng chú ý của Thái Lan là mối quan hệ hợp tác giữa Nhà
nƣớc - Công ty và hộ gia đình. Đây là mô hình rất hay mà chúng ta có thể nghiên

tạo sức ép lớn về lao động và việc làm. Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần có kế hoạch phát
triển kinh tế miền núi nhằm phân bố lại lao động và dân cƣ trên địa bàn cả nƣớc.

cứu và thực hiện trong điều kiện thực tiễn ở nƣớc ta. Bƣớc đầu chúng ta có thể áp

- Trình độ văn hoá khoa học kỹ thuật thấp là một thực trạng đối với lao động

dụng ở vùng có mật độ dân số cao, lao động dồi dào và có trình độ văn hoá cũng

nông thôn nƣớc ta. Nếu tính lớp học cao nhất bình quân cho một ngƣời thì bình quân

nhƣ tay nghề cao nhƣ vùng Đồng bằng Sông Hồng, vùng Đông Nam bộ và các vùng

cả nƣớc là 7,4 còn khu vực nôn thôn là 7,0 trong khi đó khu vực thành thị là 8,9. Nhƣ

nông thôn ven đô thị…ở đó hộ nông dân có thể hợp đồng với các công ty nhận sản

vậy, trình độ văn hoá của lao động khu vực thành thị cao hơn rất nhiều so với lao

xuất và gia công một số bộ phận của sản phẩm, xong giao nộp cho công ty. Điều

động nông thôn. Về tỷ lệ lao động đã qua đào tạo, bình quân cả nƣớc là 12,4% trong

này có ý nghĩa rất lớn trong tạo việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn.

khi đó đối với lao động nông thôn tỷ lệ này là 6,8%. Điều đó là một khó khăn rất lớn


chứng tỏ năng suất của lao động nông nghiệp rất thấp, dẫn đến thu nhập của lao

chuyên môn kỹ thuật ở khu vực thành thị, cứ 100 ngƣời tham gia hoạt động kinh tế

động nông nghiệp cũng thấp. Theo số liệu thống kê, năm 2004 tính chung trên địa

thì có 63 ngƣời đã qua đào tạo, cao gấp 4,5 lần so với khu vực nông thôn (Thực

bàn cả nƣớc thì thu nhập của dân cƣ thành thị cao gấp 2,16 lần so với dân cƣ nông

trạng lao động - việc làm tỉnh Thái Nguyên 2004). Vì vậy, để phát triển kinh tế

thôn. Thái Nguyên là tỉnh có thu nhập bình quân đầu ngƣời thấp hơn mức trung

nông thôn, việc đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ cho lao động nông thôn là một

bình của cả nƣớc, trong khi đó thu nhập của dân cƣ thành thị cũng cao gấp 1,87 lần

yêu cầu cấp thiết.

so với dân cƣ nông thôn. Điều đó thể hiện dân cƣ nông thôn Thái Nguyên có thu

- Cơ cấu kinh tế lạc hậu, cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn là yếu tố
quan trọng đánh giá trình độ phát triển kinh tế nông thôn.

nhập rất thấp. Mặc dù sự chênh lệch về thu nhập và mức sống giữa nông thôn và
thành thị trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá là tất yếu khách quan,

Theo Niên giám thống kê Việt Nam 2006, trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành


của các ngành phi nông nghiệp chiếm tỉ lệ nhỏ. Cơ cấu kinh tế lạc hậu nhƣ vậy

- Chính sách đất đai

không thể khai thác hợp lý các nguồn lực, các tiềm năng sẵn có cho phát triển kinh

Nghề nghiệp và cuộc sống của ngƣời nông dân luôn gắn với đất đai.. Đất đai

tế, vì vậy thiếu việc làm thu nhập thấp là tất yếu trong nông thôn hiện nay. Theo

trở thành nguồn sinh lợi chủ yếu của nông dân. Họ có quyền tự chủ cao hơn với đất

niên giám thống kê 2006, tỷ suất sử dụng thời gian lao động của lao động nông thôn

đai. Điều đó làm cho nguồn vốn, kỹ thuật và lực lƣợng lao động ở nông thôn đƣợc

tính chung cả nƣớc là 81,79%, cao nhất là vùng Đông Nam Bộ 83,46%, thấp nhất là

giải phóng. Việc làm trong nông thôn đƣợc tạo ra nhiều hơn, thu nhập của nông dân

vùng Bắc trung Bộ 77,91%. Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động của lao động nông

đƣợc nâng cao. Hiện nay, để nông nghiệp phát triển cao hơn cần dồn điền đổi thửa,

thôn tỉnh Thái Nguyên là 78,29% (Thực trạng lao động và việc làm tỉnh Thái

tích tụ ruộng đất tạo điều kiện phát triển mạnh kinh tế trang trại. Trên phạm vi cả

Nguyên 2004). Do đó, để tăng thu nhập cho lao động nông thôn cần phải có những



31

32

đồng, hộ gia đình đƣợc vay tới 20 triệu đồng với lãi suất ƣu đãi. Đây là điều kiện rất
thuận lợi cho phát triển sản xuất kinh doanh và tạo việc làm.

Nguồn vốn 120 đƣợc hình thành từ ngân sách nhà nƣớc, thu từ lao động làm
việc ở nƣớc ngoài và từ hỗ trợ của các tổ chức quốc tế. Quỹ 120 thực hiện cho vay với

Ngoài ra còn có nhiều hình thức huy động vốn giúp ngƣời nghèo, đặc biệt là

lãi suất thấp nhằm tạo việc làm mới, hỗ trợ đào tạo nghề cho ngƣời lao động. Với nông

chƣơng trình Nối vòng tay lớn hàng năm huy động đƣợc hàng chục tỷ đồng. Việc

nghiệp nông thôn, quỹ hỗ trợ áp dụng khoa học kỹ thuật vào phát triển nông lâm ngƣ

cung cấp vốn kịp thời cho nông dân đã góp phần đẩy mạnh sản xuất, tạo việc làm và

nghiệp, mở mang và phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp trong nông thôn.

xoá đói giảm nghèo. Hiện nay, chuẩn nghèo mới tính từ 2011 đã nâng cao hơn mức
cũ nhiều nhƣng tỷ lệ nghèo ở nƣớc ta ở mức 14,2% là một thành tựu lớn.
- Phát triển nông nghiệp hàng hoá, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp và

- Chƣơng trình 327 phủ xanh đất trống đồi núi trọc. Theo chỉ thị 327/CTTTg của thủ tƣớng chính phủ ngày 15/9/1992. Nguồn vốn đƣợc hình thành từ ngân
sách nhà nƣớc, thuế tài nguyên, vốn viện trợ, vốn vay hợp tác nƣớc ngoài. Chƣơng
trình 327 nhằm phủ xanh đất trống đồi núi trọc, phát triển nông lâm kết hợp tạo việc

nƣớc. Về lâu dài hơn, chƣơng trình cũng tạo ra một đội ngũ công nhân lành nghề do
học đƣợc kỹ thuật và kinh nghiệm từ các nƣớc mà họ đến làm việc.
Chương trình quốc gia giải quyết việc làm
Để chính sách giải quyết việc làm đi vào cuộc sống, Đảng và Nhà nƣớc ta đã
có nhiều chƣơng trình giải quyết việc làm cụ thể.
- Nghị quyết 120 / HĐBT ngày 11 - 4 -1992 về những chủ trƣơng, phƣơng
hƣớng và biện pháp giải quyết việc làm trong những năm tới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.2.3 Kinh nghiệm giải quyết việc làm của tỉnh Bắc Ninh
Các giải pháp giải quyết việc làm đang tiến hành trên các địa phƣơng trong
cả nƣớc là rất đa dạng và phong phú, phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi tỉnh.
Tuy nhiên có thể tập trung vào một số nội dung cơ bản sau:
- Hỗ trợ vốn cho nông dân phát triển sản xuất và tạo việc làm.
Phần lớn nông dân nƣớc ta có thu nhập thấp, do đó ít có khả năng tự đầu tƣ
mở rộng sản xuất, tự tạo việc làm để nâng cao thu nhập. Vì vậy, nhu cầu về vốn sản
xuất của nông dân là rất lớn. Nắm bắt đƣợc nhu cầu đó, Bắc Ninh tích cực huy động
các nguồn vốn để hỗ trợ nông dân sản xuất nhƣ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm,
nguồn vốn xoá đói giảm nghèo và vốn của các tổ chức tín dụng…
- Đẩy mạnh đào tạo bồi dưỡng nghề nghiệp cho người lao động
Kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp của ngƣời lao động là yếu tố có ý nghĩa
quyết định đến phát triển kinh tế và xã hội. Đặc biệt, lao động nông thôn nƣớc ta
chiếm phần lớn lƣc lƣợng lao động xã hội trong khi tỷ lệ đƣợc đào tạo nghề là rất
thấp. Vì vậy, vấn đề đào tạo nghề cho lao động nói chung và lao động nông thôn nói
riêng là đòi hỏi cấp bách.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nhiễm môi trƣờng và tạo điều kiện thuận lợi cho áp dụng tiến bộ KHKT vào sản
xuất. Bên cạnh đó Vĩnh Phúc còn khuyến khích các doanh nghiệp đầu tƣ vào làng
nghề làm cho làng nghề có khả năng phát triển nhanh và bền vững hơn.

quát nhƣ sau:
- Chú trọng đầu tƣ, phát triển giáo dục- đào tạo để nâng cao chất lƣợng
nguồn nhân lực, đặc biệt là đào tạo nghề cho ngƣời lao động.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hoa, hiện
đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Khôi phục và phát triển ngành nghề truyền thống, du nhập và phát triển
ngành nghề mới.
- Xây dựng hệ thống cơ chế, chính sách đầu tƣ thông thoáng để tạo nên sức
hút đầu tƣ, lựa chọn đầu tƣ phát triển những ngành nghề có công nghệ phù hợp với
khả năng và trình độ của con ngƣời huyện Lục Ngạn.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
- Xây dựng phát triển kinh tế trở thành kinh tế mũi nhọn.

Vĩnh Phúc còn có quyết định số 42 của UBND tỉnh ban hành những quy định
về làng nghề, làng nghề truyền thống, thợ giỏi cấp tỉnh và có ƣu tiên cho những đơn
vị và cá nhân đạt các tiêu chí đề ra. Đặc biệt, tỉnh hết sức khuyến khích các doanh
nghiệp và cá nhân có công mang những ngành nghề mới về phát triển ở địa phƣơng.
1.2.2.5. Bài học kinh nghiệm về giải quyết việc làm của tỉnh Bắc Giang
Từ kinh nghiệm và thực trạng của các tỉnh trong nƣớc. Đây cũng chính là
một bài học giúp Bắc Giang đƣa ra cho mình hƣớng phát triển của các ngành phi
nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng cho các vùng nông thôn. Đó là:
- Áp dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất nông nghiệp, hình thành các vùng
chuyên canh hiệu quả cao.
Việc quy hoạch phát triển nông nghiệp theo vùng là hết sức quan trọng, Bắc
Giang đã quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp một cách hợp lý, từ đó có kế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


- Giải pháp tăng cƣờng tác tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang đến năm 2020?

liệu. Do thời gian có hạn nên tác giả đã sử dụng phƣơng pháp điều tra chọn mẫu.
Quá trình tổ chức điều tra chọn mẫu nhƣ sau:

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

- Xác định tổng thể chung: Đối tƣợng lao động trên địa bàn huyện Lục Ngạn

2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu

tỉnh Bắc Giang.

Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác tạo việc làm cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện Lục Ngạn và tiến hành đi sâu, nghiên cứu, tìm hiểu tình hình lao
động cụ thể trên hai khu vực là khu vực trung tâm huyện và khu vực nông thôn
huyện. Đây là hai khu vực tập trung nhiều đối tƣợng trong độ tuổi lao động trên địa

- Xác định khung chọn mẫu: Đối tƣợng trong độ tuổi lao động của huyện
Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang.
- Sử dụng phƣơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để tiến hành lựa chon mẫu:
Theo khung chọn mẫu của từng phƣờng, xã tiến hành các bƣớc sau:

bàn tỉnh, qua đó, có thể nhận biết đƣợc những yếu tố ảnh hƣởng đến công tác tác tạo

Tính đến thời điểm 12/2012 dân số của huyện Lục Ngạn là 209.906 ngƣời.

việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện. Từ những thực trạng và khó

ở các nội dung:
- Dƣới độ tuổi lao động là những cá nhân dƣới 15 tuổi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


37

38

- Trong độ tuổi lao động là những cá nhân đủ 15 tuổi đến 60 tuổi đối với nam
và đủ 15 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ.

quân...Từ đó đƣa ra những kết luận có căn cứ khoa học, những dự báo cho tƣơng lai
dựa trên số liệu dã thu thập nghiên cứu.

- Ngoài độ tuổi lao động là những cá nhân ngoài 60 tuổi đối với nam và
ngoài 55 tuổi đối với nữ.

2.2.3.2. Phương pháp phân tích dự báo
Dự báo là một khoa học và nghệ thuật tiên đoán những sự việc sẽ xảy ra
trong tƣơng lai, trên cơ sở phân tích khoa học về các dữ liệu đã thu thập đƣợc. Khi

Bảng 2.1: Số lao động ở các địa điểm nghiên cứu

tra

tại để xác định xu hƣớng vận động của các hiện tƣợng trong tƣơng lai.
Từ việc phân tích đánh giá tình hình lao động của huyện Lục Ngạn qua các

100

năm từ 2011 đến nay để dự báo xu hƣớng phát triển của huyện trong thời gian tới.

1. Thị trấn Chũ

6

30

8

40

6

30

20

2.2.3.3. Phương pháp so sánh

2. Thị xã Phƣợng Sơn

7


5

25

8

40

7

35

20

5. Xã Nam Dƣơng

3

15

9

45

8

40

20

30

8

40

20

tích và chỉ tiêu cơ sở. So sánh tƣơng đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với

3. Xã Tân Hải

5

25

7

35

8

40

20

4. Xã Tân lập

chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối


Khu vực nông thôn huyện

Tổng cộng

200

Phƣơng pháp so sánh là phƣơng pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng
cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc).
Điều kiện để so sánh là các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không
gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lƣờng, phƣơng pháp tính toán.

với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trƣởng.
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
- Cơ cấu lao động theo trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn.

* Phương pháp điều tra

- Cơ cấu lao động theo ngành nghề.

Sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp, bằng hệ thống các câu hỏi, kết

- Số ngày lao động bình quân/lao động/năm.

hợp việc trao đổi gợi mở để ngƣời đƣợc hỏi hiểu và cung cấp đúng nội dung thông

- Thu nhập bình quân/hộ/năm.

tin cần điều tra.

- Thu nhập bình quân/lao động/năm.

39

40
3.1.1.3. Đặc điểm thời tiết, khí hậu, thủy văn

Chƣơng 3
THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

Theo số liệu của Trạm khí tƣợng thủy văn huyện Lục Ngạn, thời tiết, khí hậu
khu vực huyện Lục ngạn nhƣ sau:
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22,60C, nhiệt độ cao nhất tập trung vào
tháng 5,6,7; nhiệt độ thấp nhất tập trung vào tháng 12 và tháng 1, tháng 2 năm sau.
Lƣợng mƣa trung bình 1.289 mm, tập trung và phân bổ theo mùa đặc biệt vào tháng

3.1.1.1. Vị trí địa lý
Lục ngạn là một huyền miền núi của tỉnh Bắc Giang, nằm trên trục quốc lộ
31, cách Hà Nội 90 km về phía Nam, cách cửa khẩu Lạng Sơn 120 km về phía đông

6,7,8. Độ ẩm không khí trung bình năm là 74,6%. Số giờ nắng bình quân trong năm
1.521 giờ, tập trung vào các tháng 6,7,8,9.
Nhìn chung, huyện Lục Ngạn chịu ảnh hƣởng của vùng khí hậu Đông Bắc

Bắc và cách thành phố Bắc Giang 40 km về phía Bắc.
- Phía Bắc giáp với huyện Chi Lăng và Hữu Lũng của tỉnh Lạng Sơn.

Bộ khá rõ này với đặc trƣng nóng ẩm, mƣa nhiều về mùa hè, hanh khô kéo dài về


thành 3 vùng sau:

3,37% dân số của huyện còn lại 96,62% dân số của huyện lại tập trung trong khu

-Vùng thấp (tiểu vùng 1): Bao gồm các xã Phƣợng Sơn, Trù Hựu, Nghĩa Hồ,
Hồng Giang, Quý Sơn và thị trấn Trũ.

vực nông thôn. Lao động nông nghiệp là 192274 ngƣời chiếm 91,6% lao động toàn
huyện. Hiện nay trên địa bàn huyện có 8 dân tộc đang sinh sống (Ngƣời Kinh chiếm

- Vùng đồi núi (tiểu vùng 2): Bao gồm các xã Kiên Thành, Nam Dƣơng, Tân

51%, ngƣời dân tộc Nùng chiếm 21%, Sán Dìu chiếm 18%, còn lại là các dân tộc

Hoa, Giáp Sơn, Kiên Lao, Mỹ An, Thanh Hải, Phi Điền, Biển Động, Biên Sơn,

khác nhƣ: Sán Chi, Cao Lan, Dao, Hoa, Tày). Mật độ dân cƣ thấp (200 ngƣời/km2,

Đồng Cốc, Tân Quang.

thu nhập bình quân toàn huyện 1.580.200 đồng/ngƣời/tháng.

- Vùng núi cao (tiểu vùng 3): Bao gồm các xã Phong Vân, Đèo Gia, Tân
Mộc, Cấm Sơn, Phú Nhuận, Tân Sơn, Phong Minh, Hộ Đáp, Tân Lập, Xa Lý, Kim
Sơn, Sơn Hải.
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Lục Ngạn là 101.223,72 ha đứng thứ nhất
trong tổng số 10 huyện, thành phố của tỉnh. Hiện nay diện tích đã đƣa vào khai thác
sử dụng là 83.077,29 ha, chiếm 82,07% tổng diện tích đất tự nhiên. Diện tích đất
chƣa sử dụng là 81.146,43 ha, chiếm 17,93%.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status